Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Quảng Ninh có đáp án
33 câu hỏi
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển thể đó được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
ngưng tụ.
thăng hoa.
Một khối khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công. Theo định luật I của nhiệt động lực học: \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\) thì dấu của nhiệt lượng Q và công A là
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} < 0\).
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} < 0\).
Hình vẽ dưới đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = 18,{2^\circ }{\rm{C}}\) được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng μ = 2,70 lít / phút và được làm nóng đến nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = 36,{7^\circ }{\rm{C}}\). Cho biết khối lượng riêng, nhiệt dung riêng của nước lần lượt là ρ = 1000kg / m3, c = 4200 J/ kgK và hiệu suất làm nóng nước là \({\rm{H}} = 95\% \).

Khi đi qua máy làm nóng nước, nhiệt độ của nước đã tăng thêm một lượng là
\(309,7\;{\rm{K}}\).
\(18,5\;{\rm{K}}\).
\(36,7\;{\rm{K}}\).
\(291,5\;{\rm{K}}\).
Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
2663 W.
2480 W.
3680 W.
3480 W.
Một mol khí có nhiệt độ tuyệt đối T ở trong bình có thể tích V. Áp suất p của khí tác dụng lên thành bình là
\({\rm{p}} = \frac{{\rm{V}}}{{{\rm{RT}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{{\rm{T}}}{{{\rm{RV}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{VT}}}}{{\rm{R}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{RT}}}}{{\rm{V}}}\).
Trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lí tưởng thì
nội năng của khí tăng.
nội năng của khí giảm.
nội năng của khí không đổi.
khí không thực hiện công.
Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín về đến giá trị \(9,{0.10^{ - 10}}\;{\rm{Pa}}\) ở nhiệt độ \(27,{0^\circ }{\rm{C}}\). Số phân tử khí nitrogen trong thể tích \(2,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) của bình kín đó là
\(2,{17.10^5}\).
\(4,35 \cdot {10^5}\).
\(2,17 \cdot {10^{11}}\).
\(4,35 \cdot {10^{11}}\).
Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận cơ thể nhờ sóng vô tuyến và
từ trường mạnh.
điện trường mạnh.
tia X.
sóng siêu âm.
Một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?
Chì.
Đồng
Thép.
Nhôm.
Trong sóng điện từ, cuờng độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm biến thiên điều hòa và luôn
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha nhau góc \({45^\circ }\).
vuông pha.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S , gồm N vòng dây, quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) của từ trường đều (hình bên).
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là
\({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\).
\({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega \).
\({{\rm{E}}_0} = \frac{{{\rm{NBS}}\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
\({{\rm{E}}_0} = \frac{{{\rm{NBS}}}}{{\sqrt 2 }}\).
Nối hai đầu khung dây với điện trở thuần \(R\) tạo thành mạch kín, thì dòng điện xoay chiều trong mạch sẽ biến thiên theo thời gian với tần số góc
không xác định được.
bằng \(2\omega \).
bằng \(\omega \).
bằng \(3\omega \).
Bốn đoạn dây dẫn \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}}\) có cùng chiều dài \(\ell \), được đặt vuông góc với véctơ cảm ứng từ \(\vec B\) trong từ trường đều, mang dòng điện có cường độ \({{\rm{I}}_1} > {{\rm{I}}_2} > {{\rm{I}}_3} > {{\rm{I}}_4}\) (hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Khi đưa cực Bắc của thanh nam châm này lại gần cực Nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng đẩy nhau.
chúng đứng yên.
Hạt nhân có 6 proton và 6 neutron, đó là hạt nhân
\(_5^{10}\;{\rm{B}}\).
\(_3^6{\rm{Li}}\).
\(_{12}^{24}{\rm{Ca}}\).
\(_6^{12}{\rm{C}}\).
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
càng bền vững.
càng kém bền vững.
có năng lượng liên kết càng lớn.
có năng lượng liên kết càng nhỏ.
Cho các tia phóng xạ \(\alpha ,{\beta ^ + },{\beta ^ - },\gamma \) đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là
tia \(\alpha \).
tia \({\beta ^ + }\).
tia \({\beta ^ - }\).
tia \(\gamma \).
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 200 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là \({\rm{B}} = {6.10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({30^\circ }\). Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,2\;{\rm{s}}\), khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là
\(4,3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).
\(4,3 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
\(2,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).
\(2,5 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ \({0^\circ }{\rm{C}}\) đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở \({100^\circ }{\rm{C}}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó.

Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(330\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4,2\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2300\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường, coi rằng nước đá ban đầu hoàn toàn ở thể rắn.
Trạng thái nước bắt đầu sôi ứng với điểm B trên đồ thị.
Trong quá trình từ A đến B , nội năng của nước giảm.
Ban đầu, khối lượng nước đá trong nhiệt lượng kế là 120 g.
Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước hóa hơi hết thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng tổng cộng là \(145,2\;{\rm{kJ}}\).
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chi bởi nhiệt kế và áp suất p được chi bởi áp kế, thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Quá trình biến đối trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình giảm theo thời gian.
Giá trị trung bình của tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình \(\frac{{\rm{P}}}{{\rm{T}}}\) tính theo đơn vị \(\frac{{{\rm{Pa}}}}{{\rm{K}}}\) được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 331.
Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,08.
Xét một đoạn dây dẫn AB đồng chất, nằm ngang có khối lượng \(0,02\;{\rm{kg}}\), thẳng và dài \(0,25\;{\rm{m}}\) được treo trong từ trường đều, có độ lớn cảm ứng từ là \(0,25\;{\rm{T}}\), các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn AB , có chiều như hình vẽ bên. Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Biết dây treo không nhiễm từ và độ cứng của lò xo là \(10\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\).

Khi chưa có dòng điện chạy qua dây dẫn AB thì lò xo đang ở trạng thái bị dãn.
Nếu lò xo ở trạng thái tự nhiên thì lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng thẳng đứng xuống dưới.
Khi lò xo ở trạng thái tự nhiên thì dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B và cường độ \(4,0\;{\rm{A}}\).
So với khi lò xo ở trạng thái tự nhiên, nếu giữ nguyên cường độ nhưng đổi chiều dòng điện thì mỗi lò xo bị biến dạng một đoạn là \(2,0\;{\rm{cm}}\).
Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát tán vào khí quyển. Chất này có thể lắng đọng xuống đất, nhiễm vào cỏ và nguồn nước. Khi một hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phân rã, nó phát ra bức xạ \({\beta ^ - }\)và biến đổi thành hạt nhân xenon \(({\rm{Xe}})\). Một nông trại nuôi bò có những con bò không may ăn phải cỏ bị nhiễm đồng vị phóng xạ này và rồi sữa bò bị nhiễm phóng xạ. Sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của \(_{53}^{131}\) I trong sữa bò tại trang trại là \(2850\;{\rm{Bq}}/\) lít. Biết rằng chu kỳ bán rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là 8,02 ngày và giới hạn an toàn cho mức phóng xạ trong sữa là \(100\;{\rm{Bq}}/\) lít.
Nếu một người uống sữa chứa \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn trong một thời gian dài có thể gây nguy cơ ung thư.
Hạt nhân Xe được sinh ra có 54 proton và 54 neutron.
Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(1,{00.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Thời gian để mẫu sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn phóng xạ cho phép là 30 ngày kể từ thời điểm đo.
Một bong bóng hình cầu khi nổi lên mặt nước có bán kính là 2 mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là \(10000\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Coi nhiệt độ trong nước không thay đổi theo độ sâu.
Trong quá trình nổi lên, nếu thể tích của bong bóng tăng lên 4 lần thì áp suất của khí trong bong bóng giảm mấy lần?
4
Vị trí mà tại đó bong bóng có bán kính bằng 1 mm cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu mét?
70
Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry), một ion mang điện tích q= +1,6. 10-19 C, có khối lượng \({\rm{m}} = 3,2 \cdot {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}\), được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế \({\rm{U}} = 1000\;{\rm{V}}\), sau đó ion sẽ chuyển động vào vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) có độ lớn \(0,5\;{\rm{T}}\). Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của ion. Trong vùng từ trường, ion chuyển động theo quy đạo tròn. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản.
Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ v của ion là bao nhiêu \({\rm{km}}/{\rm{s}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
100
Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
4
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), có công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện là \(30\% \). Cho rằng khi một hạt nhân uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch thì toả ra năng lượng là 200 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Một hạt nhân uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch thì toả ra năng lượng là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 11}}\) Jun. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
3,2
Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 30 ngày thì lượng uranium \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch hoàn toàn mà nhà máy sử dụng là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
53
