2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Thuận có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Thuận có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng

tăng dần lên

giảm dần đi

khi tăng khi giảm

không thay đổi

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật.

khối lượng và nhiệt độ của vật.

khối lượng và thể tích của vật.

khối lượng của vật.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

0 K .

00C

2730C

273 K .

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, khi đó nhiệt sẽ được truyền từ vật

có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng cần cung cấp để

chất đó nóng lên.

chất đó nóng lên thêm 10C

1 kg chất đó nóng lên thêm 10C

1g chất đó nóng lên thêm 10C

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng

lên một đơn vị diện tích thành bình

vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

lực tác dụng lên thành bình.

vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({{\rm{P}}_1},\;{{\rm{V}}_1},\;{{\rm{T}}_1}\) : lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí ở trạng thái \(1;{{\rm{P}}_2},\;{{\rm{V}}_2},\;{{\rm{T}}_2}\) lần lượt: là áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí ở trạng thái 2 . Biểu thức nào dưới đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

\(\frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}\).

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

\({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\mu \) là mật độ phân tử, \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của các bình phương tốc độ.Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{3}{2}\mu \;{\rm{m}}\overline {{v^2}} \).

\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức nào sau đây?

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{E_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = 2{\rm{kT}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phương án sai. Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau.

trật tự của nguyên tử.

khối lượng riêng.

thể tích.

kích thước của nguyên tử.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thang độ C , nhiệt độ không tuyệt đối là

100°C.

-273°C.

0°C.

-32°C.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng \(Q\) cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Khối lượng của vật, nhiệt độ ban đầu của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.

Thể tích của vật, nhiệt độ ban đầu và tính chất của chất làm vật.

Độ tăng nhiệt độ, thể tích của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí theo mô hình động học phân tử, không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

Kích thước phân tử.

Khối lượng phân tử.

Tốc độ chuyển động của phân tử.

Nhiệt độ của khí.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì

thể tích của vật càng bé.

thể tích của vật càng lớn.

nhiệt độ của vật càng thấp.

nhiệt độ của vật càng cao.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung cấp nhiệt lượng 1000 J cho một khối khí trong xi-lanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 2 lít. Biết áp suất của khối khí là \(3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Nội năng của khối khí trong quá trình này

tăng thêm 1600 J .

tăng thêm 400 J .

giảm đi 1600 J .

giảm đi 400 J .

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy nước nóng năng lượng mặt trời chứa 50 lít nước, nhận \(4,{2.10^6}\;{\rm{J}}\) quang năng mỗi giờ. Biết nước có khối lượng riêng \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt dung riêng \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kgK}})\). Nếu \(40\% \) quang năng máy hấp thụ chuyển thành nhiệt lượng làm nóng nước thì mỗi giờ nhiệt độ của nước tăng thêm

10°C

5°C.

4°C

8°C

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình có thể tích \({\rm{V}} = 20\) lít chứa một hỗn hợp khí gồm Hydrogen và Heli ở nhiệt độ t=20°C dưới áp suất \({\rm{p}} = 200{\rm{kPa}}\). Khối lượng của hỗn hợp khí là \({\rm{m}} = 5{\rm{gam}}\). Biết khối lượng mol của Hydrogen là 2 g và của Heli là 4 g . Khối lượng của mỗi chất khí trong hỗn hợp là

1,6 gam, 3,4 gam.

1,0 gam, 4,0 gam.

2,0 gam, 3,0 gam.

2,2 gam, 2,8 gam.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Hãy chọn ý đúng /sai cho các câu khẳng định dưới đây.

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

ĐúngSai
b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

ĐúngSai
c)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

ĐúngSai
d)

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J , khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là 170 J .

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Rót nước ở nhiệt độ t1=20°C vào một nhiệt lượng kế. Thả trong nước một cục nước đá có khối lượng \({{\rm{m}}_2} = 0,5\;{\rm{kg}}\) và nhiệt độ t2=−15°C. Biết khối lượng nước đổ vào \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_2}\). Cho nhiệt dung riêng của nước \({{\rm{c}}_1} = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\); của nước đá \({{\rm{c}}_2} = 2100\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(\lambda  = 3,4 \cdot {10^5}\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}}}\). Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế.

a)

Nhiệt lượng nhiệt lượng mà nước đá nhận vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và tính chất của chất làm vật.

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng nước đá nhận vào để tăng nhiệt độ lên đến 0°C là 170000 J .

ĐúngSai
c)

Để toàn bộ cục nước đá tan cần một nhiệt lượng 170000 J .

ĐúngSai
d)

Sau khi cân bằng, nước đá tan hoàn toàn và nhiệt độ của hỗn hợp là 0°C

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong xilanh có chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 47°C và áp suất \(0,7\;{\rm{atm}}\). Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm .

a)

Đun nóng khối khí trong xilanh, các phân tử khí có tốc độ trung bình lớn hơn.

ĐúngSai
b)

Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất (p) và thể tích (V) của khối khí lí tưởng trên tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén gần bằng 731°C

ĐúngSai
d)

Nếu ta tăng áp suất của khí lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 lần thì thể tích khí sẽ tăng lên 1,5 lần.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Áp suất của khí lí tưởng là \(2,00{\rm{MPa}}\), số phân tử khí trong \(1,00\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) là \(4,84 \cdot {10^{20}}\)

a)

Khi tốc độ của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
b)

Mật độ phân tử của khí lí tưởng là \(4,{84.10^{26}}\) phân tử/ \({{\rm{m}}^3}\)

ĐúngSai
c)

Khi khối khí giảm nhiệt độ, tương ứng động năng trung bình của các phân tử khí cũng giảm nhưng giảm chậm hơn sự giảm nhiệt độ.

ĐúngSai
d)

Động năng trung bình của phân tử khí là \(8,26 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J . Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

160

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày \(27/02/2024\) thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày \(28/02/2024\) tại Hà Nội là 24°C−17°C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kel-vin là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ 232°C vào 330 gam nước ở 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng \(100\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\). Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 32°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,2\;{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}\), của thiếc rắn là \(0,23\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là bao nhiêu \({\rm{J}}/{\rm{g}}\)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng:

60,1

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 1 atm và nhiệt độ 0°C ) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết áp suất p , thể tích V và nhiệt độ T của khí thỏa mãn hệ thức \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}\), với n là số mol của khí và \(R\) là một hằng số, \(R = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}\). K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất, khối lượng mol của không khí bằng bao nhiêu \({\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

28,9

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong \(1\;{{\rm{m}}^3}\) thể tích khí) có giá trị \({10^{ - 4}}\;{\rm{J}}/{{\rm{m}}^3}\). Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu \({10^{ - 5}}\;{\rm{Pa}}\) ? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Đáp án đúng:

6,67

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong hệ thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ: \(\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}kT\) thì hệ số Boltzmann k bằng bao nhiêu \({10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

1,38

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack