Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Vĩnh Phúc có đáp án
28 câu hỏi
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là rơi tự do?
Người nhảy dù.
Thả rơi một sợi chi.
Chiếc lá cây rụng.
Thả rơi một viên sỏi.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = {\mathop{\rm Acos}\nolimits} (\omega t + \varphi )(\omega > 0)\). Tần số góc của dao động là
A.
\(\omega \).
\(\varphi \).
x .
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không phải do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Theo thang nhiệt độ Celsius, khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước tinh khiết được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với \({1^\circ }{\rm{C}}\)
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K .
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với \({1^\circ }{\rm{F}}\).
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với \({1^\circ }{\rm{C}}\)
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Các phân tử khí khi va chạm với thành bình gây áp suất lên thành bình.
Tập hợp các đại lượng nào sau đây là thông số trạng thái của một lượng khí?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Hạt nhân của nguyên tử nào sau đây có số hạt proton là 26 ?
\(_{19}^{39}\;{\rm{K}}\).
\(_{26}^{54}{\rm{Fe}}\).
\(_{15}^{32}{\rm{P}}\).
\(_{11}^{23}{\rm{Na}}\).
Đơn vị cảm ứng từ là
Tesla (T).
Vêbe (Wb).
Niutơn (N).
Vôn (V).
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng cộng hưởng.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng giao thoa.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân
càng bền vững.
dễ bị phá vỡ.
có khối lượng càng lớn.
tỏa ra ít năng lượng khi phân rã.
Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì
lớp da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.
bác sĩ thực hiện công làm nội năng của da giảm.
cồn thu nhiệt từ lớp da và bay hơi.
lớp da thực hiện công làm cồn bay hơi.
Một chiếc ghế văn phòng có thể nâng hạ độ cao như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống M và \({\rm{N}};{\rm{M}}\) có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N . Coi khối khí là khí lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi M trượt xuống dưới thì khối khí bên trong ống

nhận công và nội năng tăng.
thực hiện công và nội năng tăng.
thực hiện công và nội năng giả̉m.
nhận công và nội năng giảm.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = 3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) bằng
\(0,34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\).
\({340.10^5}\;{\rm{J}}\).
\(34 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\).
\({34.10^3}\;{\rm{J}}\).
Đun nóng một khối khí trong xi lanh thì thấy pit-tông chuyển động lên trên. Biết áp suất của khí trong xi lanh không đổi (coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng). Gọi p là áp suất của khí trong xi lanh, \(\Delta {\rm{V}}\) là độ tăng thể tích của khối khí. Công mà khối khí thực hiện lên pit-tông có độ lớn được tính bằng công thức nào sau đây?

\({\rm{A}} = {\rm{p}} \cdot \Delta {\rm{V}}\).
\({\rm{A}} = \frac{1}{{{\rm{p}} \cdot \Delta {\rm{V}}}}\).
\({\rm{A}} = \frac{{\rm{p}}}{{\Delta {\rm{V}}}}\).
\({\rm{A}} = \frac{{\Delta {\rm{V}}}}{{\rm{p}}}\).
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Một khối khí lí tưởng ở \({27^\circ }{\rm{C}}\) thì động năng trung bình của phân tử là \(\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} \), ở \({327^\circ }{\rm{C}}\) thì động năng trung bình của phân tử là \(\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} \). Kết luận nào sau đây là đúng
\(\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} = 2\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} \).
\(\overline {{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} = 2\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} \).
\(9\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} = 109\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} \).
\(109\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}2}}} = 9\overline {\;{{\rm{W}}_{{\rm{d}}1}}} \).
Hình bên là các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\), điểm có từ trường mạnh nhất là

điểm D .
điểm B .
điểm C .
điểm A .
Một khung dây kín \(({\rm{C}})\) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\bf{B}} \) như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng

hướng 1 .
hướng 2 .
hướng 3 .
hướng 4 .
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng được mắc vào một mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 220 V . Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng đặt ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
2200 .
1000 .
2000 .
2500 .
Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển thể của một viên nước đá có khối lượng 100 g . Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).

Trên đoạn AB cho biết nước đá đang tỏa nhiệt.
Từ thời điểm \({\rm{t}} = 0\;{\rm{s}}\) đến thời điểm \({\rm{t}} = 300\;{\rm{s}}\) nướ c đá hấp thụ nhiệt và nóng chảy hoàn toàn ở thời điểm \({\rm{t}} = 300\;{\rm{s}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp trên đoạn BC là \(3,4\;{\rm{kJ}}\).
Dùng một ấm nước có hiệu suất \(80\% \) để đun lượng nước trên đến khi bắt đầu sôi thì công suất của ấm là 250 W .
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\), áp suất latm biến đổi theo hai quá trình: Quá trình (I) là quá trình đẳng tích, áp suất tăng gấp 2 lần, quá trình (II) là quá trình đẳng áp, thể tích sau cùng là 15 lít.

Trong quá trình đẳng tích: áp suất tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Đồ thị biểu diễn các quá trình trên trong hệ toạ độ \(({\rm{OpT}})\) được vẽ như hình dưới đây.
Các thông số ở trạng thái (2): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_2} = 2\;{\rm{atm}}.}\\{{{\rm{V}}_2} = 10{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}}\\{{{\rm{T}}_2} = 600\;{\rm{K}}.}\end{array}} \right.\)
Nhiệt độ sau cùng của khối khí là \({900^\circ }{\rm{C}}\).
Một khung dây dẫn cứng, phẳng diện tích \(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 20 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều. Khung dây nằm trong mặt phẳng như hình vẽ. Cảm ưng từ biến thiên theo thời gian theo đồ thị như hình.

Từ thông qua khung dây tăng.
Chiều của dòng điện cảm ứng trong khung dây cùng chiều với chiều kim đồng hồ.
Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0,015\;{\rm{s}}\), từ thông qua khung có độ lớn \(3 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{T}}\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là \(0,6\;{\rm{V}}\).
Thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như hình vẽ. Mạch điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng MNPQ.

Khi thanh kim loại MN chuyển động cắt các đường sức từ thì trong đoạn dây đó không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N khi thanh MN chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \).
Để M là cực dương và N là cực âm của nguồn điện thì ta phải dịch chuyển thanh MN về phía bên trái.
Cho thanh MN dài \(0,6\;{\rm{m}}\), cảm ứng từ có độ lớn \(3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\), thanh MN chuyển động với vận tốc \({\rm{v}} = 2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây là \(3,6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là \({30^\circ }{\rm{C}}\) trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp là \(u = 220\sqrt 2 \cdot \cos 100\pi t\) (V). Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nuớc lần lượt là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và \(997\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Điện trở của bếp điện là \(24,2\Omega \). Hiệu suất của bếp điện là \({\rm{x}}\% \). Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
80
Một lượng khí Oxygen thực hiện biến đổi trạng thái theo chu trình được biểu diễn như đồ thị ở hình bên dưới. Cho \({V_1} = 0,2l;{V_2} = 1,0l;{{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}};{{\rm{T}}_4} = 450\;{\rm{K}}\). Tính nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) theo đơn vị Kelvin \((K)\). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

433
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình (1-2-3-1) như hình vẽ. Biết \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}};{{\rm{T}}_3} = 675\;{\rm{K}};{{\rm{V}}_3} = 5l;{\rm{R}} = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\); các điểm 1 và 3 cùng nằm trên một Parabol đi qua gốc tọa độ. Công sinh ra trong cả chu trình có độ lớn bằng bao nhiêu J. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
312
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng \(100\sqrt 2 \;{\rm{V}}\). Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là \(\frac{5}{\pi }{\rm{mWb}}\). Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là bao nhiêu vòng?
100
Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T . Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hoà với các giá trị cực đại lần lượt là \({{\rm{E}}_0}\) và \({{\rm{B}}_0}\). Tại thời điểm ban đầu cảm ứng từ tại M có giá trị \({{\rm{B}}_0}\) thì tại thời điểm sau đó \(\frac{{\rm{T}}}{{12}}\) cường độ điện trường tại đó có độ lớn bằng bao nhiêu lần \({{\rm{E}}_0}\) ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
0,87
Một vòng dây tròn bán kính \({\rm{R}} = 5\;{\rm{cm}}\), có dòng điện \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\) chạy qua. Vòng dây đặt trong một từ trường không đều. Biết rằng cảm ứng từ tại mọi điểm trên vòng dây đều có cùng độ lớn \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\) và có phương hợp với trục của vòng dây một góc \(\alpha = {30^\circ }\) (hình vẽ). Lực từ tổng hợp tác dụng lên vòng dây bằng bao nhiêu niutơn \(({\rm{N}})\). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

0,31
