2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Tỉnh Đồng Nai có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Tỉnh Đồng Nai có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ \(x\) theo thời gian \(t\) của vật là một

đoạn thẳng.

đường thẳng.

đường hình \(\sin \).

đường tròn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm . Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc vật có độ lớn \(40\pi \;{\rm{cm}}/{\rm{s}}\). Chọn mốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí \(2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\) theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

\(x = 4\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\).

\(x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\).

\(x = 2\cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\).

\(x = 2\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều dương của trục Ox . Tại một thời điểm t nào đó, hình dạng của sợi dây như hình vẽ, thời điểm đó điểm M trên dây đang

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều dương của trục Ox .  (ảnh 1)

chuyển động sang trái.

chuyển động đi lên.

chuyển động đi xuống.

chuyển động sang phải.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 100 cm với hai đầu cố định, người ta tạo ra sóng dừng. Quan sát trên dây có 5 nút sóng. Bước sóng trên dây là

25 cm

20 cm

100 cm

50 cm

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là một linh kiện điện tử, trong mạch điện tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện. Trong các tụ điện sau, tụ điện nào có khả năng tích điện lớn nhất?

Tụ điện là một linh kiện điện tử, trong mạch điện tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện (ảnh 1)

I

II

III

IV

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại đặt song song, thẳng đứng, tích điện trái dấu. Thả nhẹ một electron vào điện trường giữa hai bản tụ, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hỏi sau đó electron sẽ chuyển động như thế nào?

Chuyển động về phía bản dương.

Chuyển động về phía bản âm.

Đứng yên tại chỗ.

Chuyển động theo chiều điện trường.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị đường đặc trưng vôn-ampe của 2 điện trở \({R_1}\) và \({R_2}\) trong cùng 1 hệ trục như hình. Dựa vào đường đồ thị cho biết tỉ số \(\frac{{{{\rm{R}}_2}}}{{{{\rm{R}}_1}}}\) gần giá trị nào sau đây nhất?

Cho đồ thị đường đặc trưng vôn-ampe của 2 điện trở (ảnh 1)

0,25 .

0,5 .

4 .

2 .

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn sợi đốt loại \((6\;{\rm{V}} - 12\;{\rm{W}})\) mắc vào hai cực của acquy có suất điện động 6 V , điện trở trong \(1\Omega \) thành một mạch kín, bỏ qua điện trở dây nối. Công suất tiêu thụ của đèn là

\(6,75\;{\rm{W}}\).

6 W .

\(5,4\;{\rm{W}}\).

\(6,225\;{\rm{W}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bỏ một cục nước đá vào ly thủy tinh đựng nước, sau một lúc ta thấy hiện tượng nước bám vào thành ngoài của ly. Hiện tượng này là do

Bỏ một cục nước đá vào ly thủy tinh đựng nước, sau một lúc ta thấy hiện tượng nước bám vào thành (ảnh 1)

Hơi nước kết tinh bám vào thành ngoài ly.

Hơi nước ngưng tụ bám vào thành ngoài ly.

Nước từ trong ly ngấm ra thành ngoài ly.

Nước bị hóa hơi khi tiếp xúc với ly.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({\rm{X}},{\rm{Y}},{\rm{Z}}\) lần lượt là lực tương tác trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức nào sau đây đúng

\({\rm{X}} < {\rm{Y}} < {\rm{Z}}\).

\({\rm{Z}} < {\rm{Y}} < {\rm{X}}\).

\({\rm{Y}} < {\rm{X}} < {\rm{Z}}\).

\({\rm{Y}} < {\rm{Z}} < {\rm{X}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông lên đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng về áp suất và thể tích khí trong xilanh tại thời điểm ngay sau khi pit - tông bắt đầu kéo và trước khi thuốc tràn vào trong xilanh?

Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông lên (ảnh 1)

Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.

Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.

Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.

Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí, khối khí nở ra đẩy pit-tông dịch chuyển đều, làm thể tích khối khí tăng thêm \(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và nội năng của khối khí tăng thêm \(0,6\;{\rm{J}}\). Biết trong quá trình đó áp suất khối khí không đổi và bằng \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Nhiệt lượng Q có giá trị là bao nhiêu?

\( - 0,6\;{\rm{J}}\).

\( - 1,8\;{\rm{J}}\).

\(0,6\;{\rm{J}}\).

1,8 J.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm cho 500 g nước ở 25°C hóa hơi \(5\% \) ? Cho biết nhiệt độ sôi của nước, nhiệt dung riêng của nước và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 100°C;4,190 kJ/kgK và \(2,26 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

\(213,625\;{\rm{kJ}}\).

213,625 J.

\(132,625\;{\rm{kJ}}\).

\(132,625\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

nóng chảy

hóa hơi

hóa lỏng

đông đặc

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại. Nguyên nhân nào sau đây làm bóng bị phồng lên

Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng (ảnh 1)

Nhiệt độ khí trong bóng tăng, áp suất khí giảm.

Nhiệt độ khí trong bóng tăng, áp suất khí tăng.

Nhiệt độ khí trong bóng tăng, thể tích khí giảm.

Nhiệt độ khí trong bóng giảm, thể tích khí giảm.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cầu chứa khí hiđro \(\left( {{{\rm{H}}_2}} \right)\) có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Khi nung nóng khí, vì bình hở nên một phần khí thoát ra ngoài, phần còn lại có nhiệt độ 37°C còn áp suất vẫn như cũ. Coi thể tích của bình không thay đổi, khí hiđrô trên là khí lí tưởng và có khối lượng \({\rm{molM}} = 2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng khí hidro đã thoát ra ngoài gần giá trị nào sau đây nhất?

\(0,518\;{\rm{g}}\).

\(51,8\;{\rm{g}}\).

5,17 g.

\(0,41\;{\rm{g}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Van an toàn là một trong những bộ phận quan trọng nhất đảm bảo an toàn khi sử dụng nồi áp suất. Đối với nồi áp suất gia đình van an toàn của một nồi áp suất sẽ mở khi áp suất của hơi trong nồi bằng 150 kPa . Biết ở 27°C, hơi trong nồi có áp suất 100 kPa . Lúc van an toàn mở thì nhiệt độ trong nồi lúc này bằng

177°C

450°C

120°C

300°C

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình có dung tích 5 lít chứa \(12,8\;{\rm{g}}\) một chất khí lí tưởng, khi nhiệt độ khí trong bình là 27°C thì gây ra áp suất 200 kPa . Khối lượng mol của khí này gần giá trị nào sau đây nhất?

\(28\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

\(44\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

\(2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

\(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng \(\lambda  = 0,55\mu \;{\rm{m}}\), khoảng cách giữa hai khe là \({\rm{a}} = 2\;{\rm{mm}}\), khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe với màn quan sát là \({\rm{D}} = 1,2\;{\rm{m}}\).

a)

Khoảng vân đo được trong thí nghiệm là \(0,66\;{\rm{mm}}\).

ĐúngSai
b)

Vị trí vân sáng bậc 5 cách vân trung tâm là \(1,65\;{\rm{mm}}\).

ĐúngSai
c)

Tại vị trí M cách vân trung tâm \(2,475\;{\rm{mm}}\) là vân tối thứ 7 .

ĐúngSai
d)

Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. Trong quá trình di chuyển màn, người ta quan sát thấy tại vị trí N cách vân trung tâm \(1,65\;{\rm{mm}}\) có nhiều lần xuất hiện vân tối. Khi tại N xuất hiện vân tối lần thứ hai thì màn quan sát đã di chuyển 12 cm so với ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động 12 V , điện trở trong \({\rm{r}} = 2\Omega \), các giá trị điện trở \({{\rm{R}}_1} = 10\Omega ,{{\rm{R}}_2} = 16\Omega ,{{\rm{R}}_3} = 8\Omega \), trên đèn Đ (đèn sợi đốt) có số ghi là \(6\;{\rm{V}} - 3\;{\rm{W}}\), điện trở vôn kế rất lớn, bỏ qua điện trở dây nối. Coi điện trở bóng đèn không đổi

Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động 12 V , điện trở trong (ảnh 1)

a)

Điện trở của bóng đèn là \(12\Omega \).

ĐúngSai
b)

Cường độ dòng điện chạy qua nguồn là\(0,6\;{\rm{A}}\).

ĐúngSai
c)

Ðèn sáng bình thường

ĐúngSai
d)

Số chỉ của vôn kế là\(9,2\;{\rm{V}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu kim loại nặng 9 kg . Biết lò cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng với tốc độ không đổi \(121\;{\rm{kJ}}/\) phút. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như đồ thị. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?

Trong phòng thí nghiệm người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu kim loại nặng 9 kg (ảnh 1)

a)

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

ĐúngSai
b)

Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

ĐúngSai
c)

Nhiệt dung riêng của khối kim loại xấp xỉ \(380,5\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).

ĐúngSai
d)

Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại xấp xỉ \(180,2 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo một trong hai quá trình \({\rm{A}}(1 \to 2)\) hoặc \(B(1 \to 3 \to 2)\), được mô tả như trên đồ thị \(p - V\) (hình vẽ). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo một (ảnh 1)

a)

Quá trình A là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
b)

Quá trình B là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
c)

Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A .

ĐúngSai
d)

Công của khối khí thực hiện khi biến đổi theo quá trình A có độ lớn là 2400 J .

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 5 cm , tốc độ cực đại là \(30\;{\rm{cm}}/{\rm{s}}\). Khi vật có li độ bằng 3 cm và đang chuyển động về vị trí cân bằng thì vận tốc của chất điểm là bao nhiêu \({\rm{cm}}/{\rm{s}}\) ?

Đáp án đúng:

- 24

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm \({{\rm{q}}_1} = 8 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{C}}\) và \({{\rm{q}}_2} =  - 16 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{C}}\) đặt tại hai điểm \({\rm{A}},{\rm{B}}\) cách nhau một đoạn 4 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách A 2 cm , cách B 6 cm là \({\rm{X}}{.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\). Với X có giá trị là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một bình có thể tích 8 lít có chứa \(0,8\;{\rm{g}}\) khí lí tưởng Heli (He) ở áp suất \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Biết khối lượng mol của phân tử khí Heli là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Động năng trung bình của phân tử khí là bao nhiêu eV ? (cho biết \(1{\rm{eV}} = 1,6 \cdot {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\) ). (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

0,06

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0°C và 100°C thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm và 22 cm . Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ cơ thể của một em bé đang bị sốt thì thấy cột thủy ngân cao \(9,8\;{\rm{cm}}\). Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của em bé lúc này là bao nhiêu Kelvin (K)?

Đáp án đúng:

312

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một quả bong bóng đang bị xẹp (không còn khí trong bóng), dùng ống bơm mỗi lần đẩy được \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi không khí là khí lí tưởng và nhiệt độ khí không đổi trong quá trình bơm, sau 36 lần bơm áp suất khí trong quả bóng lúc này \(1,8\;{\rm{atm}}\), thể tích của quả bong bóng lúc này là bao nhiêu lít? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Một quả bong bóng đang bị xẹp (không còn khí trong bóng), dùng ống bơm mỗi lần đẩy được (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết diện \(30\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\). Ở 0°C giữa ống có một giọt thuỷ ngân để ngăn không khí ở hai bên và cách nhiệt. Thể tích mỗi bên là \({V_0} = 400\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Nếu nhiệt độ một bình là t°C bình kìa là −t°C thì giọt thuỷ ngân dịch chuyển 10 cm sau đó dừng lại. Nhiệt độ t bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án đúng:

2,05

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack