2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Đông Du - Đắk Lắk có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Đông Du - Đắk Lắk có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình vẽ bên.

Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình vẽ bên. (ảnh 1)

Trạng thái cuối cùng của khí (3) có các thông số trạng thái là:

\({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};{{\rm{T}}_0}\).

\({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).

\({{\rm{p}}_0};{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).

\(2{{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda  = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng

\(0,34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\).

\({34.10^7}\;{\rm{J}}\).

\({340.10^5}\;{\rm{J}}\).

\({34.10^3}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ \({\rm{V}} - {\rm{T}}\), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng song song với trục hoành.

Đường thẳng song song với trục tung.

Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đường hypebol.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên

2,5 lần.

4 lần.

2 lần.

1,5 lần.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là:

\(380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

\(2500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

\(130\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

\(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất là gì?

Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 100°C

Là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;{{\rm{m}}^3}\) chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C

Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1 s .

Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

20 J.

50 J .

30 J .

40 J .

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật là:

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

tổng động năng và thế năng của vật.

Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt giai Kelvin thì nhiệt độ này là

\(98,6\;{\rm{K}}\).

37 K .

236 K .

310 K

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử ở thể khí

Chuyển động hỗn loạn.

Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

Chuyển động không ngừng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 .

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 . (ảnh 1)Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 . (ảnh 2)

hình 2.

hình 3 .

hình 1.

hình 4 .

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí ở nhiệt độ 27°C có áp suất \({\rm{p}} = {3.10^9}\;{\rm{Pa}}\). Hằng số Boltzmann \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}(\;{\rm{J}}/{\rm{K}})\) . Số lượng phân tử trong mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) của khối khí bằng

\(5,0 \cdot {10^{10}}\).

\(7,{2.10^5}\).

\(7,{2.10^{23}}\).

\(4,5 \cdot {10^{11}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm ở nhiệt độ sôi do sơ suất đó (không kể nhiệt lượng đun nước đến nhiệt độ sôi) bằng

\(1,{53.10^6}\;{\rm{J}}\).

\(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

\(3,45 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

\(1,5 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.

Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) có ý nghĩa gì?

Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) khi hoá lỏng hoàn toàn.

Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hoá lỏng.

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) khi nóng chảy hoàn toàn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong xilanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 47°C, có thể tích \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Nén hỗn hợp khí đến thể tích \(5{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất 15 atm . Tính nhiệt độ của khí sau khi nén.

327°C

524°C

300°C

127°C

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

J/K.

J/kg.

J/kg.K.

J.kg/K.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một bình kín chứa 1 mol nitrogen, áp suất khí là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\), ở nhiệt độ 27°C. Biết hằng số khí lí tưởng là \(R = 8,31(\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}})\); Hằng số Boltzmann \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}(\;{\rm{J}}/{\rm{K}})\).

a)

Công thức liên hệ giữa áp suất P , thể tích V , số mol n và nhiệt độ T của khối khí là \({\rm{PV}} = {\rm{nRT}}\).

ĐúngSai
b)

Nung bình đến khi áp suất khí bằng \(4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Nhiệt độ của khối khí khi đó là 927°C

ĐúngSai
c)

Động năng trung bình của phân tử khí ở nhiệt độ 27°C bằng \(6,21 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Giả sử một lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí trong bình giảm còn \(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\), nhiệt độ khí lúc này là 327°C. Lượng khí đã thoát ra ngoài có số mol là \(0,75\;{\rm{mol}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t=353°C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0=27°C. Áp suất khí quyển \(p = 1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Diện tích phần miệng hở của lọ là \({\rm{S}} = 28,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).

a)

Áp suất khí trong lọ khi lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là \(4,{9.10^4}\;{\rm{Pa}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).

ĐúngSai
b)

Lực hút tối đa lên mặt da là \(135,9\;{\rm{N}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).

ĐúngSai
c)

Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm \(10\% \). Giá trị cực tiểu của áp suất khí trong lọ là \(5,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).

ĐúngSai
d)

Khi nhiệt độ khí trong lọ giảm xuống còn 50°C (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ) thì lực hút lên mặt da là \(137,3\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây về một lượng khí lí tưởng xác định, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a)

Nếu giữ thể tích khối khí không thay đổi, tăng nhiệt độ thì áp suất khí tăng.

ĐúngSai
b)

Khi tăng nhiệt độ thì các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn và động năng trung bình của phân tử khí giảm.

ĐúngSai
c)

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc nhiệt độ theo công thức \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)

ĐúngSai
d)

Nếu nhiệt độ tuyệt đối \(T\) tăng gấp 2 lần thì động năng trung bình của phân tử khí tăng gấp 3 lần

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C và \(1,{013.10^5}\;{\rm{Pa}}\) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Tính khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 100°C và áp suất \(2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). (đơn vị \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

1,86

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một bình đun nước siêu tốc với công suất 2000 W bắt đầu đun sôi 2 lít nước từ 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi nước \({\rm{L}} = {23.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Công tắc tự động của bình bị hỏng không thể tắt bình khi nước sôi. Sau bao nhiêu giây thì nước trong bình sẽ bốc hơi hết?

Đáp án đúng:

2636

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một miếng đồng kim loại có khối lượng 800 g . Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là 12°C. Ghi lại thời gian từ khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng tới 32°C. Biết rằng khi cài đặt công suất đốt nóng là 40 W , người ta đo được thời gian đốt nóng là 152 giây. Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu \({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) ? (Kết quả chỉ lấy phần nguyên).

Đáp án đúng:

380

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng tỏa ra theo đơn vị MJ khi 1 miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 40°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy

Đáp án đúng:

0,44

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một chậu đựng hỗn hợp nước và nước đá có khối lượng là 11 kg . Chậu để trong phòng và người ta theo dõi nhiệt độ của hỗn hợp. Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc nhiệt độ theo thời gian cho ở hình vẽ. Nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4200(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và nhiệt nóng chảy của nước đá là \(\lambda  = 3,4 \cdot {10^5}(\;{\rm{J}}/{\rm{kg}})\). Bỏ qua nhiệt dung của chậu. Xác định khối lượng nước đá có trong hỗn hợp đầu. (đơn vị kg, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Một chậu đựng hỗn hợp nước và nước đá có khối lượng là 11 kg . Chậu để trong phòng và (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,36

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Động năng trung bình của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0°C là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\) ? Giá trị của x làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân là

Đáp án đúng:

5,65

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack