2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Vĩnh Phúc mã 204 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Vĩnh Phúc mã 204 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là E d ¯ . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K thì động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là

4 E d ¯ .

E d ¯ .

2 E d ¯ .

1 2 E d ¯ .

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2 , 2 6 . 1 0 6   J / k g và khối lượng riêng của nước là 1 0 3   k g / m 3 . Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm ở nhiệt độ sôi do sơ suất đó bằng

3 , 4 5 ⋅ 1 0 6   J .

4 , 5 2 ⋅ 1 0 6   J .

2 , 2 6 . 1 0 6   J .

1 , 1 3 . 1 0 6   J .

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 59 kJ cho 5 kg kim loại ở nhiệt độ 2 0 ° C để nó nóng lên đến nhiệt độ 5 0 ° C . Tính nhiệt dung riêng của kim loại trên.

3 2 3 , 3   J / k g .K.

3 9 3 , 3   J / k g . K .

4 2 0 0   J / k g .K.

4 0 0 0   J / k g . K .

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do

khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

số lượng phân tử khí tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.

các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định, ở trạng thái (1) có áp suất p 1 , thể tích V 1 , nhiệt độ tuyệt đối T 1 thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái (2) có áp suất p 2 , thể tích V 2 , nhiệt độ tuyệt đối T 2 . Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí ở trạng thái (1) và trạng thái (2) là

V 1   T 1 = V 2   T 2 .

p 1   V 1   T 1 = p 2   V 2   T 2 .

p 1   V 1 = p 2   V 2 .

p 1   T 1 = p 2   T 2 .

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu DC hoặc dấu "-" mang ý nghĩa là

cực âm.

dòng điện 1 chiều.

dòng điện xoay chiều.

cực dương.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1 , 8 . 1 0 5   J / k g có ý nghĩa gì?

1 kg đồng toả ra nhiệt lượng 1 , 8 . 1 0 5   J khi hoá lỏng hoàn toàn.

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1 , 8 ⋅ 1 0 5   J để hoá lỏng.

Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1 , 8 . 1 0 5   J khi nóng chảy hoàn toàn.

1 kg đồng cần thu nhiệt lượng 1 , 8 ⋅ 1 0 5   J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường

thẳng song song và không cách đều nhau.

parabol.

tròn đồng tâm.

thẳng song song và cách đều nhau.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

Tốc kế.

Vôn kế.

Nhiệt kế.

Cân đồng hồ.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thang đo nhiệt độ X , lấy điểm đóng băng của nước là − 1 0 ( 0 X ) , điểm sôi của nước là 9 0 ( ° X ) . Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 4 0 ° C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng

4 0 ( 0 X ) .

3 0 ( 0 X ) .

5 0 ( 0 X ) .

2 0 ( 0 X ) .

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình vẽ biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí thì hệ tọa độ ( y , x ) là hệ tọa độ

( T , p ) .

( p , T ) hoặc ( p , V ) .

( V , p ) .

( V , T ) .

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3 , 3 4 ⋅ 1 0 5   J / k g . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

3 , 3 4 ⋅ 1 0 3 J .

3 , 3 4 ⋅ 1 0 2 J .

3 , 3 4 . 1 0 4 J .

3 , 3 4 ⋅ 1 0 7 J .

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ ( p − T ) đường đẳng nhiệt có dạng

đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ O.

đường thẳng song song trục OT.

đường cong hypebol.

đường thẳng song song trục Op.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường B → vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Trong khung dây có dòng điện chạy theo chiều MNPQM. Lực từ tác dụng lên cạnh MN cùng hướng với

vectơ P Q → .

vectơ N P → .

vectơ Q M → .

vectơ N M → .

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Charles (Sác-lơ) nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?

Áp suất p và thể tích V.

Áp suất p và nhiệt độ t ° C .

Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T .

Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một dây dẫn có chiều dài là L , mang dòng điện I trong từ trường đều có cảm ứng từ B → và tạo với cảm ứng từ B → góc α . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

I.

IBL s i n α .

s i n α .

B.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi x , y , z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là

y < x < z .

x < z < y .

x < y < z .

z < y < x .

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của điện thế là

vôn (V).

jun (J).

vôn trên mét ( V / m ).

oát (W).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng 2 2 , 3   g . Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có chứa 450 g nước ở nhiệt độ 1 5 ° C . Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước tăng lên tới 2 3 , 5 ° C . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 4 7 8   J / k g . K , của nước là 4 1 8 0   J / k g . K .

a)

Nhiệt dung riêng của nước là 1 5 , 3 1 J / k g . ° C .

ĐúngSai
b)

Để nâng nhiệt độ miếng sắt tăng thêm 1 ° C ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 478 J.

ĐúngSai
c)

Nếu bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của lò là 1 5 2 3 , 4 4 ° C .

ĐúngSai
d)

Nếu nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 4 1 8 J / k g .K thì nhiệt độ của lò là 1 5 9 0 , 1 1 ° C .

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị hình bên. Gọi ( 1 → 2 ) là quá trình biến đổi từ ( 1 ) sang ( 2 ) , ( 2 → 3 ) là quá trình biến đổi từ ( 2 ) sang ( 3 ) , ( 3 → 1 ) là quá trình biến đổi từ (3) sang (1). Biết hằng số khí lí tưởng có giá trị R = 8 , 3 1   J / m o l . K , đường biểu diễn (3) sang (1) là một phần của đường hypebol.

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị hình bên. Gọi (1 -> 2) là quá trình biến đổi từ (1) sang (2), (2 -> 3) là quá trình biến đổi từ (2)    (ảnh 1)

a)

( 3 → 1 ) là quá trình dãn đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 6 0 ° C .

ĐúngSai
c)

( 1 → 2 ) là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
d)

Thể tích khí ở trạng thái (3) là 6 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một lượng khí chứa trong một xi lanh có pit-tông di chuyển được như hình vẽ. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích V ( m 3 ) và tác dụng lên pit-tông một áp suất 4 . 1 0 5   N / m 2 . Khối khí nhận một nhiệt lượng 1000 J giãn nở đẩy pittông lên làm thể tích khí tăng thêm 1,5 lít. Coi rằng áp suất chất khí không đổi.

Một lượng khí chứa trong một xi lanh có pit-tông di chuyển được như hình vẽ. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích V(m^3) và tác dụng lên pit-tông một áp suất (ảnh 1)

a)

Theo quy ước dấu trong hệ thức định luật I nhiệt động lực học, khi khối khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì A > 0 ; Q > 0 .

ĐúngSai
b)

Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 600 J .

ĐúngSai
c)

Lượng khí bên trong xi lanh nhận nhiệt lượng và thực hiện công làm biến đổi nội năng của nó.

ĐúngSai
d)

Độ biến thiên nội năng của khối khí Δ U = 4 0 0 J .

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một lượng khí có thể tích 2 4 0   c m 3 chứa trong một xi lanh có pit-tông đóng kín, diện tích của đáy pit-tông là 2 4   c m 2 như hình vẽ. Lúc đầu áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển bên ngoài và bằng 100 kPa . Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi lanh. Coi nhiệt độ của lượng khí không đổi.

Một lượng khí có thể tích 240 cm^3 chứa trong một xi lanh có pit-tông đóng kín, diện tích của đáy pit-tông là 24 cm^2 như hình vẽ. Lúc đầu áp suất khí tro (ảnh 1)

a)

Khi pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm thể tích khí lúc này là 1 9 2 c m 3 .

ĐúngSai
b)

Khi pit-tông dịch chuyển sang trái 2 cm có thể áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi của lượng khí trong xi lanh.

ĐúngSai
c)

Để dịch chuyển pit-tông sang trái 2 cm cần một lực 60 N .

ĐúngSai
d)

Để dịch chuyển pit-tông sang phải 2 cm cần một lực 40 N.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một bình kín chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 2 5 ° C . Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v 2 ¯ . Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X ⋅ 1 0 3   m / s . Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng:

1,9

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa 200 ml nước ở nhiệt độ ban đầu t 0 = 1 0 ° C . Để có 200 ml nước ở nhiệt độ cao hơn 4 0 ° C , người ta dùng một cốc đổ 50 ml nước ở nhiệt độ 6 0 ° C vào bình rồi sau khi cân bằng nhiệt lại múc ra từ bình 50 ml nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình và môi trường. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu lượt đổ thì nhiệt độ của nước trong bình sẽ cao hơn 4 0 ° C . (Một lượt đổ gồm một lần múc nước vào và một lần múc nước ra)

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Trong một xi lanh thẳng đứng chứa khí oxygen có khối lượng m = 6 4   g , được ngăn cách với khí quyển bằng một pit-tông, pit-tông này được gắn với đáy xi lanh bằng một lò xo có độ cứng k = 8 , 3 ⋅ 1 0 2   N / m . Ở nhiệt độ T 1 = 3 0 0   K , pit-tông nằm ở khoảng cách h = 1   m so với đáy xi lanh. Cần phải đốt nóng khí oxygen trong xi lanh đến nhiệt độ T 2 bằng bao nhiêu K để pit-tông nằm ở độ cao H = 1 , 2   m so với đáy xi lanh? Cho khối lượng mol của oxygen M = 3 2   g / m o l . Bỏ qua mọi ma sát. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Trong một xi lanh thẳng đứng chứa khí oxygen có khối lượng m = 64 g, được ngăn cách với khí quyển bằng một pit-tông, pit-tông này được gắn với đáy xi lanh bằng một lò xo có độ cứn (ảnh 1)

Đáp án đúng:

372

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 1 9 0   J / k g .K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2 , 2 6 . 1 0 6   J / k g . Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu MJ để làm cho 200 gam nước tăng nhiệt độ từ 1 0 ° C đến nhiệt độ sôi ở 1 0 0 ° C và 1 0 % khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

0,12

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng 2 , 2   J cho một lượng khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra và đẩy pit-tông chuyển động trong xi lanh được 2 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn 10 N và coi chuyển động của pit-tông trong xi lanh là đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của lượng khí bằng bao nhiêu J?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong một bình kín dung tích 20 lít có chứa 4 , 4   k g khí carbon dioxide ở nhiệt độ 2 7 ° C . Biết thể tích của một mol khí ở điều kiện chuẩn là V 0 = 2 2 , 4 lít. Cho khối lượng mol của khí carbon dioxide M = 4 4   g / m o l . Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

123

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack