Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Vĩnh Phúc có đáp án - Lần 3
28 câu hỏi
Một lực có độ lớn \(F\) và cánh tay đòn đối với trục quay cố định là \(d\). Công thức tính moment lực M đối với trục quay này là
\({\rm{M}} = {\rm{Fd}}\).
\({\rm{M}} = {\rm{F}}{{\rm{d}}^2}\).
\({\rm{M}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{d}}}\).
\({\rm{M}} = \frac{{\rm{F}}}{{{{\rm{d}}^2}}}\).
Một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Trong khoảng thời gian \(t\), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là \(q\). Cường độ dòng điện I trong dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
\(I = \frac{q}{t}\).
\({\rm{I}} = \frac{{\rm{t}}}{{\rm{q}}}\).
\({\rm{I}} = 2{\rm{qt}}\).
\({\rm{I}} = {\rm{qt}}\).
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Cho các bước như sau
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ; (2) Ước lượng nhiệt độ của vật; (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế;
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp; (5) Đọc và ghi kết quả đo.
Khi đo nhiệt độ của một vật thì các bước cần thực hiện theo trình tự là
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định không có dụng cụ đo nào sau đây?
Áp kế.
Pit-tông và xi-lanh.
Giá đỡ thí nghiệm.
Cân.
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha đã chứng tỏ rằng
các điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử.
các điện tích dương của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử.
các điện tích âm của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử.
các điện tích âm của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử.
Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện tuân theo quy tắc
bàn tay trái.
bàn tay phải.
nắm tay phải.
ra Bắc vào Nam.
Biển báo
mang ý nghĩa gì?
Cảnh báo nơi nguy hiểm về điện.
Cảnh báo nhiệt độ cao.
Cảnh báo phóng xạ.
Cảnh báo tia laser.
Cho phản ứng hạt nhân \(_1^2H + _1^2H \to _2^4{\rm{He}}\). Đây là
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng thu năng lượng.
phản ứng phân hạch.
phản ứng hạt nhân tự phát.
Hình vẽ là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Thời gian chất đó đông đặc là khoảng thời gian

từ phút thứ 6 đến phút thứ 18 .
từ phút thứ 12 trở đi.
từ 0 đến phút thứ 6 .
từ phút thứ 6 đến phút thứ 12 .
Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí giảm 10 J . Khối khí đã
nhận nhiệt 20 J và sinh công 10 J .
truyền nhiệt 20 J và nhận công 10 J .
truyền nhiệt lượng là 10 J .
nhận nhiệt lượng là 10 J .
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất? (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật).
Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là \(880\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là \(380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là \(120\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là \(550\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?

\({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).
\({{\rm{p}}_1} < {{\rm{p}}_2}\).
\({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}\).
\({p_1} \ge {p_2}\).
Một khối khí lý tưởng ở nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) có áp suất \(p = 3 \cdot {10^{ - 9}}\;{\rm{Pa}}\). Hằng số Boltzmann là \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}(J/K)\). Số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) của khối khí bằng
\(5,{0.10^{10}}\).
\(7,{2.10^5}\).
\(2,{7.10^8}\).
\(7,{2.10^{11}}\).
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị kéo sang trái.
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Một khung dây phẳng diện tích \(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng \(5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{T}}\). Mặt phẳng của khung dây hợp với véc tơ cảm ưng từ một góc \({30^\circ }\). Từ thông qua diện tích \(S\) bằng
\(3\sqrt 3 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{Wb}}\).
\({3.10^{ - 4}}\;{\rm{Wb}}\).
\(3\sqrt 3 {.10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).
\({3.10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).
Các thiết bị điện được sản xuất tại Nhật Bản thường sử dụng ở điên áp hiệu dụng 100 V . Để sử dụng các thiết bị này ở mạng điện Việt Nam là \(220\;{\rm{V}} - 50\;{\rm{Hz}}\) thì ta phải sử dụng máy biến áp. Nếu cuộn sơ cấp của máy biến áp có 2200 vòng thì số vòng dây cuộn thứ cấp là
4840 vòng.
1000 vòng.
4400 vòng.
1500 vòng.
Ở Việt Nam, đặc biệt là tại các thành phố lớn, trà đá vỉa hè là một phần không thể thiếu trong đời sống thường ngày. Người bán thường pha trà bằng cách cho trà vào ấm, rót nước sôi vào, để trà ngấm trong vài phút rồi đặt ấm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách, họ sẽ rót trà vào cốc, thêm nước đá, mang đến một cốc trà thơm ngon để khách thưởng thức
Nước đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.
Sau một thời gian thả nước đá vào cốc, ta thấy bên ngoài cốc có nước bám vào thành cốc. Hiện tượng này là do nước thẩm thấu từ bên trong ra bên ngoài thành cốc.
Một viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 35 g , nhiệt độ \( - {5^\circ }{\rm{C}}\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp cho một viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy \({0^\circ }{\rm{C}}\) là 12215 J .
Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi tới áp suất \({{\rm{P}}_0}\) để thở. Khi lặn xuống nuớc quan sát thân tàu và sau 8 phút thì người nhái tìm được chỗ hỏng ở độ sâu 5 m so với mặt biển, lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt \(20\% \) (coi rằng áp suất khí nén trong bình giảm đều theo thời gian). Nguời nhái tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy người nhái tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát (tức áp suất khí nén giảm với tốc độ gấp 1,5 lần so với tốc độ giảm lúc quan sát).
Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên người càng lớn.
Nếu áp suất khí quyển là 10,08 mét nước biển thì tại vị trí thân tàu bị hỏng áp suất là 15,08 mét nước biển.
Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Giả sử khi đang sửa thân tàu một bọt khí thở ra có bán kính \({r_0}\) (coi nhiệt độ của bọt khí không đổi), lúc nổi lên sát mặt thoáng thì bọt khí có bán kính \(1,5{r_0}\).
Để an toàn cho người nhái thì áp suất không khí trong bình không thấp hơn \(20\% \) áp suất ban đầu \({{\rm{P}}_0}\). Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi thì người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là 16 phút.
Khung dây dẫn MNPQ cứng, phẳng, diện tích \(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ cùng hướng với vectơ pháp tuyến của khung dây nhu trên hình H.a. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đường biểu diễn trên hình H.b. Xét trong khoảng thời gian từ lúc \({\rm{t}} = 0\) đến \({\rm{t}} = 0,4\;{\rm{s}}\)

Từ thông qua khung dây giảm đi \(60\mu \;{\rm{Wb}}\).
Suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là \(0,15{\rm{mV}}\).
Khung dây có điện trở \(0,01\Omega \) thì công suất tỏa nhiệt của khung dây là \(2,25\;{\rm{mW}}\).
Nếu nối hai đầu khung dây với tụ điện có điện dung \({\rm{C}} = 5\mu \;{\rm{F}}\) thì điện tích tụ tích được là \(0,75{\rm{nC}}\).
Một dây dẫn cứng có điện trở không đáng kể, được uốn thành khung ABCD nằm trong mặt phẳng nằm ngang, có AB và CD song song với nhau, cách nhau một khoảng \(l = 0,5m\), được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,5T\) hướng vuông góc với mặt phẳng của khung như Hình 1 . Một thanh dẫn MN có khối lượng \(m = 5{\rm{gam}}\), điện trở \({\rm{R}} = 0,5\Omega \) có thể trượt không ma sát dọc theo hai cạnh AB và CD. Kéo thanh MN trượt đều với vận tốc \({\rm{v}} = 4\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) dọc theo các thanh AB và CD hình vẽ.
Khi thanh MN chuyển động thì dòng điện cảm ứng trên thanh xuất hiện theo chiều \(N \to M\).
Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch bằng 1 A .
Công suất của lực kéo bằng công suất tỏa nhiệt trên thanh MN.
Thanh đang trượt đều thì ngừng tác dụng lực kéo. Sau khi trượt thêm được đoạn đường 16 cm thì thanh dừng lại.

Đáp án __
6

Đáp án _____
1,69

Đáp án _____
0,35

Đáp án _____
0,14

Đáp án ____
125

Đáp án _____
0,02
