2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc là: điểm đóng băng của nước tinh khiết và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là −2°C và 102°C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50°C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

50°C.

48°C.

55°C.

52°C.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}}\)

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}}\)

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_1}}}\)

\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}}\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là

hiện tượng đoản mạch.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng từ hóa cuộn dây.

hiện tượng siêu dẫn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến thế tăng áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \({{\rm{N}}_1}\) và \({{\rm{N}}_2}\). Kết luận nào sau đây đúng?

\({{\rm{N}}_2} = {{\rm{N}}_1}\).

\({{\rm{N}}_2}\;{{\rm{N}}_1} = 1\).

\({{\rm{N}}_2} < {{\rm{N}}_1}\).

\({{\rm{N}}_2} > {{\rm{N}}_1}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 25°C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 45°C. So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khí cầu gần đúng là

\(91\% \).

\(6\% \).

\(9\% \).

\(94\% \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi \({{\rm{T}}_1},\;{{\rm{T}}_2}\) và \({{\rm{T}}_3}\) lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\({{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)

\({{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_3}\)

\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} > {{\rm{T}}_2}\)

\({{\rm{T}}_3} = {{\rm{T}}_1} < {{\rm{T}}_2}\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì

Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh (ảnh 1)

áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.

áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.

áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.

áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tăng đồng thời nhiệt độ tuyệt đối và áp suất của một khối khí lí tưởng xác định lên hai lần thì thể tích của khối khí thay đổi như thế nào?

Tăng 2 lần.

Không thay đổi.

Tăng 4 lần.

Giảm 4 lần.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình chuyển động Brown cho biết chuyển động của các phân tử trong

chất khí hoặc chất lỏng.

chi cho chất khí.

chất lỏng và rắn.

các chất rắn, lỏng và khí.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số

áp suất của khí không đổi.

khối lượng riêng khí không đổi.

nhiệt độ của khí không đổi.

thể tích của khí không đổi.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về

mặt tác dụng lực của từ trường.

năng lượng của từ trường.

mặt sinh công của từ trường.

chiều của từ trường.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là

có khối lượng riêng lớn.

có nhiệt nóng chảy riêng lớn.

có nhiệt dung riêng lớn.

có nhiệt độ nóng chảy lớn.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn dao động

vuông pha với nhau.

ngược pha với nhau.

lệch pha nhau góc \(\pi /3\).

cùng pha với nhau.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là

\(Q = \lambda m\)

\(Q = mc\Delta T\)

\({\rm{Q}} = {\rm{m}}({\rm{c}}\Delta {\rm{T}} + \lambda + {\rm{L}})\)

\({\rm{Q}} = {\rm{Lm}}\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử \({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}}\) và nhiệt độ tuyệt đối T của khí lí tưởng là

\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{RT}}\)

\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{RT}}\)

\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)

\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật I của nhiệt động lực học \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}}\); trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì

\({\rm{Q}} < 0,\;{\rm{A}} > 0\).

\({\rm{Q}} < 0,\;{\rm{A}} < 0\).

\({\rm{Q}} > 0,\;{\rm{A}} < 0\).

\({\rm{Q}} > 0,\;{\rm{A}} > 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình động học phân tử cho biết các chất được cấu tạo từ

các electron, ion dương, ion âm.

các electron, proton và neutron.

các hạt riêng biệt.

các hạt không riêng biệt.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức là \(\Phi  = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{\pi }\cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{Wb}})({\rm{t}}\) tính bằng s). Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong vòng dây này là

2 V.

4 V.

\(2\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

\(\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Bạn Trang đã tiến hà̀nh thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm. Nam châm được đặt trên cân điện tử. PQ là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm \({\rm{l}} = 15\;{\rm{cm}}\), coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh PQ ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong dây P Q và ghi lại số chỉ \(m\) của cân, bạn Trang vẽ được đồ thị \(m\) theo \(I\) như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn xác định được \(\alpha  = {28^0}\); lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Bạn Trang đã tiến hà̀nh thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm. Nam châm được (ảnh 1)

 

a)

Khối lượng của thanh cứng dẫn điện PQ là 80 g.

ĐúngSai
b)

Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng lên dây dẫn PQ mang dòng điện có cường độ dòng điện I thay đổi.

ĐúngSai
c)

Độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(34,7\;{\rm{T}}\) (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

ĐúngSai
d)

Dòng điện có chiều từ P đến Q.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Bạn Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đá (mẫu B ) và sữa tươi (mẫu C ). Các mẫu chất này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hoá học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A , mẫu B và mẫu C lần lượt là 80°C,−5°C và 20°C

Bạn Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đá (mẫu B )  (ảnh 1)

a)

Khi pha chế bạn Linh trộn 3 mẫu vào nhau, mẫu \(B\) có sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng.

ĐúngSai
b)

Ban đầu mẫu B là thể rắn.

ĐúngSai
c)

Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau bằng 80°C−5°C+20°C=95°C

ĐúngSai
d)

Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Linh thấy toàn bộ xung quanh thành ngoài của cốc có một lớp nước mỏng chứng tỏ chiếc cốc này bị nứt.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn cảm ứng từ \({{\rm{B}}_1}\) \( = 0,2\;{\rm{T}}\). Miền (2) có từ trường đều \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_1}} \) có độ lớn \({{\rm{B}}_2} = 0,5\;{{\rm{B}}_1}\). Một điện tích \({\rm{q}} = {10^{ - 4}}{\rm{C}}\), khối lượng \({10^{ - 5}}\;{\rm{g}}\) ban đầu ở điểm M trên mặt phẳng \(({\rm{P}})\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), điện tích được truyền một vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và hướng vào miền (1) với tốc độ là \({4.10^4}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{Bv}}|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \). Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1}\) điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) lần thứ nhất tại điểm N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực.

Mặt phẳng (P) phân chia không gian thành hai miền như hình vẽ. Miền (1) có từ trường đều  (ảnh 1)

a)

Lực từ tác dụng lên điện tích khi nó chuyển động trong miền (1) có độ lớn 8 N.

ĐúngSai
b)

Khoảng cách \({\rm{MN}} = 40\;{\rm{m}}\).

ĐúngSai
c)

Đến thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 2\pi \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\) thì điện tích quay trở lại mặt phẳng \(({\rm{P}})\) tại điểm M.

ĐúngSai
d)

Động năng của điện tích trên là không đổi khi đi trong miền (1) và miền (2).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một ống thuỷ tinh hình trụ thẳng đứng có tiết diện ngang nhỏ, đầu trên hở, đầu dưới kín. Ống chứa một khối khí (coi là khí lí tưởng) có chiều cao \({\rm{L}} = 90\;{\rm{cm}}\) được ngăn cách với bên ngoài bởi một cột thuỷ ngân có độ cao \({\rm{h}} = 75\;{\rm{cm}}\), mép trên cột thuỷ ngân cách miệng trên của ống một đoạn \(l = 10\;{\rm{cm}}\). Nhiệt độ ban đầu của khí trong ống là t0=−3°C, áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = 75{\rm{cmHg}}\). Người ta thay đổi chậm nhiệt độ của khí trong ống để cột thủy ngân có thể di chuyển trong ống thủy tinh.

Một ống thuỷ tinh hình trụ thẳng đứng có tiết diện ngang nhỏ, đầu trên hở, đầu dưới kín.  (ảnh 1)

 

a)

Khi cột thủy ngân chưa trào ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.

ĐúngSai
b)

Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến 27°C thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa chạm miệng trên của ống.

ĐúngSai
c)

Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu dưới của ống.

ĐúngSai
d)

Để thuỷ ngân trong ống tràn hết ra ngoài thì phải đưa nhiệt độ của khí trong ống đến nhiệt độ \(262,5\;{\rm{K}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
Đoạn văn

Ben hơi ghế xoay hay còn được gọi là pít - tông hơi là một bộ phận giúp mang lại tính năng xoay cho ghế văn phòng, đồng thời giúp cho ghế xoay có thể nâng lên, hạ xuống một cách dễ dàng và êm ái. Xilanh nén khí của ben hơi ghế xoay, có chức năng nén khí và thay đổi áp suất. Khi người dùng ngồi xuống, lực tác động xuống ghế sẽ làm cho xilanh nén khí hoạt động, nén khí trong ben hơi lại. Khi người dùng đứng dậy, lực tác động xuống ghế giảm đi, xilanh nén khí cho phép khí trong ben hơi giãn nở, giúp ghế nâng lên.

Hình bên là mô hình của một chiếc ghế xoay được nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 5 kg , tiết diện của thanh nén là \(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng 35 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm sàn) thì ghế hạ xuống 12 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) và \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

 

23. Tự luận
1 điểm

Áp suất khí trong xilanh khi bạn học sinh ngồi lên ghế là x. \({10^5}(\;{\rm{Pa}})\). Tìm x ?

Đáp án đúng:

2,6

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tìm chiều dài cột không khí trong xilanh khi ghế để trống không có người ngồi theo đơn vị cm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Tìm chiều dài cột không khí trong xilanh khi ghế để trống không có người ngồi theo đơn vị cm  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

22,3

Xem đáp án
Đoạn văn

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là \(0,25 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

25. Tự luận
1 điểm

Khối lượng của miếng chì bằng bao nhiêu kg?

Đáp án đúng:

0,8

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Nhiệt dung riêng của chì rắn bằng bao nhiêu \({\rm{J}}/({\rm{kgK}})\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

128

Xem đáp án
Đoạn văn

Điện năng được truyền tải đi xa bằng dòng ba pha là hệ thống gồm 4 dây dẫn trong đó có một dây trung hòa và ba dây pha, dòng điện trong dây trung hòa bằng 0 (\({{\rm{i}}_{{\rm{th}}}} = 0\) )

và dòng điện trong các dây pha tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{i_1} = 10\cos (100\pi t)({\rm{A}})}\\{{i_2} = 10\cos (100\pi t + 2\pi /3)({\rm{A}})}\\{{i_3} = 10\cos (100\pi t - 2\pi /3)({\rm{A}})}\end{array}} \right.\)(t tính bằng s)

27. Tự luận
1 điểm

Khi cường độ dòng điện \({i_1} = 0\) thì độ lớn cường độ dòng điện \({i_2}\) bằng bao nhiêu Ampe? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng:

8,7

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Đặt 4 dây dẫn song song với nhau trong không gian sao cho mặt phẳng \(({\rm{P}})\) cắt vuông góc với các dây tại \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) và D tạo thành hình vuông cạnh 10 cm (hình vẽ); độ lớn cảm ứng từ do dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện I gây ra tại một điểm cách nó một đoạn r đặt trong không khí là \({\rm{B}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{{\rm{I}}}{{\rm{r}}}({\rm{T}})\). Khi \(t = 10\) s thì độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và cách đều các dây là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 4}}(\;{\rm{T}})\). Tìm giá trị của x ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Đặt 4 dây dẫn song song với nhau trong không gian sao cho mặt phẳng (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack