2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Phúc Trạch - Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Phúc Trạch - Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Uranium có 92 proton và 143 notron có kí hiệu là

\(_{92}^{235}U).

\(_{92}^{143}U\).

\(_{235}^{92}{\rm{U}}\).

\(_{92}^{327}U\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Mô hình động học phân tử chất khí

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng cổ định; các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng; các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.

Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn

hút nhau.

đẩy nhau.

không tương tác.

đều dao động.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi có gia tốc trọng trường \(g\), một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao \(h\) xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vận tốc của vật là

\(v = mgh\).

\(v = 2\sqrt {gh} \).

\(v = \sqrt {2gh} \).

\(v = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đo thời gian tấm chắn sáng (rộng 10 mm ) đi qua cổng quang điện được cho ở bảng dưới đây:

Lần đo

1

2

3

Thời gian (s)

0,101

0,098

0,102

Thời gian trung bình của phép đo là

\(0,101\;{\rm{s}}\).

\(0,102\;{\rm{s}}\).

\(0,100\;{\rm{s}}\).

\(0,098\;{\rm{s}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng

hai bước sóng.

một bước sóng.

một phần tư bước sóng.

một nửa bước sóng

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ hình \(\sin \) có tần số \(f\) lan truyền trong một môi trường với tốc độ \(v\). Bước sóng của sóng này là

\(\lambda = \frac{v}{f}\)

\(\lambda = v.2\pi f\)

\(\lambda = \frac{v}{{2\pi f}}\)

\(\lambda = vf\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc? (ảnh 1)

Tuyết rơi

Đúc tượng đồng

Làm đá trong tủ lạnh

Rèn thép trong lò rèn

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Rửa tay dưới vòi nước nóng - lạnh. Tùy theo việc điều chỉnh vòi nước mà khi rửa tay, ta có thể cảm nhận được nước nóng hoặc lạnh. Năng lượng nhiệt đã truyền như thế nào giữa tay ta và nước trong mỗi trường hợp?

Khi điều chỉnh vòi nước bên nóng năng lượng nhiệt đã truyền từ tay ta vào nước.

Khi điều chỉnh vòi nước bên nóng năng lượng nhiệt đã truyền từ nước vào tay ta.

Khi điều chỉnh vòi nước bên lạnh năng lượng nhiệt đã truyền từ nước vào tay ta.

Khi điều chỉnh vòi nước bên lạnh năng lượng nhiệt đã truyền từ nước ra không khí.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là một bước tiến hành thí nghiệm khảo sát độ biến dạng của lò xo

Lắp các dụng cụ thí nghiệm thành bộ.

Lần lượt treo các vật có khối lượng bằng nhau vào đầu dưới lò xo.

Ghi các độ giãn lò xo tương ứng vào bảng số liệu.

Khảo sát độ giãn lò xo bằng thí nghiệm để rút ra định luật Hooke.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Pitong trong xilanh của đầu máy xe lửa có khoảng chạy là \(0,76\;{\rm{m}}\). Nếu pitong dao động điều hòa với tần số góc 180 vòng/phút thì tốc độ cực đại của nó lấy tròn số là

Pitong trong xilanh của đầu máy xe lửa có khoảng chạy là 0,76 m (ảnh 1)

\(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(14\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(7\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

\(6\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu \(10\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là \(\mu  = 0,1\). Lấy \(g = 9,8\frac{{\;{\rm{m}}}}{{\;{{\rm{s}}^2}}}\). Quãng đường mà quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là

30 m.

45 m.

51 m.

57 m.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có độ hụt khối là \(1,9262{\rm{u}}\). Lấy \(1{\rm{u}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân này là

2064 MeV.

248 MeV.

987 MeV.

1794 MeV.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dài 2 m mang dòng điện \(0,6\;{\rm{A}}\) được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,5\;{\rm{T}}\), theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là

\(6,7\;{\rm{N}}\).

\(0,3\;{\rm{N}}\).

\(0,15\;{\rm{N}}\).

0 N.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là \(460\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), của nước là 4200 \({\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng

869 K.

1282 K.

896 K.

986 K

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_{11}^{23}{\rm{Na}} + _1^1{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _{10}^{20}{\rm{Ne}}\). Lấy khối lượng các hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}};_{10}^{20}{\rm{Ne}}\); \(_2^4{\rm{He}};_1^1{\rm{H}}\) lần lượt là \(22,9837{\rm{u}};19,9869{\rm{u}};4,0015{\rm{u}};1,0073{\rm{u}}\) và \(1{\rm{u}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Trong phản ứng này, năng lượng

thu vào là \(3,4524{\rm{MeV}}\).

thu vào là \(2,4219{\rm{MeV}}\).

tỏa ra là \(2,4219{\rm{MeV}}\).

tỏa ra là \(3,4524{\rm{MeV}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng bằng đồng đặt nằm ngang vuông góc với từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ nằm ngang. Trong đoạn dây có dòng điện có cường độ \(7,0\;{\rm{A}}\) ở trong từ trường đều. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là \(46,6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{kg}}/{\rm{m}}\); lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ lớn của cảm ứng từ để lực từ cân bằng với lực hút Trái Đất tác dụng lên đoạn dây là

\(6,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{T}}\).

\(6,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\).

\(5,{6.10^{ - 2}}\;{\rm{T}}\).

\(5,{6.10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên một đoạn thẳng với phương trình \(x = 10\cos 2\pi t(\;{\rm{cm}})\).

a)

Biên độ dao động của vật là 10 cm.

ĐúngSai
b)

Thời gian giữa hai lần liên tiếp vận có vận tốc bằng không là 1 s.

ĐúngSai
c)

Gia tốc đại của vật là \(40{\pi ^2}\;{\rm{cm}}/{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d)

Khi vật có li độ \(x = 8\;{\rm{cm}}\) thì vận tốc của vật có độ lớn \(12\pi \;{\rm{cm}}/{\rm{s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 gam chứa 210 gam nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 gam đã nung nóng tới 100°C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4,18 \cdot {10^3}\) \({\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), của đồng thau là \(0,128 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).

a)

Khi thả miếng kim loại vào thì nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng.

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng của kim loại tỏa ra bằng tổng nhiệt của đồng thau và nước thu vào.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là \(215,55\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là \(777,2\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) có nhiệt độ 400 K , áp suất \(2,4\;{\rm{atm}}\) đến trạng thái (2) có nhiệt độ 800 K.

Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) có nhiệt độ 400 K (ảnh 1)

a)

Khi chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) áp suất của khối khí sẽ giảm.

ĐúngSai
b)

Áp suất của khối khí trạng thái (2) là \(4,8\;{\rm{atm}}\).

ĐúngSai
c)

Đồ thị biến đổi khối khí trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{T}})\) như hình \({{\rm{H}}_1}\).

ĐúngSai
d)

Công của khối khí thực hiện được trong quá trình đẳng tích là bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm cảm ứng điện từ, một cuộn dây có 100 vòng và được đặt trong một từ trường đều có độ lớn \(B = 0,5\;{\rm{T}}\). Diện tích của mỗi vòng dây là \(0,02\;{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu, các vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng của cuộn dây. Người ta cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều và trở về giá trị bằng 0 trong thời gian \(0,1\;{\rm{s}}\).

a)

Từ thông ban đầu qua cuộn dây có giá trị bằng 1 Wb.

ĐúngSai
b)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây khi từ trường giảm sẽ có độ lớn thay đổi trong suốt quá trình thay đổi từ trường.

ĐúngSai
c)

Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 10 V.

ĐúngSai
d)

Nếu thời gian giảm từ trường kéo dài hơn, suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ giảm đi. Điều này xảy ra vì tốc độ thay đổi của từ thông giảm khi thời gian tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ mà nước đá, nước và hơi nước có thể cùng tồn tại trong trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu °C ?

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một dây đàn ghi ta khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số \(f\). Biết tốc độ truyền sóng trên dây là \(352\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Người chơi đàn ấn đầu ngón tay lên một phím đàn để tạo thành một vật cản (cố định), làm cho chiều dài của dây ngắn đi. Khoảng cách từ phím đàn này đến đầu ngựa đàn là 40 cm. Tần số âm cơ bản phát ra trong trường hợp này là bao nhiêu Hz ?

Một dây đàn ghi ta khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số \(f\). Biết tốc độ truyền sóng trên dây (ảnh 1)

Đáp án đúng:

440

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Trong thời tiết rất lạnh, một cơ chế quan trọng để cơ thể con người mất nhiệt là năng lượng tiêu hao để làm ấm không khí đi vào phổi trong mỗi lần hít không khí vào. Vào một ngày mùa đông lạnh giá khi nhiệt độ không khí là −20°C, cần bao nhiêu Jun nhiệt lượng để làm ấm \(0,50\ell \) không khí trao đổi để tăng đến nhiệt độ của cơ thể người 37°C trong mỗi lần hít vào? Cho biết nhiệt dung riêng của không khí là \(1020\;{\rm{J}}/({\rm{kgK}})\) và không khí có khối lượng riêng là \(1,3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{kg}}/\ell \). Kết quả quy tròn đến 1 chữ số thập phân.

Đáp án đúng:

37,8

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tại một nơi trên bề mặt trái đất có áp suất 76 cmHg và nhiệt độ 27°C, một khí cầu được bơm đầy bằng khí helium có thể tích \(30\;{{\rm{m}}^3}\). Sau đó, khí cầu được thả bay lên đến độ cao có áp suất \(7,6{\rm{cmHg}}\) và nhiệt độ −54°C. Hỏi thể tích của khí tăng thêm bao nhiêu mét khối?

Đáp án đúng:

189

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức \(i = 4\cos \omega t(\;{\rm{A}})\). Biết rằng trong thời gian \(0,01\;{\rm{s}}\), dòng điện giảm giá trị từ giá trị 0 A đến -4 A. Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz ?

Đáp án đúng:

25

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Chất phóng xạ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Tại thời điểm ban đầu có \(1,00\;{\rm{g}}_{53}^{131}{\rm{I}}\). Hỏi sau 1 ngày đêm còn lại bao nhiêu gam \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) ? Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Đáp án đúng:

0,92

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack