2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Thái Nguyên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Thái Nguyên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng tăng gấp đôi thì động năng trung bình của các phân tử khí

tăng gấp đôi.

giảm 2 lần.

không đổi.

tăng gấp 4 lần.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo như hình bên. Khi đóng công tắc K, nam châm thử sẽ

Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo như hình bên.  (ảnh 1)

bị đẩy bởi ống dây.

bị hút rồi bị đẩy bởi ống dây.

bị hút bởi ống dây.

vẫn đứng yên.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

ngưng tụ.

nóng chảy.

hóa hơi.

đông đặc

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi thể tích được giữ không đổi được gọi là quá trình

đẳng tích.

đẳng nhiệt.

cân bằng nhiệt.

đẳng áp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

tác dụng lực hút lên các vật đặt trong nó.

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ

vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

vật có kích thước lớn sang vật có kích thước nhỏ hơn.

vật có kích thước nhỏ sang vật có kích thước lớn hơn.

vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước như sau:

(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ;

(2) Ước lượng nhiệt độ của vật;

(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế;

(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp;

(5) Đọc và ghi kết quả đo.

Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là

(3), (2), (4), (1), (5).

(1), (2), (3), (4), (5).

(1), (4), (2), (3), (5).

(2), (4), (3), (1), (5).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?

Tần số.

Công suất.

Chu kì.

Điện áp

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ

không truyền được trong chân không.

có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

là điện từ trường lan truyền trong không gian.

là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây có 200 vòng, diện tích mỗi vòng dây \(300\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,015\;{\rm{T}}\). Cuộn dây quay quanh một trục đối xứng của nó, vuông góc với từ trường thì suất điện động cực đại xuất hiện trong cuộn dây là \(7,1\;{\rm{V}}\). Tốc độ góc của khung là

79rad/s.

\(57{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

81 rad/s.

\(55{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ SI , đơn vị đo độ lớn của cảm ứng từ là

weber (Wb).

ampe (A).

fara (F).

tesla (T)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn nằm ngang dài 50 cm mang dòng điện cường độ \(3,0\;{\rm{A}}\) đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) của một từ trường đều như hình bên. Biết vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) có phương nằm ngang và độ lớn \(0,05\;{\rm{T}}\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có

Một dây dẫn nằm ngang dài 50 cm mang dòng điện cường độ 0,3 A (ảnh 1)

độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

độ lớn \(0,075\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.

độ lớn \(7,5\;{\rm{N}}\), phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lượng khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87°C thì thể tích của nó bằng

8,3 lít.

16 lít.

18 lít.

12 lít.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái như đồ thị hình bên. Nhận định nào sau đây sai?

Một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái như đồ thị hình bên. Nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) về trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.

Quá trình biến đối từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.

Áp suất khí ở trạng thái (1) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3).

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy đun?

290 K.

17 K.

31 K.

300 K.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng nước nóng ở 37°C mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu?

\(0,042\;{\rm{kg}}\).

\(1,27\;{\rm{kg}}\).

\(2,52\;{\rm{kg}}\).

\(0,032\;{\rm{kg}}\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Một phòng học có kích thước \(5,0\;{\rm{m}} \times 9,0\;{\rm{m}} \times 3,5\;{\rm{m}}\). Ban đầu không khí trong phòng có nhiệt độ 20°C và áp suất bằng \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Biết khối lượng mol của không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ tăng lên đến 25°C và áp suất khí trong phòng không đổi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mol khí trong phòng ban đầu là

\(6,53 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\).

\(5,81 \cdot {10^3}\;{\rm{mol}}\).

\(4,{76.10^3}\;{\rm{mol}}\).

\(8,{51.10^3}\;{\rm{mol}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng không khí trong phòng thoát ra ngoài là

\(6,30\;{\rm{kg}}\).

\(4,31\;{\rm{kg}}\).

\(3,18\;{\rm{kg}}\).

\(8,62\;{\rm{kg}}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm nung nóng chảy một mẫu chất rắn kết tinh. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

Thời gian(phút)

0

5

10

15

20

25

30

Nhiệt độ(°C)

27

57

80

80

80

98

115

 

a)

Ở phút thứ 5 , mẫu chất tồn tại ở thể rắn.

ĐúngSai
b)

Ở phút thứ 15 , mẫu chất tồn tại đồng thời ở thể rắn và thể lỏng.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là $80^{\circ} \mathrm{C}$.

ĐúngSai
d)

Từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , mẫu chất không nhận nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở 27°C và áp suất \(2,5\;{\rm{atm}}\). Sau đó người lái xe cho xe di chuyển ngoài trời nắng. Đến khi xe dừng lại, nhiệt độ không khí bên trong lốp xe đo được là 61°C. Biết thể tích của lốp xe thay đổi không đáng kể.

a)

Nhiệt độ ban đầu của không khí trong lốp xe theo thang Kelvin bằng 300 K.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ tăng nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử không khí trong lốp xe tăng.

ĐúngSai
c)

Khi nhiệt độ không khí tăng đến thì áp suất không khí trong lốp nhỏ hơn \(3,0\;{\rm{atm}}\).

ĐúngSai
d)

Để áp suất không khí trong lốp xe vẫn bằng \(2,5\;{\rm{atm}}\), người lái xe xả bớt \(15\% \) lượng khí trong lốp xe.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình bên. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) và từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) (vuông góc và hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ). Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích \(q\) có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _0}\) nơi chúng di chuyển theo đường tròn bán kính \(R\).

Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng (ảnh 1)

a)

Các ion được tăng tốc khi đi qua khu vực chọn vận tốc.

ĐúngSai
b)

Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{V}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{B}}}\).

ĐúngSai
c)

Máy dò hạt được sử dụng để xác định bán kính quỹ đạo \(R\).

ĐúngSai
d)

Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính R là \(\frac{{|{\rm{q}}|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Máy sấy tóc là một thiết bị điện được sử dụng sau khi gội đầu để làm khô tóc. Hình bên là sơ đồ một máy sấy tóc đơn giản, quạt (motor) và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện 220 V. Công tắc \(K\) có thể được nối với tiếp điểm E hoặc F. Nhiệt độ của luồng không khí lạnh đi vào máy sấy là 20,0°C. Điện trở bộ phận sưởi là \(60\Omega \). Nhiệt dung riêng của không khí là \(1000\;{\rm{J}}/({\rm{kgK}})\). Ban đầu công tắc K ở tiếp điểm E thì lưu lượng không khí chảy qua máy là \(0,05\;{\rm{kg}}/{\rm{s}}\). Bỏ qua mọi hao phí.

Máy sấy tóc là một thiết bị điện được sử dụng sau khi gội đầu để làm khô tóc. (ảnh 1)

 

a)

Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là 807 W.

ĐúngSai
b)

Khi công tắc K ở tiếp điểm E , nhiệt độ không khí nóng ở đầu ra xấp xỉ 36,1°C

ĐúngSai
c)

Khi chuyển công tắc K sang tiếp điểm F , lưu lượng không khí chảy qua máy giảm.

ĐúngSai
d)

Khi chuyển công tắc \(K\) sang tiếp điểm \(F\), nhiệt độ không khí nóng ở đầu ra sẽ giảm đi.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}} \right.\). K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi 100°C bằng bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

12,9

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 500 kJ do được đun nóng và thực hiện công 200 kJ khi dãn nở. Độ tăng nội năng của lượng khí bằng bao nhiêu kJ

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 500 kJ do được đun nóng và thực hiện công 200 kJ khi dãn (ảnh 1)

 

Đáp án đúng:

300

Xem đáp án
Đoạn văn

Túi khí của xe ô tô sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm, túi khí phồng lên đến thể tích \({60.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) và áp suất 103 kPa ở nhiệt độ là 27°C

25. Tự luận
1 điểm

Số mol khí trong túi là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

2,48

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Áp suất ban đầu của khí là \(x \cdot {10^6}\) Pa nếu nó được giải phóng khỏi một bình chứa có thể tích \(7,{6.10^{ - 5}}\;{{\rm{m}}^3}\) ở cùng nhiệt độ. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

81,3

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một khung dây dẫn có diện tích \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 500 vòng dây quay đều với tốc độ 2000 (vòng/phút) trong một từ trường đều \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn cảm ứng từ \(0,02\;{\rm{T}}\). Giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

10,5

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện có điện trở R được mắc vào một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện qua bếp có độ lớn cực đại \(6,4\;{\rm{A}}\) và công suất tỏa nhiệt trung bình của bếp khi đó bằng 1000 W. Giá trị điện trở của bếp điện bằng bao nhiêu \(\Omega \) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

48,8

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack