2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Vũ Quang - Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Vũ Quang - Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép đo của một đại lượng vật lý

là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.

là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.

là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân...vv.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là

gia tốc.

tốc độ.

quãng đường đi.

tọa độ

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

cân bằng.

có cùng điểm đặt.

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

xuất hiện và mất đi đồng thời.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng \(\overrightarrow {\rm{p}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) của một chất điểm.

Cùng phương, ngược chiều.

Cùng phương, cùng chiều.

Vuông góc với nhau.

Hợp với nhau một góc \(\alpha \ne 0\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là

5 cm.

-5 cm.

10 cm.

-10 cm.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với

chu kì dao động.

biên độ dao động.

bình phương biên độ dao động.

bình phương chu kì dao động

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.

Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.

Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.

Sóng ngang là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.

dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.

dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.

Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính.

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.

Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời xuất hiện lại sau cơn mưa.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có

cùng số proton.

cùng số neutron.

cùng số nucleon.

cùng khối lượng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?

Sắt và hợp chất của sắt.

Niken và hợp chất của niken.

Cô ban và hợp chất của cô ban.

Nhôm và hợp chất của nhôm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ là

quá trình hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.

quá trình hạt nhân nguyên tử phát ra các tia \(\alpha ,\beta ,\gamma \).

quá trình hạt nhân tự biến đổi thành hạt nhân khác kèm theo tia phóng xạ.

quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P và Q là hai điểm trên mặt nước cách nhau một khoảng 20 cm. Tại một điểm O trên đường thẳng PQ và nằm ngoài đoạn PQ , người ta đặt nguồn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình: \({\rm{u}} = 5\cos \omega t(\;{\rm{cm}})\), tạo ra sóng trên mặt nước với bước sóng \(\lambda  = \) 15 cm. Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại P và Q khi có sóng truyền qua là bao nhiêu?

\(5\sqrt {19} \;{\rm{cm}}\).

\(3\sqrt {19} \;{\rm{cm}}\).

\(5\sqrt {15} \;{\rm{cm}}\).

\(3\sqrt {15} \;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V , người đó xác định được dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A. Điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 phút là:

\(2,35{\rm{kWh}}\).

\(2,35{\rm{MJ}}\).

\(1,98\;{\rm{kJ}}\).

\(0,55{\rm{kWh}}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tàu vũ trụ chuyển động quanh Mặt Trăng. Tàu đang ở độ cao 10 km so với bề mặt của Mặt Trăng thì phát ra một xung vô tuyến về phía bề mặt của Mặt Trăng. Thời gian từ khi phát ra xung đến khi nhận được xung phản xạ là:

33 ns.

67 ns.

\(33\mu s\).

\(67\mu \;{\rm{s}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt cốc nhôm đựng 0,2 lít nước ở nhiệt độ 30°C, đo bằng nhiệt kế 1 (NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ 60°C, đo bằng nhiệt kế \(2({\rm{NK}}2)\). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Có thể biết nước trong bình truyền nhiệt lượng cho nước trong cốc vì

Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều giảm

Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều tăng

Số chỉ của NK1 giảm và số chỉ của NK2 tăng

Số chỉ của NK1 tăng và số chỉ của NK2 giảm

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động nào đây là dao động cưỡng bức?

Sự dao động của màng trống sau khi ngừng gõ.

Sự dao động của cây đàn guitar sau khi ngừng gãy đàn.

Sự dao động của bộ phận giảm xóc sau khi đi qua gờ giảm tốc.

Sự dao động của chiếc nôi điện khi đang hoạt động.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dòng điện không đổi, mối quan hệ giữa điện lượng \(q\) và thời gian t được biểu diễn bằng đường nào trong các đường ở đồ thị bên?

Đối với dòng điện không đổi, mối quan hệ giữa điện lượng \(q\) và thời gian t được (ảnh 1)

đường (IV)

đường (I).

đường (II).

đường (III).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng, chất khí.

a)

Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.

ĐúngSai
b)

Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng

ĐúngSai
c)

Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được

ĐúngSai
d)

Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).

Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. (ảnh 1)

a)

Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

ĐúngSai
b)

Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)

ĐúngSai
d)

Thể tích của chất khí ở trạng thái 3 là \({V_3} = 2\) lít

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm bao gồm các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ

- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30°C

- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60°C

- Hai nhiệt kế (3).

Tiến hành:

- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt sao cho nước trong bình cách nhiệt ngập hoàn toàn cốc nhôm.

Thực hiện thí nghiệm bao gồm các dụng cụ và cách tiến hành như sau: (ảnh 1)

a)

Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.

ĐúngSai
b)

Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.

ĐúngSai
d)

Quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc kết thúc khi thấy hai nhiệt kế có cùng số đo.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có đường kính \(6,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,010\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ \(1,5\;{\rm{T}}\) xuống \(0,30\;{\rm{T}}\) trong \(1,2\;{\rm{s}}\).

a)

Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.

ĐúngSai
b)

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
c)

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
d)

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(0,28\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong giờ thực hành, học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát định luật Boyle cho một khối khí trong ống pipette có thể tích ban đầu \(0,85{\rm{ml}}\), ở áp suất khí quyển 760 mmHg. Học sinh vặn pittông vào trong để thể tích khí đạt giá trị \({{\rm{V}}_2}{\rm{ml}}\) thì áp suất khối khí trong ống lúc này là 850 mmHg. Biết khối khí trong ống pipette có nhiệt độ không đổi. Hãy xác định giá trị \({{\rm{V}}_2}\) ?

Đáp án đúng:

0,76

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ của một khối khí là 3865 K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

0,5

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng 20,0 lít nước ở nhiệt độ 20,0°C. Cho khối lượng riêng của nước là \(1,0 \cdot {10^3}\) \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\). Thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết bằng bao nhiêu giây nếu dùng một thiết bị điện có công suất \(25,0\;{\rm{kW}}\) để đun tượng nước trên đến 70°C. Biết chỉ có \(80,0\% \) năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.

Đáp án đúng:

210

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Số phân tử có trong 50 g nước tinh khiết là \({\rm{X}} \cdot {10^{24}}\) phân tử. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

1,67

Xem đáp án
Đoạn văn

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là \(3,8 \cdot {10^8}\;{\rm{m}}\). Lấy c \( = 3,{0.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

27. Tự luận
1 điểm

Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Đáp án đúng:

1,3

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong \(1,0\;{\rm{ns}}\), ánh sáng truyền được quãng đường bao nhiêu mét?

Đáp án đúng:

0,3

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack