2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hải Dương có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hải Dương có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là hiện tượng nóng chảy?

Sáp nến bị đun chảy thành chất lỏng khi được đốt nóng.

Nước trong tủ đông thành đá ở 0°C

Hơi nước ngưng tụ thành giọt nước trên bề mặt cốc nước lạnh.

Đá khô chuyển trực tiếp sang thể khí khi để ngoài không khí.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đưa hỗn hợp bê tông nhựa nóng vào xe tải, nhiệt độ cần đảm bảo trong khoảng từ 120°C đến 165°C và phải được ghi chép và xác nhận thông qua phiếu xuất xưởng. Loại nhiệt kế nào dưới đây phù hợp để đo nhiệt độ của hỗn hợp này?

Khi đưa hỗn hợp bê tông nhựa nóng vào xe tải, nhiệt độ cần đảm bảo trong khoảng từ (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4

Xem đáp án
Đoạn văn

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước và bố trí thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ. Nhiệt lượng kế cách nhiệt và oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước không cần đo đại lượng nào sau đây?

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước.

Khối lượng nước cần đun.

Độ tăng nhiệt độ của nước.

Thời gian nước có nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ 0,1 kg nước vào nhiệt lượng kế và điều chỉnh oát kế chỉ 20 W thì sau 4 phút đun nước đo được nhiệt độ của nước tăng thêm 11,2°C. Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này gần giá trị nào nhất sau đây?

\(4210\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

\(4286\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

\(4183\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

\(4194\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí lớn hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.

Kích thước các phân tử khí rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.

Nhiệt độ khí càng cao thì chuyển động của các phân tử khí càng chậm.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Charles cho biết mối quan hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?

Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T .

Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T .

Khối lượng m và nhiệt độ tuyệt đối T .

Khối lượng m và áp suất p .

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ tuyệt đối \({\rm{T}},{\rm{n}}\) mol khí lí tưởng có thể tích V và áp suất p . Biết hằng số khí lí tưởng là R. Phương trình Clapeyron của lượng khí đó là

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\).

\({\rm{pVR}} = {\rm{nT}}\).

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{V}}} = {\rm{nRT}}\).

\(\frac{{{\rm{pR}}}}{{\rm{V}}} = {\rm{nT}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất của khí lên thành bình là

lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.

lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

lực tác dụng lên thành bình.

lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng tay nhấn pit-tông để nén khối khí trong một xilanh, đồng thời nung nóng khối khí đó thì nội năng của khối khí

tăng.

giảm.

tăng giảm liên tục.

không thay đổi.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất rắn A và B được làm nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của A và B được biểu diễn như hình vẽ. Nếu A và B có cùng khối lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?

Hai chất rắn A và B được làm nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của A và B (ảnh 1)

Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .

Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .

Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .

Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn B .

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây mô tả đúng về các đường sức từ?

Chiều của đường sức từ là chiều của vectơ cảm ứng từ.

Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.

Tại mỗi điểm trong từ trường có thể vẽ nhiều đường sức từ giao nhau.

Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.

Xem đáp án
Đoạn văn

Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi để giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí trong mạch máu và mô, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như đau nhức, tổn thương mô, hoặc thậm chí tử vong. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Biết khối lượng riêng của nước \(\rho  = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 101,3{\rm{kPa}}\), gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 12 m là

117600 Pa .

218900 Pa .

251013 Pa .

201542 Pa .

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở độ sâu 25 m , thể tích của bọt khí nitrogen là \(1,00\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\). Khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là

\(3,42\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2,54\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).

\(1,36\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2,87\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 2)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 3)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 4)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ.

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ. (ảnh 1)

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ. (ảnh 2)

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ. (ảnh 3)

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ. (ảnh 4)

Hình vẽ nào sau đây xác định đúng các cực của kim nam châm và ống dây (nam châm điện) trong hình vẽ. (ảnh 5)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một số quốc gia, khi vận chuyển sữa trên xe tải, người ta sử dụng nitrogen lỏng thay vì tủ lạnh cơ học. Một chuyến giao hàng cần 200 L nitrogen lỏng, với khối lượng riêng là \(808\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Ban đầu nitrogen lỏng đang ở nhiệt độ sôi là −196°C và khi đến địa điểm giao hàng thì nhiệt độ của nitrogen lỏng là 3,0°C. Nhiệt làm mát mà nitrogen lỏng cung cấp chính là lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi lượng nitrogen lỏng này và nâng nhiệt độ của nó lên đến 3,0°C. Biết rằng nhiệt dung riêng của khí nitrogen và nhiệt hoá hơi riêng của nitrogen lỏng lần lượt là \(1040\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(199\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng mà nitrogen lỏng nhận được trong quá trình này bằng

\(65603,1\;{\rm{kJ}}\).

\(32158,4\;{\rm{kJ}}\).

\(33444,7\;{\rm{kJ}}\).

\(64594,8\;{\rm{kJ}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như hình vẽ.     

Chiều cao:

31 cm

Đường kính:

6,5 cm

Áp suất nạp:

12 bar

Nhiệt độ của khí trong bình:

25°C

Độ tinh khiết của khí helium nạp vào:

100%

Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Nếu dùng bình này để bơm khí vào bóng bay, mỗi quả chứa 220 mg khí thì số quả bóng bay có thể bơm được tối đa là

9 quả.

6 quả.

12 quả.

15 quả.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng được đun nóng, khi nhiệt độ tăng thêm 100 K thì trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ \({10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\) lên \({225.10^2}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Để trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ \({225.10^2}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\) đến \({9.10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\), phải tăng thêm nhiệt độ của chất khí lên

540 K .

386 K .

120 K .

415 K .

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 6 cm . Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 15 N , coi pit-tông chuyển động thẳng đều.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang (ảnh 1)

a)

Nhiệt lượng mà khối khí nhận được có giá trị dương.

ĐúngSai
b)

Công mà khối khí nhận được có giá trị âm.

ĐúngSai
c)

Độ lớn công của khối khí thực hiện là 9 J .

ĐúngSai
d)

Độ biến thiên nội năng của chất khí là 11 J .

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau. Đổ 380 g nước ở nhiệt độ phòng 20°C vào đun sôi trong một ấm điện chuyên dụng như hình vẽ. Các thông số kĩ thuật của ấm điện được cho như bảng 1 .

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau (ảnh 1)

 

Dung tích

2000 ml

Điện áp

220 V – 50 Hz

Công suất

2500 W khi nước chưa sôi

1700 W khi nước sôi

Chế độ an toàn

Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước

Chất liệu

Vỏ ấm bằng thuỷ tinh có khả năng cách nhiệt tốt, đế ấm bằng inox 304

 

 

Bảng 1: Thông số kĩ thuật của ấm điện

Ngoài ra, học sinh còn dùng cân điện tử để cân lượng nước còn lại trong ấm và dùng đồng hồ để đo thời gian đun. Khi nước sôi ở 100°C thì học sinh mở nắp ấm cho hơi nước dễ bay ra và bắt đầu ghi lại số liệu khi lượng nước còn lại trong ấm là 350 g . Đồ thị sự phụ thuộc của khối lượng nước m còn lại trong ấm vào thời gian đun \(\tau \) như đồ thị bên dưới.

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau (ảnh 2)

 

Biết rằng khi nước chưa sôi thì hiệu suất đun nước của ấm bằng \(96\% \) còn khi nước sôi thì hiệu suất ấm đun giảm xuống còn \(92\% \), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

a)

Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.

ĐúngSai
b)

Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

ĐúngSai
c)

Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

ĐúngSai
d)

Tổng thời gian đun nước đến khi cạn bằng \(556,39\;{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. (ảnh 1)

a)

Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.

ĐúngSai
b)

Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).

ĐúngSai
c)

Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.

ĐúngSai
d)

Giá trị trung bình của tích pV là 19 bar.ml.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng thực hiện các đẳng quá trình có đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết nhiệt độ của lượng khí khi ở trạng thái (1) là 300 K và ở trạng thái (2) là 600 K , quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là quá trình đẳng nhiệt.

a)

Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.

ĐúngSai
b)

Quá trình chuyển trạng thái của lượng khí không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.

ĐúngSai
c)

Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là \(3,5\;{\rm{atm}}\).

ĐúngSai
d)

Lượng khí chứa \(0,16\;{\rm{mol}}\) khí. (Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của oxygen trong thang Rømer là bao nhiêu °Rø ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng:

-89

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của oxygen trong thang Kelvin là bao nhiêu K? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng:

90

Xem đáp án
Đoạn văn

Một khối khí có thể tích \({{\rm{V}}_1} = 2,0\) lít, áp suất \({\rm{p}} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({{\rm{t}}_{\rm{t}}} = {27^^\circ }{\rm{C}}\) nhận công 40 J và bị nén đẳng áp.

25. Tự luận
1 điểm

Thể tích của khối khí sau khi nén là bao nhiêu lít?

Đáp án đúng:

1,8

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ của khối khí sau khi nén là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

-3

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu mol khí trong lốp xe? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án đúng:

0,18

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Sau khi cuộc đua đã diễn ra một thời gian, nhiệt độ của lốp xe tăng lên nên áp suất của không khí trong lốp xe là \(2,4\;{\rm{atm}}\). Giả sử thể tích lốp xe không thay đổi và không có khí thoát ra. Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí do sự gia tăng nhiệt độ này là bao nhiêu? (Đơn vị: \({10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\), Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

5,6

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack