Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông - HCM có đáp án
30 câu hỏi
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Thăng hoa.
Ngưng tụ.
Hình bên là một mô hình về chuông điện. Nguyên tắc hoạt động của chuông điện là khi công tắc đóng, từ tính nam châm điện xuất hiện...(1)...thanh kim loại, từ đó búa gõ đập vào...(2)...phát ra âm thanh. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

"đẩy" và "chuông".
"hút" và "nam châm điện".
"đẩy" và "thanh kim loại mềm".
"hút" và "chuông".
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí là
\(25 \cdot {10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
\(500\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
\({125.10^3}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).
\({25.10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\).
Nhiệt độ t của không khí gần nhất giá trị nào sau đây?
291°C
18°C
27°C
17°C
Một khung dây kín \(({\rm{C}})\) chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ \(\vec B\) như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?

Hướng 1.
Hướng 2.
Hướng 3 hoặc hướng 4.
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
\({\rm{pV}} = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(\frac{p}{v} = \) hằng số.
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các electron?
Tia \(\alpha \).
Tia \({\beta ^ + }\).
Tia \({\beta ^ - }\).
Tia \(\gamma \).
Một sóng điện từ hình \(\sin \) lan truyền trong chân không. Tại điểm M trên phương truyền sóng, cường độ điện trường có biểu thức \({{\rm{E}}_{\rm{M}}} = {{\rm{E}}_0}\cos \left( {\omega {\rm{t}} + \frac{\pi }{6}} \right)\) và cảm ứng từ có biểu thức \({{\rm{B}}_{\rm{M}}} = \) \({{\rm{B}}_0}\sin \left( {\omega {\rm{t}} + {\varphi _{\rm{B}}}} \right)\). Biết \({{\rm{E}}_0},\;{{\rm{B}}_0}\) và \(\omega \) là các hằng số dương. Giá trị \({\varphi _{\rm{B}}}\) bằng
\( - \frac{\pi }{6}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
\( - \frac{\pi }{3}\).
\(\frac{\pi }{6}\).
Số hạt không mang điện có trong hạt nhân \(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\) là
19.
20.
39.
58.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ:
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động
Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Một thanh nam châm được đặt ở giữa hai vành kim loại cứng như hình bên. Hai vành được gắn vào một thanh ray nằm ngang và cách điện với thanh ray. Các vành có thể chuyển động không ma sát trên thanh ray. Biết mặt phẳng các vành song song với nhau, vuông góc với nam châm và thanh ray. Nếu dịch chuyển nam châm về bên phải thì các vành sẽ chuyển động thế nào?

Cả hai vành đứng yên.
Cả hai vành chuyển động về bên trái.
Cả hai vành chuyển động về bên phải.
Vành 1 đứng yên, vành 2 chuyển động về bên phải.
Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm , nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\) và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Cho dòng điện qua dây MN có cường độ \({\rm{I}} = \) 7,5 A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là
\(0,1\;{\rm{N}}\).
\(0,5\;{\rm{N}}\).
\(0,7\;{\rm{N}}\).
\(1,0\;{\rm{N}}\).
Cho phản ứng hạt nhân: \(_9^{19}\;{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + {\rm{X}}\). Hạt X là
alpha.
neutron.
deuterium.
proton.
Khoảng 70\% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".
"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".
"nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".
"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".
Trong một quá trình biến đổi, nội năng của một khối khí giảm đi 15 J. Nếu trong quá trình đó khối khí nhận vào một nhiệt lượng là 35 J thì khối khí đã
sinh công 20 J.
nhận công 50 J.
nhận công 20 J.
sinh công 50 J.
Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) và \({{\rm{m}}_2}\) có đồ thị biến đổi áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T như hình bên. Tỉ số \(\frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{\;{{\rm{m}}_2}}}\) là

0,19.
1,75.
0,57.
0,69
Biển báo
cảnh báo điều gì?
Cẩn thận sét đánh.
Nơi nguy hiểm về điện.
Cảnh báo tia phóng xạ.
Nơi nguy hiểm về từ trường.
Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng \(^{14}{\rm{C}}\). Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(^{12}{\rm{C}}\) có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đối chất không còn nữa trong khi \(^{14}{\rm{C}}\) là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(^{12}{\rm{C}}\) có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 421. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 997. Tuổi của cổ vật là
7127 năm.
4940 năm.
6679 năm.
5100 năm.
Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 40 g. Coi thời gian nung là đủ dài và tốc độ nung chậm để miếng sắt có nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ lò nung. Khi đó, người thợ lấy miếng sắt ra khỏi lò nung và thả nó vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép, khối lượng 200 g chứa 0,8 lít nước ở nhiệt độ 25°C. Coi miếng sắt và nhiệt lượng kế chứa nước chi truyền nhiệt cho nhau. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lúc này tăng lên đến 30°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và thép là \(460\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K, của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Nhiệt lượng mà nước thu vào trong quá trình trên là \(16,72\;{\rm{mJ}}\).
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế tỏa ra trong quá trình trên là 460 J.
Nhiệt độ của lò nung là 963,7°C
Độ biến thiên nội năng của miếng sắt từ lúc thả vào nước đến lúc cân bằng nhiệt là -17180 J
Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình ABC như hình bên. Biết p là áp suất, V là thể tích của khí. Nhiệt độ của khí ở trạng thái A là 27°C. Hai điểm \({\rm{B}},{\rm{C}}\) cùng nằm trên một đường đẳng nhiệt, đường thẳng AC đi qua gốc tọa độ 0.

BC là quá trình đẳng nhiệt.
Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là 2427°C
Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là 3327°C
Nguyên lý Binary-Deflection là một trong các nguyên lý của máy in phun mực. Các giọt mực được tạo ra bay qua giữa hai điện cực. Tại đây, nhưng giọt mực sẽ được tích điện hoặc không tích điện và tiếp tục bay ngang qua hai bản kim loại được nối với điện thế cao (hình bên).
Những giọt mực được tích điện (loại A ) sẽ bị lệch hướng bay dưới tác dụng của điện trường để đi tới máng chặn mực và theo lòng máng trở về bình chứa mực.
Những giọt mực không được tích điện (loại C ) sẽ không bị tác dụng của điện trường nên bay thẳng (phương Ox) tới bề mặt giấy.
Xét một giọt mực loại A có khối lượng \({\rm{m}} = 3,6 \cdot {10^{ - 10}}\;{\rm{kg}}\) được tích điện có độ lớn \({\rm{q}} = \) \(1,8 \cdot {10^{ - 13}}{\rm{C}}\) đi vào vùng không gian giữa hai bản lái tia của một máy in phun mực. Ban đầu giọt mực chuyển động theo phương Ox (song song với các bản) với tốc độ \(20\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Chiều dài L của các bản bằng 2 cm. Các bản được tích điện, điện trường giữa các bản được xem là đều và ngược hướng trục Oy , có độ lớn \({4.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\). Giả sử trọng lực tác dụng lên giọt mực in và electron là không đáng kể.

Giọt mực loại A được tích điện âm.
Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.
Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).
Giả sử trong quá trình tạo ra các giọt mực có phát ra một electron. Ban đầu electron chuyển động theo phương Ox với tốc độ \({5.10^6}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Để quỹ đạo của electron và giọt mực loại C trùng nhau thì phải đặt thêm giữa hai bản lái tia một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng \(1,25\;{\rm{T}}\). Biết trong bài toán này lực từ tác dụng lên hạt mang điện tích q chuyển động với tốc độ v trong từ trường cảm ứng từ B có độ lớn \({\rm{F}} = |{\rm{q}}|{\rm{vB}}\).
Radon \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố uranium, thorium và radium trong đá và đất. Khí radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khí. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình bên. Nếu lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao trong một khoảng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ ước tính rằng, cứ 15 ngôi nhà ở Mỹ thì có 1 ngôi nhà có mức radon cao đạt hoặc vượt quá \(4,00{\rm{pCi}}\) trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của radon là 3,82 ngày. Lấy khối lượng mol của \(_{86}^{222}{\rm{Rn}}\) và \(_{88}^{226}{\rm{Ra}}\) lần lượt là \(222\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) và \(226\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.
Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).
Có xấp xỉ \(9,{52.10^{10}}\) nguyên tử khí radon trong \(50\;{{\rm{m}}^3}\) không khí nếu độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00{\rm{pCi}}\) trong mỗi lít.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 50 g nước đá ở 0°C bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
17
Chu trình thực hiện biến đổi một mol khí lí tưởng như hình bên. Biết p là áp suất, V là thể tích của khí. Có hai quá trình biến đổi trạng thái khí, trong đó áp suất phụ thuộc tuyến tính vào thể tích. Một quá trình biến đổi trạng thái khí đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích \(1 - 2\) khí nhận nhiệt lượng \(Q = 4487,4\;{\rm{J}}\) và nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Nhiệt độ tại các trạng thái 2 và 3 bằng nhau. Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ T (đơn vị K ) là \({\rm{U}} = \frac{3}{2}{\rm{nRT}}\), với R là hằng số khí lí tưởng.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 bằng bao nhiêu °C(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
153
Công mà khí thực hiện được trong một chu trình bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
1496
Để đo cảm ứng từ giữa hai cực của một nam châm điện người ta đặt vào đó một cuộn dây có \({\rm{N}} = 100\) vòng, diện tích mỗi vòng \({\rm{S}} = 2\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Trục của cuộn dây song song với các đường sức từ. Cuộn dây được nối kín với một điện kế xung kích (dùng để đo điện lượng phóng qua khung dây của điện kế). Điện trở của điện kế \({\rm{R}} = 2{\rm{k}}\Omega \). Bỏ qua điện trở cuộn dây. Cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Biết rằng khi rút nhanh cuộn dây ra khỏi nam châm thì khung dây của điện kế lệch đi một góc \(\alpha \) ứng với 40 vạch trên thước chia của điện kế. Cho biết mỗi vạch ứng với điện lượng phóng qua khung dây điện kế bằng 10 nC.
0,04
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện \(1,8{\rm{GW}}\), dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(35\% \). Lấy mỗi năm có 365 ngày; coi rằng mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ mỗi năm là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
2
Mỗi năm cần sử dụng khối lượng than đá bằng bao nhiêu triệu tấn trong một nhà máy nhiệt điện có hiệu suất \(36\% \) để tạo ra công suất điện như trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(20{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\).
8
