Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Hoằng Hóa 4 - Thanh Hóa có đáp án
33 câu hỏi
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau 90°
lệch pha nhau 45°
đồng pha nhau.
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{VT}} = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\({\rm{pV}} = \) hằng số.
Một vật được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật
giảm.
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \(\vec F\) tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều \(\overrightarrow {\rm{B}} \) ?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ
Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy, Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là \({\rm{c}} = 3600\;{\rm{J}}/({\rm{kgK}})\), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8°C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng.
Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?
268 K .
280 K .
8 K .
7 K .
Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ là
\(11,5{\rm{MJ}}\).
640 MJ .
2,3 MJ.
180 kJ
Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ t0=25°C. Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t=30°C. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là
\(1,65\% \).
\(20\% \).
\(98,35\% \).
\(80\% \).
Khi kĩ thuật viên chụp xương tay của bệnh nhân, để tạo hình ảnh xương máy chụp phát ra loại sóng nào dưới đây?
Tia X.
Sóng siêu âm.
Sóng ánh sáng.
Tia tử ngoại
Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng tích điện.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?
Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.
Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S , gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên).

Nối hai đầu khung dây với điện trở \(R\) thành một mạch kín, trong mạch sẽ
xuất hiện dòng điện không đổi.
không xuất hiện dòng điện.
xuất hiện dòng điện xoay chiều.
xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.
Suất điện động hiệu dụng E xuất hiện trong khung dây nói trên là
\(E = \sqrt 2 NBS\omega \).
\({\rm{E}} = 2{\rm{NBS}}\omega \).
\(E = \frac{{{\rm{NBS}}\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
\(E = \frac{{NBS\omega }}{2}\).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, thể tích và áp suất của vật.
nhiệt độ và thể tích của vật.
kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 2 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 1 . Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2 .
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2 .
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2 .
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2 .
Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với cảm ứng từ của từ trường, do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính vòng dây là \(4,2\;{\rm{cm}}\) và điện trở của vòng dây \(0,015\Omega \). Nếu trong khoảng thời gian \(0,5\;{\rm{s}}\), độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2 T xuống \(0,5\;{\rm{T}}\), thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại gần nhất giá trị nào dưới đây?

\(1,5\;{\rm{A}}\)
\(2,5\;{\rm{A}}\)
\(4,5\;{\rm{A}}\)
\(3,5\;{\rm{A}}\)
Tại trường THPT Hoằng Hóa 4 có một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền sóng vào thời điểm t , vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) đang có độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây. Vào thời điểm đó, vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) đang có
độ lớn cực tiểu và hướng về hướng Tây.
độ lớn cực đại và hướng về hướng Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về hướng Đông.
độ lớn cực đại và hướng về hướng Nam.
Hai thanh ray bằng kim loại \({\rm{OA}},{\rm{OB}}\) nối với nhau tại O . Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ \(2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Ban đầu hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh \({\rm{OA}};{\rm{OB}}\) cách nhau \({{\rm{I}}_0} = 1\;{\rm{m}}\). Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,1\;{\rm{T}}\) như hình vẽ. Giả sử điện trở khung dây không đổi và bằng \(2\Omega \) trong suốt quá trình thanh mn chuyển động.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m .
Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức là \(\xi = 0,2 - 0,2{\rm{t}}({\rm{V}})\)
Cường độ dòng điện qua khung dây lúc \({\rm{t}} = 10\;{\rm{s}}\) có độ lớn là \(1,1\;{\rm{A}}\).
Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là t0=5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là \(V = 1,2\;{{\rm{m}}^3}\) và \({{\rm{p}}_0} = \) 2,5 bar với \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.
Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe là 619 mol .
Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t=42°C thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 28 bar.
Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là \(76,{59.10^{ - 23}}\;{\rm{J}}\).
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

Việc chuẩn bị xilanh có có pit-tông và cảm biến nhiệt độ trong nội dung (I) là một phần của quá trình thực hiện thí nghiệm.
Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh.
Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ.
Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó.
Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 32°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và \(2,50\;{\rm{A}}\). Sau khoảng thời gian 2 phút 36 giây thì nhiệt độ của nước là 34°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

Nhiệt lượng \(Q\) tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = \) U.I.t.
Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}({\rm{K}})\) là \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\).
Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên bằng \(4160\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Một lượng khí Oxygen thực hiện biến đổi trạng thái theo chu trình được biểu diễn như đồ thị ở hình bên. Cho \({{\rm{V}}_1} = 0,2\ell ;{{\rm{V}}_2} = 1,0\ell ;{{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}};{{\rm{T}}_4} = 450\;{\rm{K}}\); khối lượng mol của nguyên tử Oxygen là \(16\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Tính nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) theo đơn vị Kelvin (K) (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
433
Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí Oxygen ở trạng thái (1) là \(X{.10^3}\left( {\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}} \right)\). Tìm X ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
234
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức \({\rm{i}} = 3\cos \omega {\rm{t}}({\rm{A}})\), trong đó, t được đo bằng giây \(({\rm{s}})\). Biết rằng trong thời gian \(0,005\;{\rm{s}}\) thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Hãy tính tần số của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch theo đơn vị Héc \(({\rm{Hz}})\) ?
50
Một khung dây cứng phẳng diện tích \(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ thời điểm \(t = 0\;{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 0,4\;{\rm{s}}\) là bao nhiêu milivôn (mV)?

0,15
Một bình oxygen y tế giúp bệnh nhân thở trong giai đoạn phục hồi sức khỏe, bệnh nhân cần di chuyển thường xuyên hoặc bệnh nhân thở tại nhà có thể tích cố định là 10 lít chứa khí oxygen với áp suất ban đầu là 150 atm ở nhiệt độ 20°C. Biết khí trong bình tuân theo các định luật của chất khí lý tưởng.
Nếu nhiệt độ của bình oxygen tăng lên đến 40°C. Áp suất của khí oxygen trong bình khi này bằng bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
160
Giả sử một người sử dụng bình oxygen và giảm số phân tử oxygen trong bình còn \(1,{505.10^{24}}\) phân tử ở nhiệt độ 20°C. Khi đó, áp suất của oxygen trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
6
