2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?

Tia \({\beta ^ - }\)có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia \(\alpha \) nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.

Tia \({\beta ^ + }\)cũng mang điện dương như tia \(\alpha \) nên gây ra hậu quả tương tự.

Tia \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.

Tia \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất?

Thăng hoa.

Ngưng tụ.

Nóng chảy.

Đông đặc.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây đúng? 

Hai dòng điện không đổi, đặt song song, ngược chiều thì đẩy nhau.

Kim nam châm của la bàn luôn định hướng Bắc - Nam dù đặt gần dòng điện hay nam châm khác.

Các cực cùng tên của các nam châm thì hút nhau.

Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thợ rè̀ đặt miếng sắt nguội trên đe rồi đập nhiều lần liên tiếp vào miếng sắt. Theo định luật I nhiệt động lực học phát biểu nào sau đây đúng với quá trình trên?

Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.

Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.

Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.

Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của áp suất Pa được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản là \[{\rm{k}}{{\rm{g}}^{\rm{a}}} \cdot {{\rm{m}}^{\rm{b}}}\]. \({{\rm{s}}^{\rm{c}}}\). Giá trị của \({\rm{a}},{\rm{b}}\) và c lần lượt là

\({\rm{a}} = 2,\;{\rm{b}} = 3,{\rm{c}} = - 2\).

\({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1,{\rm{c}} = - 2\).

\({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1,{\rm{c}} = 2\).

\({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 3,{\rm{c}} = - 2\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian, tại mỗi nơi sóng điện từ truyền qua cường độ điện trường là \(\overrightarrow {\rm{E}} \) và cảm ứng từ là \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sóng điện từ?

Sóng điện từ là sóng ngang.

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

\(\vec E\)\(\vec B\) cùng chiều.

\(\vec E\)\(\vec B\) biến thiên đồng pha.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 2)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 3)

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? (ảnh 4)

Xem đáp án
Đoạn văn

Hình bên là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu, khiến gas ở dạng áp suất thấp dễ bay hơi. Gas hấp thụ nhiệt và bay hơi trong dàn lạnh làm giảm nhiệt độ dàn lạnh. Không khí trong phòng được hút qua bộ lọc và thổi qua dàn lạnh, nhả nhiệt cho dàn lạnh. Gas sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén gas lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao, nóng lên và dần dần hóa lỏng. Quạt gió dàn nóng giúp đẩy nhiệt từ dàn nóng ra môi trường. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi nhiệt độ trong phòng như ý thì máy lạnh tạm dừng hoạt động. Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất \({{\rm{p}}_1}\) và nhiệt độ \({18^\circ }{\rm{C}}\). Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là \({{\rm{p}}_2} = 9{{\rm{p}}_1}\), nhiệt độ \({65^\circ }{\rm{C}}\). Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng gas trước và sau khi khí gas qua máy nén là x .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của khí gas sau khi đi qua máy nén là

 

432 K .

792 K .

338 K .

297 K .

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

                 Tỉ số nén khí gas x của máy nén có giá trị là

7,7.

6,9.

8,1.

9,3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động của máy lạnh, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao?

Ở dàn lạnh gas lỏng nhả nhiệt để giảm nhiệt độ.

Các ống đồng tải nhiệt từ căn phòng ra ngoài môi trường.

Ở dàn nóng khí gas nhận nhiệt để tăng nhiệt độ.

Khí gas tải nhiệt từ nguồn lạnh đến nguồn nóng nhờ vào máy nén.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng kín có diện tích \(S = 40 \pm 2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) hợp với mặt phẳng khung dây một góc \(\alpha = {30^\circ } \pm {2^\circ }\) và cảm ứng từ này có độ lớn \(B = 0,50 \pm 0,02(T)\). Từ thông qua vòng dây tính được có sai số mấy \(\% \) ?

\(20\% \).

5,0%.

15%.

\(10\% \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hạt nhân có độ hụt khối kí hiệu là \(\Delta {\rm{m}}\) và số khối kí hiệu là A . Hạt nhân có mức độ bền vững nhất khi giá trị của đại lượng nào dưới đây nhỏ nhất?

\({A^2}\Delta \;{\rm{m}}\).

\(\frac{{\Delta {\rm{m}}}}{{\rm{A}}}\).

\(A\Delta \;{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{\rm{A}}}{{\Delta {\rm{m}}}}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dược chất phóng xạ̣ flortaucipir (chứa \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ + }\)) được tiêm vào bệnh nhân chụp PET. Biết cứ sau 110 phút lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) trong dược chất giảm đi một nửa. Hằng số phóng xạ của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\)

\(0,21 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

\(0,{105.10^{ - 3}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

\(0,42 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

\(0,84 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng đặt nằm ngang trong từ trường đều, dòng điện có chiều hướng từ Tây sang Đông, cảm ứng từ nằm ngang hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có chiều

thẳng đứng hướng xuống.

hướng về phía Nam.

hướng về phía Tây.

thẳng đứng hướng lên.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) có số neutron là

11 .

12 .

34 .

23

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) như hình bên là kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận trên cơ thể nhờ ứng dụng

điện trường mạnh.

tia Rongen (tia X).

từ trường và sóng vô tuyến.

tia gamma (tia \(\gamma \) ).

Xem đáp án
Đoạn văn

Hình bên là sơ đồ một máy phát điện gồm khung dây dẫn phẳng có diện tích S gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) của từ trường đều

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện này

phần ứng là nơi sinh ra từ trường và là rôto.

phần ứng là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là stato.

phần cảm là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là rôto.

phần cảm là nơi sinh ra từ trường và là stato.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm suất điện động trong khung dây đạt giá trị cực đại, từ thông qua khung dây có giá trị là

\(\frac{{{\rm{ NBS }}}}{{\sqrt 2 }}\).

0 .

NBS.

BS.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Iodine \(_{53}^{131}\) Ià chất phóng xạ beta có chu kì bán rã 8,0 ngày, được sử dụng để điều trị các bệnh lý tuyến giáp vì các tế bào tuyến giáp có xu hướng hấp thụ iodine. Sau khi vào cơ thể, \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) chủ yếu đi đến tuyến giáp mà không đến các cơ quan khác của cơ thể và phát ra bức xạ beta tiêu diệt các tế bào tuyến giáp (trong đó có tế bào bất thường) nhưng không ảnh hưởng nhiều đến các mô của cơ quan khác trong cơ thể. Một bệnh nhân ung thư tuyến giáp có liều dùng cho một lần xạ trị là \(9,2\mu \;{\rm{g}}_{53}^{131}{\rm{I}}\).

a)

Sau khi uống \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) bệnh nhân có thể tiếp xúc gần với mọi người không cần cách li.

ĐúngSai
b)

Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\(1,{0.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\) (lấy 2 chữ số có nghĩa).

ĐúngSai
c)

Độ phóng xạ ban đầu của \(_{53}^{131}\) trong cơ thể người bệnh là \(1,1{\rm{Ci}}\) (lấy 2 chữ số có nghĩa).

ĐúngSai
d)

Sau 5 ngày lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) còn lại trong cơ thể người bệnh là \(6,3\mu \;{\rm{g}}\) (lấy 2 chữ số có nghĩa).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc v ới cuộn dây sáng lên.

Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó (ảnh 1)

a)

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b)

Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.

ĐúngSai
c)

Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.

ĐúngSai
d)

Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là \(0,03\;{\rm{Wb}}\) và bán kính của núm dẫn động là 3 cm . Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn \(4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X , khi sợi nung \({\rm{F}}{{\rm{F}}^\prime }\) được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode \(({\rm{K}})\), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode \(({\rm{A}})\), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X . Do hiệu suất phát tia \(X\) của ống rất thấp chỉ là \(1,0\% \), phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế \({{\rm{U}}_{{\rm{AK}}}} = 1,{0.10^4}\;{\rm{V}}\), cuờng độ dòng điện qua ống \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\), nhiệt độ nước chảy vào \({25^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ nước chảy ra \({55^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K , khối lượng riêng của nước \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X , khi sợi nung (ảnh 1)

    

a)

Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K .

ĐúngSai
b)

Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}\;{\rm{W}}\).

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .

ĐúngSai
d)

Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (lấy hai chữ số có nghĩa).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p của một lượng khí (đo được nhờ áp kế) theo nhiệt độ tuyệt đối \(T\) (đo được nhờ nhiệt kế điện tử) của nó ở một thể tích không đổi, thu được kết quả như ở bảng sau đây:

              

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 1)Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 2)

 

a)

Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.

ĐúngSai
b)

Áp suất ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số ti lệ có giá trị \(4,0{\rm{kPa}}/{\rm{K}}\) (sai số không quá \(5\% \) ).

ĐúngSai
c)

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\)\(T\) có dạng như hình vẽ.Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 3)

ĐúngSai
d)

Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là \(2,5 \cdot {10^{26}}\) hạt \(/{{\rm{m}}^3}\) (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá \(5\% \) ).

ĐúngSai
Xem đáp án
Đoạn văn

Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy , đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phăng chứa hai thanh dẫn (hình bên), độ lớn \(0,50\;{\rm{T}}\). Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại NM có khối lượng \(0,10\;{\rm{kg}}\) dài \(0,40\;{\rm{m}}\), điện trở \({\rm{R}} = 0,25\Omega \) được thả rơi không vận tốc đầu, trong quá trình rơi luôn tiếp xúc với 2 thanh dẫn Ax và Qy, chuyển động theo phương song song với hai thanh.

23. Tự luận
1 điểm

Khi thanh kim loại MN có tốc độ \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong thanh MN là bao nhiêu vôn?

Đáp án đúng:

0,6

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Chiều dài các thanh dẫn Ax và Qy đủ dài, bỏ qua ma sát và lực cản, lấy \(g = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tốc độ lớn nhất của thanh kim loại MN đạt được bằng bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) ?

Đáp án đúng:

6,25

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có khối lượng \(209,9829{\rm{amu}}\); khối lượng của neutron \(1,0087{\rm{amu}}\), của proton là \(1,0073{\rm{amu}}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là bao nhiêu MeV (lấy 4 chữ số có nghĩa)? Biết \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\).

Đáp án đúng:

1608

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Mỗi phản ứng nhiệt hạch \(_1^2{\rm{D}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^3{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\) toả ra \(17,6{\rm{MeV}}\). Nước biển có chứa \(0,0150\% \) nước nặng \({{\rm{D}}_2}{\rm{O}}\) là nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch trên. Khi tổng hợp \(_2^3{\rm{He}}\) từ \(2,00\;{\rm{kg}}\) nước biển bằng phản ứng trên thì năng lượng toả ra tương đương đốt cháy hoàn toàn a (tấn) than đá. Biết mỗi kg than đá đốt cháy hoàn toàn toả ra năng lượng \(27,0 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\). Lấy khối lượng mol của \({{\rm{D}}_2}{\rm{O}}\)\(20,0\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

0,94

Xem đáp án
Đoạn văn

Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m . Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50,0 lít, khí ở áp suất \(1,{00.10^7}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là \({5^\circ }{\rm{C}}\). Coi khối lượng riêng của nước biển là \(1020\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); gia tốc trọng trường là \(9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\); áp suất khí quyển là \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

27. Tự luận
1 điểm

Áp suất của khí sau khi giãn nở là \(x \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Giá trị của x là bao nhiêu (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

Đáp án đúng:

11

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là bao nhiêu lít (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

Đáp án đúng:

371

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack