2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Kỳ Anh - Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Kỳ Anh - Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả: \(\ell  = 118 \pm 2(\;{\rm{cm}})\). Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng

\(2\% \).

\(1,7\% \).

\(5,9\% \).

\(1,2\% \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N . Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là \({\rm{g}} = 10\) \({\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khối lượng của túi hàng là

2 kg .

20 kg .

30 kg .

10 kg .

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?

Năng lượng là một đại lượng vô hướng.

Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.

Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.

Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ tinh địa tĩnh Vinasat I có chu kì quay là \({\rm{T}} = 24\;{\rm{h}}\). Tần số của vệ tinh này gần nhất giá trị nào sau đây?

\(1,{16.10^{ - 5}}\;{\rm{Hz}}\).

\(4,2 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{Hz}}\).

\(4,2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Hz}}\).

\(1,16 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{Hz}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa có phương trình vận tốc là \({\rm{v}} = 8\pi \cos \left( {2\pi {\rm{t}} - \frac{{2\pi }}{3}} \right){\rm{cm}}/{\rm{s}}\). Thời gian để vật đi được quãng đường 40 cm kể từ lúc bắt đầu dao động là

2,5 s.

1,25 s.

5 s .

10 s .

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc \(\omega \), tần số f và chu kì T của một dao động điều hòa.

\(T = \frac{1}{f} = \frac{\omega }{{2\pi }}\).

\(\frac{\omega }{{2\pi }} = f = \frac{1}{T}\).

\(\omega = 2\pi T = \frac{{2\pi }}{f}\).

\(\omega = 2\pi f = \frac{1}{T}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện và lò vi sóng thì nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

lò sưởi điện.

lò vi sóng.

màn hình máy vô tuyến.

hồ quang điện.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo điện trở là

ôm \((\Omega )\).

fara (F).

henry (H).

oát (W).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thang nhiệt độ Celsius dùng điểm nào làm mốc?

Chỉ lấy điểm đóng băng của nước.

Chi lấy điểm sôi của nước.

Điểm đóng băng của nước và điểm sôi của nước.

Điểm không tuyệt đối của Kelvin.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

20 J .

30 J .

40 J .

50 J .

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 12 g khí chiếm thể tích 4 lít 37°C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là \(1,2\;{\rm{g}}/\) lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là

327°C

387°C

427°C

17,5°C

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cùng một lượng khí nitrogen và oxygen được giữ ở cùng một nhiệt độ, tốc độ trung bình của các phân tử khí nào lớn hơn?

Tốc độ trung bình của oxygen lớn hơn vì khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn.

Tốc độ trung bình của nitrogen lớn hơn vì khối lượng phân tử của nitrogen nhỏ hơn.

Tốc độ trung bình của chúng bằng nhau vì động năng trung bình của chúng bằng nhau.

Tốc độ trung bình của chúng phụ thuộc vào áp suất.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường không tương tác với

các điện tích chuyển động.

các điện tích đứng yên.

nam châm đứng yên.

nam châm chuyển động

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

Vuông góc với đường sức từ.

Nằm theo hướng của đường sức từ.

Nằm theo hướng của lực từ.

Không có hướng xác định.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ là quá trình

hạt nhân phóng ra ra các hạt \(\alpha ,{\beta ^ - },{\beta ^ + }\)khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.

hạt nhân tự phát ra các hạt \(\alpha ,{\beta ^ - },{\beta ^ + }\)và không biến đổi gì.

hạt nhân tự phát ra các hạt \(\alpha ,{\beta ^ - },{\beta ^ + }\)và biến đổi thành một hạt nhân khác.

hạt nhân phát ra các bức xạ điện từ.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử sắt \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có bao nhiêu neutron?

26 neutron.

30 neutron.

56 neutron.

82 neutron.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ đó.

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Hằng số phóng xạ của một chất phụ thuộc vào nhiệt độ của chất đó.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8 và 27 . Tỉ số hai bán kính của chúng là

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{8}{{27}}\)

\(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{4}{9}\)

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một điện tích điểm \({\rm{Q}} =  - 2 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) đặt trong môi trường chân không. Điểm \({\rm{M}},{\rm{N}}\) cách Q 2 cm (Hình vẽ 2.1). Lấy \({\rm{k}} = {9.10^9}{\rm{N}}{{\rm{m}}^2}/{{\rm{C}}^2}\).

Một điện tích điểm Q = -2.10^6 C (ảnh 1)

a)

Vectơ cường độ điện trường tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) có cùng phương, chiều và cùng độ lớn.

ĐúngSai
b)

Độ lớn cường độ điện trường tại M bằng \({45.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).

ĐúngSai
c)

Đặt tại M một điện tích \({\rm{q}} = - 4 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\). Lực điện tác dụng lên điện tích q được biểu diễn như hình vẽ 2.2.

ĐúngSai
d)

Độ lớn lực điện tác dụng lên q bằng \(3,6\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\), của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.

a)

Khi thả miếng sắt vào nhiệt lương kế, miếng sắt tỏa nhiệt còn nước sẽ thu nhiệt.

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng tỏa ra khi miếng sắt giảm 1°C là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\).

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng nước thu vào là \(22,572\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ của lò là 967°C

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28°C đặt trên mặt đất tại M . Bóng được thả bay lên đến H có độ cao mà ở đó áp suất khí chỉ còn 0,55 lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ 5°C.

a)

Nhiệt độ ở mặt đất là 301 K .

ĐúngSai
b)

Khi bay từ M lên H , nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi 5,6 lần.

ĐúngSai
c)

Thể tích quả bóng ở H là 340,7 lít.

ĐúngSai
d)

Khi đưa bóng lên H , người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích còn lại một nửa. Áp suất khí ở mặt đất là 760 mmHg . Áp suất khí trong bóng lúc này là 836 mmHg .

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có bán kính \(4,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,02\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 2 T xuống \(0,50\;{\rm{T}}\) trong \(1,5\;{\rm{s}}\).

a)

Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.

ĐúngSai
b)

Độ biến thiên từ thông qua vòng dây kim loại có độ lớn gần bằng \(7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}\).

ĐúngSai
c)

Suất điện động cảm ứng trong vòng dây kim loại là \(5,03\;{\rm{V}}\).

ĐúngSai
d)

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp có giá trị gần bằng \(0,25\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm . Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu cm ?

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 5 A thì có cảm ứng từ \(0,4\mu \;{\rm{T}}\). Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là bao nhiêu \(\mu T\) ?

Đáp án đúng:

1,2

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố boron có hai đồng vị bền là

\(_5^{10}B\) có khối lượng nguyên tử là \(10,01294{\rm{u}}\) và chiếm \(19,9\% \) boron trong tự nhiên.

\(_5^{10}B\) có khối lượng nguyên tử là \(11,00931{\rm{u}}\) và chiếm \(80,1\% \) boron trong tự nhiên.

Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố boron. (Kết quả tính theo đơn vị u và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

10,8

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,03\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ 200 K . Hỏi bán kính của bóng khi bơm là bao nhiêu mét, biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

3,56

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Hai viên bi có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 50\;{\rm{g}}\) và \({{\rm{m}}_2} = 80\;{\rm{g}}\) đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Biết vật \({{\rm{m}}_1}\) chuyển động với tốc độ \({{\rm{v}}_1} = 2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Muốn sau va chạm \({{\rm{m}}_2}\) đứng yên còn \({{\rm{m}}_1}\) chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ như cũ thì tốc độ của \({{\rm{m}}_2}\) trước va chạm bằng bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) ?

Đáp án đúng:

2,5

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(20\% \) năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là \(2,{4.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Đáp án đúng:

3,6

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack