2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến (Nam Định) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến (Nam Định) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng,. Một dòng điện xoay chiều có cường độ \({\rm{i}} = \)\({{\rm{I}}_0}\cos (\omega {\rm{t}} + \varphi )\) với \({{\rm{I}}_0} > 0\). Đại lượng \({{\rm{I}}_0}\) được gọi là

cường độ dòng điện hiệu dụng.

tần số góc của dòng điện.

pha ban đầu của dòng điện.

cường độ dòng điện cực đại.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của đàn ghi ta điện?

Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. (ảnh 1)

Khi từ thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.

Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\), điểm có từ trường mạnh nhất là

Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm  (ảnh 1)

điểm C

điểm D

điểm B

điểm A

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và đẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có các cực như hình vẽ. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng

xuống dưới.

sang phải.

lên trên.

sang trái.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có kí hiệu \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\). Đại lượng Z trong kí hiệu là

số proton.

số neutron.

số electron.

số nucleon

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi có từ trường Trái Đất nằm ngang (độ lớn cảm ứng từ \(30\mu \;{\rm{T}}\) ), đặt một đoạn dây dẫn dài 8 m mang dòng điện 1,5 A theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

\(3,{6.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).

0 N .

\({4.10^5}\;{\rm{N}}\).

\(4,{5.10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) có khối lượng \(106,8783{\rm{amu}}\). Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là \(1,0073{\rm{amu}}\)\(1,0087{\rm{amu}};1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) xấp xi            

\(8,78\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).

\(8,59\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).

\(8,76\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).

\(8,43\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{\rm{ nucleon }}}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) hạ xuống còn 60 \(^\circ {\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của sắt là \(460\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

\(607,2\;{\rm{kJ}}\).

\(690,0\;{\rm{kJ}}\).

\(82,8\;{\rm{kJ}}\).

\(202,4\;{\rm{kJ}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha ( \(\alpha \) ), beta \((\beta )\), gamma ( \(\gamma \) ) bay qua khoảng không gian giữa hai bản của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình vẽ. Nguồn phóng xạ

Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha (ảnh 1)

Tia \(\beta \) bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

Tia \(\gamma \) không bị lệch quỹ đạo.

Tia \(\alpha \) bị lệch về phía bản dương của tụ điện.

Tia \(\alpha \) bị lệch nhiều nhất, sau đó đến tia \(\beta \) và tia \(\gamma \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu \({6^\circ }{\rm{C}}\). Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu (ảnh 1)

Bình III.

Bình I.

Bình II

Bình IV.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí \({{\rm{H}}_2}\) đựng trong một bình ở áp suất 3 atm và nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^\circ }{\rm{C}}\). Đun nóng khí đến nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {127^\circ }{\rm{C}}\), do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài, áp suất trong bình lúc này bằng bao nhiêu atm?

2,0 atm.

\(0,5\;{\rm{atm}}\).

\(1,0\;{\rm{atm}}\).

\(4,0\;{\rm{atm}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

giảm 3 lần.

tăng 3 lần.

tăng 9 lần.

giảm 9 lần.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể tích xác định?

Chất lỏng và chất khí.

Chất rắn và chất lỏng.

Chất khí.

Chất rắn và chất khí

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường. Hướng của từ trường tại điểm đó được quy ước là hướng

từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ.

từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất.

từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất.

từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ? (ảnh 1)

 

Hình 3.

Hình 2.

Hình 4.

Hình 1 .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ \(X\) có hằng số phóng xạ \(\lambda \). Ban đầu \((t = 0)\), một mẫu có \({N_0}\) hạt nhân \(X\). Tại thời điểm t , số hạt nhân X còn lại trong mẫu là

\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}{{\rm{e}}^{\lambda {{\rm{t}}_{\rm{t}}}}}\).

\(N = {N_0}{\lambda ^{{\rm{et }}}}\).

\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}{{\rm{e}}^{ - \lambda {\rm{t}}}}\).

\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}{\lambda ^{ - {\rm{et}}}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

                 Độ biến thiên nội năng của vật \(\Delta U = A + Q\) khi \(Q < 0\)\(A > 0\) mô tả quá trình

 

vật nhận nhiệt lượng từ vật khác và nhận công từ vật khác.

vật nhận nhiệt lượng từ vật khác và thực hiện công lên vật khác.

vật truyền nhiệt lượng cho vật khác và nhận công từ vật khác.

vật truyền nhiệt cho vật khác và thực hiện công lên vật khác.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{V}}\) vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Nhận định nào sau đây đúng?

Trên đồ thị p - V vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\({V_1} \ge {V_2}\).

\({V_1} = {V_2}\).

\({V_1} > {V_2}\).

\({V_1} < {V_2}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một mol chất khí lý tưởng.

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một mol chất khí lý tưởng. (ảnh 1)

a)

Khi chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) thì nội năng của khí tăng.

ĐúngSai
b)

Quá trình chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là \(29,{1^\circ }{\rm{C}}\). (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

ĐúngSai
d)

Độ lớn công mà khí thực hiện trong cả chu trình là 28 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất \(X\) trên bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ \(\tau \) (tính bằng \(^\circ {\rm{C}}\) ) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Trong quá trình thí nghiệm, chất X ban đầu ở thể rắn. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhiệt độ ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 12 phút đầu công suất đốt nóng của bếp kém hơn 3 lần so với thời gian còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chi dùng để đun nóng chất X .\

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất \(X\) trên bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ (ảnh 1)

a)

Nhiệt độ nóng chảy của chất X là \({140^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
b)

Trong khoảng thời gian 5 phút (kể từ \({\rm{t}} = 0\) ), chất X ở thể rắn.

ĐúngSai
c)

Chất X hóa hơi ở nhiệt độ 260 K .

ĐúngSai
d)

Gọi nhiệt dung riêng của chất \(X\) ở trạng thái rắn là \({C_1}\), ở trạng thái lỏng là \({C_2}\). Tỉ số \(\frac{{{C_2}}}{{{C_1}}}\) bằng 3,75 .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Hiện nay, đồng vị phóng xạ \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\)với chu kỳ bán rã là 110 phút.

a)

Giả sử bệnh nhân được tiêm một liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) xác định. Sau 220 phút kể từ thời điểm tiêm thì liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(25\% \) so với lúc đầu.

ĐúngSai
b)

Mỗi hạt nhân đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có 9 nucleon.

ĐúngSai
c)

Tia phóng xạ \({\beta ^ + }\)có bản chất là hạt positron \(\left( {_1^0{\rm{e}}} \right)\).

ĐúngSai
d)

Phản ứng phân rã của đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một máy phát điện đơn giản có cấu tạo như hình vẽ. Nó gồm khung dây dẫn hình chữ nhật có 50 vòng, diện tích mỗi vòng là \(200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\). Tại thời điểm ban đầu \(({\rm{t}} = 0)\), mặt phẳng khung dây được đặt vuông góc với véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Cho khung dây quay đều với tốc độ 600 vòng/phút quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Nối hai đầu khung dây nối với một mạch ngoài có điện trở \({\rm{R}} = 8\Omega \) thì xuất hiện dòng điện qua R . Coi điện trở của khung dây không đáng kể.

Một máy phát điện đơn giản có cấu tạo như hình vẽ. Nó gồm khung dây dẫn hình chữ nhật có 50 vòng, diện tích mỗi vòng là (ảnh 1)

a)

Tại một thời điểm xác định, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) (rad) so với từ thông qua khung dây.

ĐúngSai
b)

Từ thông ban đầu (tại \(t = 0\) ) qua khung dây có độ lớn bằng \(0,2\;{\rm{Wb}}\).

ĐúngSai
c)

Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng là \(0,5\pi (\;{\rm{A}})\).

ĐúngSai
d)

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Polonium \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là một chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Ban đầu \((t = 0)\), một mẫu có khối lượng \(90,0\;{\rm{g}}\), trong đó \(30\% \) khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\), phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \sinh \) ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Khối lượng mẫu còn lại sau 414 ngày (kể từ \(t = \) 0 ) là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng:

89,6

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_1} = 20\;{\rm{cm}}\) thì áp kế chi 1,5 bar. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_2}\) thì áp kế khí chi 2,0 bar. Biết áp suất khí quyển là 1,0 bar và áp kế chỉ mức 0 ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị \({{\rm{h}}_2}\) bằng bao nhiêu cm ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

16,7

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

               Hạt nhân Uranium \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có số neutron là bao nhiêu?

 

Đáp án đúng:

146

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một thang đo nhiệt độ X lấy nhiệt độ của nước tinh khiết đóng băng là -10 X , lấy điểm sôi của nước tinh khiết là 90 X . Nếu nhiệt độ của một tật đọc được trên nhiệt kế Celsius là \({50^\circ }{\rm{C}}\) thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng aX . Giá trị a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng:

40

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) nước có nhiệt độ \({85^\circ }{\rm{C}},{46^\circ }{\rm{C}}\)\({22^\circ }{\rm{C}}\) lần lượt vào các bình \({\rm{A}},{\rm{B}}\) và C sao cho nước chiếm nửa thể tích các bình. Rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_1}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_1} < {\rm{m}}\) ) từ bình A sang bình \(B\), sau khi cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_2}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_2} < {\rm{m}}\) ) từ bình B sang bình C . Khi cân bằng nhiệt ở bình C thì rót lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_3}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_3} < {\rm{m}}\) ) từ bình C trở lại bình A . Lặp lại quá trình trên thêm 1 lần nữa thấy nước chứa \(\frac{3}{4}\) thể tích bình A , thể tích nước ở bình C bằng \(\frac{{31}}{{44}}\) thể tích nước ở bình B , nhiệt độ bình A là \(57,{26^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ bình B cao hơn nhiệt độ bình C một lượng \(29,{06^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung của bình chứa không đáng kể. Thể tích nước coi như không đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ nước của bình C lúc này là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót (ảnh 1)

Đáp án đúng:

28

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một sóng điện từ có bước sóng \(0,6\;{\rm{m}}\) truyền trong chân không với tốc độ \({3.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Tần số của sóng bằng \({\rm{x}} \cdot {10^9}\;{\rm{Hz}}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng:

0,5

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack