Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hải Dương có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hải Dương có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một khung dây quay quanh trục trong vùng từ trường được tạo bởi 2 nam châm. Chọn mốc thời gian \((t = 0)\) khi mặt phẳng khung dây song song với chiều của vector cảm ứng từ như hình vẽ. Khi cho khung dây quay quanh trục kể từ mốc thời gian, đồ thị biểu diễn sự biến thiên của từ thông theo thời gian ở hình nào là đúng?

Cho một khung dây quay quanh trục trong vùng từ trường được tạo bởi 2 nam châm. (ảnh 1)
Cho một khung dây quay quanh trục trong vùng từ trường được tạo bởi 2 nam châm. (ảnh 2)

 

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
Ban đầu từ thông bằng 0 sau đó tăng. Chọn \({\bf{A}}\)
Đoạn văn

Một vòng dây kín có diện tích \(50{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều sao cho véc tơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với véc tơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ưng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình bên.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông qua vòng dây tại thời điểm \({\rm{t}} = 0,5\;{\rm{s}}\) là

\(0,125\;{\rm{Wb}}\)

\(0,25\;{\rm{Wb}}\)

\(0,5\;{\rm{Wb}}\)

\(0,40\;{\rm{Wb}}\)

Xem đáp án
\(\phi = BS = 0,25 \cdot 50 \cdot {10^{ - 2}} = 0,125\;{\rm{Wb}}.{\rm{ }}\)Chọn A    
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

\(2,5\;{\rm{V}}\)

\(5,0\;{\rm{V}}\)

\(0,5\;{\rm{V}}\)

\(0,25\;{\rm{V}}\)

Xem đáp án
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,125}}{{0,5}} = 0,25\;{\rm{V}}.{\rm{ }}\) Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí Heli ở nhiệt độ \({37^\circ }{\rm{C}}\). Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xì

 

 

\(4,28 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)

\(6,42 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)

\(7,66 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\)

\(2,7 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}\)

Xem đáp án
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot (37 + 273) \approx 6,42 \cdot {10^{ - 21}}J.{\rm{ }}\)Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích \(V\), áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối \(T\). Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{V_2}}}\)

\({{\rm{T}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{T}}_2}\;{{\rm{V}}_2}\)

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\frac{V}{T} = \) const

Xem đáp án
Đẳng áp. Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài \({\rm{l}} = 0,2\;{\rm{m}}\) đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tợ cảm úng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) một góc \(\alpha = {3^\circ }\). Biết dòng điện qua dây là \({\rm{I}} = 20\;{\rm{A}}\), cảm ứng từ \({\rm{B}} = 2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{T}}\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là

\(2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)

\({10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\)

\({4.10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\)

\({10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\)

Xem đáp án
\(F = BIl\sin \alpha = 2 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 20 \cdot 0,2 \cdot \sin {30^\circ } = 4 \cdot {10^{ - 4}}N.{\rm{ }}\)Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng \(({\bf{C}})\) đặt trong mặt phẳng song song với mặt phẳng Oxz , một nam châm thẳng đặt song song với trục Oy và chiều dương trên (C) như hình vẽ. Nếu cho ( \({\bf{C}}\) ) quay đều theo chiều dương quanh trục quay song song với trục Oy thì trong \(({\rm{C}})\)

Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng  (ảnh 1)

không có dòng điện cảm ứng

có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương

có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm

có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm

Xem đáp án
Không có biến thiên từ thông. Chọn \({\bf{A}}\)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt (lon nước ngọt, kim loại nói chung) nhằm thúc đẩy tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, sản phẩm thải bỏ, tận dụng tối đa giả trị, kéo dài vòng đời của sản phẩm, vật liệu. Dưới đây là dây chuyền xử lí rác thải bằng từ tính. Hãy cho biết những chất thải rắn ở trên dây chuyền khi rơi xuống vị trí 1 thuộc loại chất thải rắn của kim loại nào?

Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt (lon nước ngọt, kim loại nói chung) (ảnh 1)

Sắt

Nhôm

Chì

Đồng

Xem đáp án
Sắt có từ tính nên bị hút rơi vào vị trí 1 , còn nếu không bị hút thì sẽ rơi thẳng xuống. Chọn \({\bf{A}}\)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?

Đốt một ngọn nến

Đun nấu mỡ vào mùa đông

Pha nước chanh đá

Cho nước vào tủ lạnh để làm đá

Xem đáp án
Cho nước vào tủ lạnh để làm đá là đông đặc. Chọn \({\bf{D}}\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra

điện trường xoáy

từ trường xoáy

một dòng điện

từ trường và điện trường biến thiên

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dao động kí điện tử hai chùm tia được nối với hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến áp thì thu được tín hiệu như hình. Biết đồ thị có biên độ cao là tín hiệu điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp và đồ thị có biên độ thấp là tín hiệu điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp. Kết luận nào sau đây là đúng?

Một dao động kí điện tử hai chùm tia được nối với hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến áp thì thu (ảnh 1)

Máy biến áp là máy tăng áp

Tần số dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn tần số dòng điện qua cuộn thứ cấp

Giá trị hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp đều thay đổi theo thời gian

Điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lệch pha nhau một góc \(\frac{\pi }{2}\)

Xem đáp án
\({U_2} > {U_1}\). Chọn \({\bf{A}}\)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần cung cấp cho \({\rm{m}} = 5\;{\rm{kg}}\) nước đá \( - {10^\circ }{\rm{C}}\) chuyển hoàn toàn thành nước ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) xấp xi bao nhiêu MJ. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \(2090\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(3,{4.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua sự mất mát năng lượng ra môi trường xung quanh.

2,5 MJ

\(1,8{\rm{MJ}}\)

\(0,5{\rm{MJ}}\)

\(2,1{\rm{MI}}\)

Xem đáp án
\(Q = m(c\Delta t + \lambda ) = 5 \cdot \left( {2090 \cdot 10 + 3,4 \cdot {{10}^5}} \right) \approx 1,8 \cdot {10^6}J = 1,8MJ\). Chọn B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về việc sử dụng thiết bị điện kết luận nào sau đây không đúng?

Việc sử dụng thiết bị điện không đúng cách có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người và tài sản

Trong trường hợp xảy ra sự cố điện, người dân nên tự ý mở nắp cầu dao để khắc phục

Khi sử dụng thiết bị điện, nên đảm bảo các cổng ra điện cắm điện có nắp che khi không sử dụng

Kiểm tra định kỳ hệ thống điện trong gia đình giúp phát hiện sớm các sự cố như dây chập, ổ cắm hỏng

Xem đáp án
Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây sai?

 

 

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử

Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng

Giữa các phân tử chỉ có lực hút

Nhiệt độ của vật càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh

Xem đáp án
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy. Chọn \({\bf{C}}\)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch Rơle là một thiết bị gồm hai mạch: Mạch nhỏ gồm 1 công tắc \({\rm{K}},1\) nguồn điện bên tay trái trong hình và hai cuộn dây lõi sắt mềm. Mạch chính (mạch tiếp xúc) gồm 1 nguồn điện bên tay phải trong hình và một mạch từ sắt mềm là một thanh kim loại có thể di chuyển sang trái và phải để có thể đóng mở mạch tiếp xúc. Khi đóng công tắc K , dòng điện trong mạch nhỏ chạy qua 2 cuộn dây của rơle tạo thành một nam châm điện từ đó sinh ra từ trường, từ trường này sẽ hút mạch từ sắt mềm về phía nam châm điện. Điều này làm cho mạch tiếp xúc hoạt động. Muốn mạch tiếp xúc dừng hoạt động ta mở khóa K . Mạch rơle hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?

Mạch Rơle là một thiết bị gồm hai mạch: Mạch nhỏ gồm 1 công tắc  (ảnh 1)

 

Cộng hưởng cơ học

Lan truyền sóng điện từ

Giao thoa điện từ

Tương tác từ

Xem đáp án
Chọn D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn \({\rm{m}}({\rm{g}})\) nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) với \({\rm{m}}({\rm{g}})\) nước sôi ở \({100^^\circ }{\rm{C}}\). Hình nào sau đây mô tả đúng quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hỗn hợp trên?

Hình nào sau đây mô tả đúng quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hỗn hợp trên? (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án
Nước đá ban đầu nhận nhiệt để nóng chảy ở \({0^\circ }{\rm{C}}\). Chọn \({\bf{B}}\)
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 90 MHz , truyền trong không khí với tốc độ \({3.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì có bước sóng là

\(3,333\;{\rm{m}}\)

\(3,333\;{\rm{km}}\)

\(33,33\;{\rm{km}}\)

\(33,33\;{\rm{m}}\)

Xem đáp án
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{90 \cdot {{10}^6}}} \approx 3,333m.{\rm{ }}\)Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp xoay chiều \(u = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t)(V)\) có giá trị hiệu dụng bằng

 

220 V

\(220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\)

110 V

\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\)

Xem đáp án
\(U = 220\;{\rm{V}}\). Chọn A
19. Đúng sai
• 1 điểm

Sinh viên thế hệ 8 X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng 'sục điện' để đun nước. Vào thời kỷ đó, hầu hết sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm. Lúc đun thì thả cái lõi kim loại đó vào trong xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi 2500 W 220 V để đun 10 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) chứa trong một xô nhựa. Ô điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V. Nước thu được \(90\% \) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Nhiệt độ sôi của nước là \({100^\circ }{\rm{C}}\).

 

a

Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 20,2 phút

ĐúngSai
b

Muốn có nước tắm ở \({40^\circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cần pha thêm 40 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) vào 10 lít nước sôi

ĐúngSai
c

Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng

ĐúngSai
d

Vì an toàn không nên sử dụng phương pháp này để đun nước

ĐúngSai
Xem đáp án

\(m = VD = 10 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 10\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 10.4200.(100 - 20) = 3,{36.10^6}J\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{3,36 \cdot {{10}^6}}}{{0,9}} = \frac{{56}}{{15}} \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{\frac{{56}}{{15}} \cdot {{10}^6}}}{{2500}} = \frac{{4480}}{3}s \approx 24,9{\rm{ph}} \Rightarrow \) a) Sai

\(\left. {mc\Delta t = {m_b}\Delta {t_b} \Rightarrow 10.(100 - 40) = {m_b} \cdot (40 - 20) \Rightarrow {m_b} = 30\;{\rm{kg}} \Rightarrow {\bf{b}}} \right)\) Sai; c) Đúng; d) Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Khung dây MNPQ kín, phẳng đặt nghiêng góc \({60^\circ }\) so với mặt phẳng ngang. Khung dây nằm trong từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng lên, độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 1,2\;{\rm{T}}\). Cho dòng điện có cường độ không đổi \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\) chạy trên khung.

Khung dây MNPQ kín, phẳng đặt nghiêng góc 60 độ  so với mặt phẳng ngang (ảnh 1)
a

Lực từ tác dụng lên cạnh MN của khung dây có độ lớn \(0,6\;{\rm{N}}\)

ĐúngSai
b

Lực từ tác dụng lên cạnh M Q

ĐúngSai
c

Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bẳng nhau và có chiếu ngược nhau

ĐúngSai
d

Lực từ tác dụng lên cạnh NP của khung dây có độ lớn \(0,48\;{\rm{N}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \({F_{MN}} = I \cdot MN \cdot B = 10 \cdot 0,1 \cdot 1,2 = 1,2N\)

b) Sai. Lực từ tác dưng lên canh MQ nằm trong mp trang giấy

c) Đúng. Vì chiều dòng điện ngược nhau

d) Đúng. \({F_{NP}} = I \cdot NP \cdot B \cdot \sin \alpha = 10.0,08 \cdot 1,2 \cdot \sin \left( {{{90}^\circ } - {{60}^\circ }} \right) = 0,48N\)

21. Đúng sai
• 1 điểm
PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal.

Con số PSI ghi ở thành cửa xe là chỉ số TỐI UU (optimum): nghĩa là nếu lốp xe được bơm tới con số đó thì xe chạy tốt nhất, có hiệu quả nhất. Cũng có thể hiểu đó là con số tối thiểu, và áp suất hơi trong lốp xe không nên thấp hơn số đó.

Con số PSI ghi trên lốp xe là chỉ số TỐI ĐA (maximum): nghĩa là không bao giờ bơm xe lên quá con số này. Lốp xe, theo ước tính của nhà sản xuất, chi chịu đựng tới mức này là cùng, bơm căng quá, vượt con số này là không an toàn, có thể dẫn tới nổ lốp. Trên một bánh xe có ghi \(300{\rm{kPa}}(44{\rm{PSI}})\) như hình bên. Người ta bơm đẳng nhiệt khí ở nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) áp suất 1 atm vào lốp xe đến thể tích \({\rm{V}} = 35{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất 295 kPa . Biết trước khi bơm lốp xe chưa có khí. Coi \(1\;{\rm{atm}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal. (ảnh 1)
a

Chi số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe

ĐúngSai
b

Áp suất tối ưu mà lốp xe chịu được là 300 kPa

ĐúngSai
c

Thể tích khí được bơm vào xe là 10,325 lít

ĐúngSai
d

Nếu thể tích lốp xe không đổi, khi xe chạy trên đường cao tốc trong điều kiện thời tiết nắng nóng ở nhiệt độ \({36^\circ }{\rm{C}}\) thì dễ gặp nguy hiểm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. Áp suất tối đa mà lốp xe chịu được là 300 kPa .

c) Sai. \(pV = \) const \( \Rightarrow 295 \cdot {10^3} \cdot 35 = {10^5}.V \Rightarrow V = 103,25l\)

d) Đúng. \(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{295.10}^3}}}{{27 + 273}} = \frac{p}{{36 + 273}} \Rightarrow p \approx {304.10^3}\;{\rm{Pa}} = 304{\rm{kPa}} > 300{\rm{kPa}}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí lí tuởng đơn nguyên tử có thể tích \({\rm{V}} = 5{\rm{l}}\) ở áp suất khí quyển \({\rm{p}} = 1\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ \({\rm{T}} = 300\;{\rm{K}}\) (điểm A trong hình). Nó được làm nóng ở thể tích không đổi đến áp suất 3 atm (điểm B). Sau đó, nó được giãn nở đẳng nhiệt đến áp suất 1 atm (điểm C) và cuối cùng bị nén đẳng áp về trạng thái ban đầu.

Một khối khí lí tuởng đơn nguyên tử có thể tích V = 5l (ảnh 1)
a

Số mol của khí trong mẫu xấp xỉ là \(0,203\;{\rm{mol}}\).

ĐúngSai
b

Thể tích của khí ở C là 1,5 lít

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình \({\rm{A}} \to {\rm{B}}\) xấp xi là \(1,52\;{\rm{kJ}}\)

ĐúngSai
d

Trong quá trình \(B \to C\) độ biến thiên nội năng của khí \(\Delta U = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

\(\frac{{{p_A}{V_A}}}{{{T_A}}} = nR \Rightarrow \frac{{101325 \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{300}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,203\;{\rm{mol}} \Rightarrow \)a) Đúng

Thể tích của khí ở C là 15 lít \( \Rightarrow \) b) Sai

\({\rm{A}} \to {\rm{B}}\) là đẳng tích nên không có công

\[ \Rightarrow Q = \Delta U = \frac{3}{2}nR\Delta T = \frac{3}{2}\left( {{p_B} - {p_A}} \right)V = \frac{3}{2} \cdot (3 - 1) \cdot 101325 \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} \approx 1520J = 1,52kJ \Rightarrow \]c) Đúng

Quá trình \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\) là đẳng nhiệt nên \(\Delta {\rm{U}} = 0 \Rightarrow \;\) d) Đúng

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều , thì cường độ dòng điện chạy qua mạch có biểu thức là i. Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của u (nét liền) và i (nét đứt) theo thời gian được cho như hình vẽ. Gọi và là giá trị hiệu dụng của điện áp và cuờng độ dòng điện, Var là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Tích số của U.I. cos có giá trị bằng bao nhiêu Vôn.Ampe (V.A)?

loading...

Đáp án  ____ ​​​

(1)
110
Xem đáp án

3 ô ứng với \(\pi /2 \Rightarrow 1\) ống với \(\pi /6 \Rightarrow {\rm{u}}\) và i lệch nhau 2ô là \(\varphi  = \frac{\pi }{3}\)

\(UI\cos \varphi  = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} \cdot \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} \cdot \cos \varphi  = \frac{{220}}{{\sqrt 2 }} \cdot \frac{2}{{\sqrt 2 }} \cdot \cos \frac{\pi }{3} = 110{\rm{VA}}\)

Trả lời ngắn: 110

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...loading...

Đáp án  ___

(1)
21
Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{NB \cdot \Delta S \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{250 \cdot 56 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 45 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot \cos \left( {{{90}^\circ } - {{30}^\circ }} \right)}}{{1,5}} = 21 \cdot {10^{ - 6}}V = 21\mu V\)

Trả lời ngắn: 21

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mô hình máy phát điện từ năng lượng sóng biển được cho như hình 6.a. Trong đó máy phát điện được chú thích như hình 6.b.

Giả sử stato gồm 500 vòng dây giống nhau, mỗi vòng có diện tích 0,125m2, nam châm điện tạo ra từ trường có cảm ứng từ 0,015T, hộp tăng tốc đang ở chế độ tăng 40 lần. Người ta quan sát thấy phao nhấp nhô được 11 lần trong 20 s . Suất điện động cực đại của máy phát khi đó là bao nhiêu Vôn (kết quả làm tròn đến phần nguyên)

loading...

Đáp án  ____

 

(1)
118
Xem đáp án

\(10T = 20s \Rightarrow T = 2s\)

\(\omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}}) \Rightarrow {\omega ^\prime } = 40\omega  = 40\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\({E_0} = NBS{\omega ^\prime } = 500.0,015.0,125.40\pi  \approx 118\;{\rm{V}}\)

Trả lời ngắn: 118        

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Đáp án   _____

(1)
5,28
Xem đáp án

\(A = - p\Delta V = - 2 \cdot {10^5}.0,02 = - 4000\;{\rm{J}}\)

\(\Delta U = Q + A \Rightarrow 1280 = Q - 4000 \Rightarrow Q = 5280\;{\rm{J}} = 5,28\;{\rm{kJ}}\)

Trả lời ngắn: 5,28

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)
2
Xem đáp án

Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng lên \({0^^\circ }{\rm{C}}\) là \({Q_1} = m{c_1}\Delta {t_1} = m \cdot 2090.5 = 10450\;{\rm{m}}\)

Nếu nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần thu vào \({Q_{nc}} = \lambda m = 3,{33.10^5}\;{\rm{m}}\)

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi hạ xuống \({0^^\circ }{\rm{C}}\) là \({Q_2} = m{c_2}\Delta {t_2} = m \cdot 4180 \cdot 38,8 = 162184m\)

Vì \({Q_1} < {Q_2} < {Q_{nc}}\) nên nước đá không tan hết và nhiệt độ cân bằng là \({0^^\circ }{\rm{C}}\)

\({m_{d\tan }} = \frac{{{Q_2} - {Q_1}}}{\lambda } = \frac{{162184m - 10450m}}{{3,33 \cdot {{10}^5}}} = \frac{{1,51734}}{{3,33}}m\)

\({\frac{V}{V}^\prime } = \frac{{\frac{{m - {m_{d\tan }}}}{{{D_1}}} + \frac{{m + {m_{d\tan }}}}{{{D_2}}}}}{{\frac{m}{{{D_1}}} + \frac{m}{{{D_2}}}}} = \frac{{\frac{{1 - \frac{{1,51734}}{{3,33}}}}{{0,916}} + \frac{{1 + \frac{{1,51734}}{{3,33}}}}{1}}}{{\frac{1}{{0,916}} + \frac{1}{1}}} \approx 0,98 = 98\% = 100\% - 2\% \)

Trả lời ngắn: 2

 
28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)
522
Xem đáp án

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow 1.6000 = 0,92.{V_2} \Rightarrow {V_2} \approx 6522{\rm{ml}}\)

\(\Delta V = {V_2} - {V_1} = 6522 - 6000 = 522{\rm{ml}}\)

Trả lời ngắn: 522