Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hậu Giang có đáp án
31 câu hỏi
Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xilanh hình trụ có pít-tông đóng kín như hình bên. Biết diện tích đáy của pít-tông là \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), áp suất khí trong xilanh bằng áp suất bên ngoài \({10^5}\;{\rm{Pa}}\), thể tích khí trong xilanh là \(240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Cần một lực bằng bao nhiêu niutơn để dịch chuyển chậm pít-tông sang trái 2 cm , rồi giữ píttông cố định ở vị trí đó? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

20 N.
40 N.
10 N.
60 N.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh \({{\rm{p}}_1}\) và \({{\rm{p}}_2}\) ?

Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
\({{\rm{p}}_1} < {{\rm{p}}_2}\).
\({p_1} > {p_2}\).
\({p_1} = {p_2}\).
Đặt mạch điện lại gần một kim nam châm được treo bằng sợi dây mảnh như hình bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị đẩy sang phải.
bị hút sang trái.
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân
luôn giảm.
tăng hoặc giảm tùy theo phản ứng.
được bảo toàn.
luôn tăng.
Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A , với \({\rm{AM}} = 4\;{\rm{cm}}\) có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với canh AN như hình bên. Biết độ lớn cảm ứng từ là \(3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\) và giữ khung dây cố định. Lực từ tác dụng lên cạnh MN có độ lớn là

\(3,6{\rm{mN}}\).
\(0,12{\rm{mN}}\).
\(0,9{\rm{mN}}\).
\(0,6{\rm{mN}}\)
Khi đun nước bằng ấm nhôm trên bếp gas, ta thấy nước nóng lên nhanh hơn so với khi đun bằng ấm sứ là vì
nhôm có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sứ, nên dễ nóng hơn.
nhôm có khả năng giữ nhiệt tốt hơn so với sứ.
nhôm dẫn nhiệt kém hơn sứ.
sứ hấp thụ nhiệt tốt hơn nhôm.
Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{u}};1,0087{\rm{u}}\) và \(18,9934{\rm{u}}\).
Độ hụt khối của hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) là
\(0,1593{\rm{u}}\).
\(0,1506{\rm{u}}\).
\(0,1529{\rm{u}}\).
\(0,1478{\rm{u}}\).
Khi bị sốt cao, người ta thường lau người bằng khăn thấm nước ấm. Việc làm này giúp hạ sốt vì
nước làm giảm hoạt động của vi khuẩn gây sốt.
nước trên da bay hơi, lấy đi nhiệt lượng từ cơ thể.
nước làm mát da ngay lập tức.
nước có tính dẫn nhiệt cao hơn không khí.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
ti lệ nghịch với thể tích.
ti lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Một hạt nhân có kí hiệu \(_Z^AX\), \(A\) được gọi là
số electron.
số nucleon.
số neutron.
số proton.
Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức mô tả mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E là
\({\rm{E}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}\).
\({\rm{E}} = \frac{1}{2}{\rm{mc}}\).
\({\rm{E}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{c}}^2}\).
\({\rm{E}} = {\rm{m}}{{\rm{c}}^2}\).
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích của bình chứa.
Chiếm toàn bộ thể tích của hình chứa.
Phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Một khung dây có diện tích S , được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là \(\alpha \). Từ thông \(\Phi \) qua diện tích S được tính theo công thức
\(\Phi = {\rm{BS}}.\cos \alpha \).
\(\Phi = {\rm{BS}} \cdot \sin \alpha \).
\(\Phi = \) BS. \(\tan \alpha \).
\(\Phi = \) BS. \({\mathop{\rm cotan}\nolimits} \alpha \).
Người ta truyền nhiệt lượng 100 J cho khối khí trong một xilanh kín. Khối khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pít-tông di chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
40 J.
20 J.
30 J.
50 J.
Lực từ không phải là lực tương tác giữa
hai điện tích đứng yên.
một nam châm và một dòng điện.
hai nam châm.
hai dòng điện.
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann \(({\rm{k}})\) với số Avogadro \(\left( {{{\rm{N}}_{\rm{A}}}} \right)\) và hằng số khí lí tưởng (R) là
\({\rm{k}} = {{\rm{N}}_{\rm{A}}}{\rm{R}}\).
\({\rm{k}} = {{\rm{N}}_{\rm{A}}}{{\rm{R}}^2}\).
\({\rm{k}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}\).
\({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}\).
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?
Nung sắt trong lò.
Khuấy nước.
Mài dao.
Đóng đinh.
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có hiểu thức: \(i = 3\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (A). Pha ban đầu của cường độ dòng điện này là
3 rad.
\(100\pi {\rm{rad}}\).
\(\frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).
100 rad.
Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Khối thép được đưa vào lò với nhiệt độ ban đầu là \({20^\circ }{\rm{C}}\). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết 200 kg than đá với năng suất tỏa nhiệt là \(2,7 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Cho biết thép có nhiệt nóng chảy riêng là \(\lambda = 83,7 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt độ nóng chảy là \({1400^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng ở thể rắn là \({\rm{c}} = 460\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\). Hiệu suất của lò là \(60\% \) (nghĩa là \(60\% \) nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy).
Nhiệt lượng thực tế truyền cho thép là \(3,24 \cdot {10^9}\;{\rm{J}}\).
Hiệu suất của lò càng cao thì lượng thép nung chảy từ cùng một lượng than sẽ càng nhiều.
Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy là \(4830,5\;{\rm{kg}}\).
Nhiệt lượng cần thiết để nung chảy thép chi phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của thép.
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm (hình bên). Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Cho rằng ống dây có 12 vòng và tiết diện vòng dây là \(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ \(5\;{\rm{T}}/{\rm{s}}\).

Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây của micro là dòng điện cảm ứng do từ thông biến thiên, không phải dòng điện cấp từ nguồn bên ngoài.
Micro là thiết bị điện biến đổi dao động âm thành dao động điện.
Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là \(0,06\;{\rm{V}}\).
Cho hai hạt nhân A và B có các đặc điểm sau: Hạt nhân A có 202 nucleon (trong đó gồm 122 neutron) và độ hụt khối là 1,71228 u. Hạt nhân \(B\) có 204 nucleon (trong đó gồm 80 proton) và độ hụt khối là 1,72675 u.
Hạt nhân A có năng lượng liên kết nhỏ hơn hạt nhân B.
Số nucleon trung hòa trong mỗi hạt nhân bằng nhau.
Hạt nhân B bền vững hơn hạt nhân A.
A và B là hai hạt nhân đồng vị.
Một quả bóng bay được bơm khí helium đến thể tích \({V_0}\) ở nhiệt độ \({20^\circ }{\rm{C}}\). Khi được mang ra ngoài trời nắng, nhiệt độ của khối khí bên trong quả bóng tăng lên đến \({40^\circ }{\rm{C}}\). Áp suất trong quả bóng được coi như không đổi và quả bóng có khả năng dãn nở nhưng chi dãn nở tối đa 1,101 lần thể tích ban đầu \({V_0}\). Coi khối khí bên trong quả bóng là khí lí tưởng.
Thể tích của quả bóng bay tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí helium.
Nếu quả bóng đi qua vùng không khí nóng có nhiệt độ \({50^\circ }{\rm{C}}\) thì quả bóng sẽ bị vỡ.
Nếu cho quả bóng vào vùng nhiệt độ dưới \({0^\circ }{\rm{C}}\) thể tích quả bóng sẽ giảm so với thể tích ban đầu.
Khi nhiệt độ khí helium tăng từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({40^\circ }{\rm{C}}\) thể tích của quả bóng bay sẽ tăng gấp đôi.
Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị sau đây:

Tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây trong khoảng thời gian từ 0 s đến \(0,2\;{\rm{s}}\) là bao nhiêu \(\mu {\rm{Wb}}/{\rm{s}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
60
Biết cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ \(0,4\;{\rm{s}}\) đến 1 s đo được là \(0,2\;{\rm{mA}}\). Điện trở cúa khung dây bằng bao nhiêu \(\Omega \) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
0,15
Một ấm nhôm có khối lượng 500 g chứa 2 kg nước ở nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\), sau đó đun ấm bằng bếp điện. Sau thời gian 400 giây thì nước sôi ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là \(880\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).
Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 400 giây kể từ lúc bắt đầu đun là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị),
633
Biết rằng \(75\% \) nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
2210
\(_{92}^{235}{\rm{U}} + _0^1{\rm{n}} \to {\rm{X}} + _{38}^{94}{\rm{Sr}} + 2_0^1{\rm{n}}\)
Coi rằng khi một hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Biết khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Hạt nhân \(X\) có bao nhiêu nucleon không mang điện?
86
Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết \(1\;{\rm{kg}}_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \({\rm{x}} \cdot {10^{26}}{\rm{MeV}}\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
52
