Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Nội có đáp án
28 câu hỏi
Đồ thị nào sau đây không mô tả quá trình đẳng áp?

Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 3 là đẳng tích. Chọn D
Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính \({\rm{d}} = 18\;{\rm{cm}}\) khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là \({\rm{R}} = 2,26 \cdot {10^{ - 4}}\Omega \). Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ \(1,0\;{\rm{T}}\) đến \(1,8\;{\rm{T}}\) trong thời gian \(1,2\;{\rm{s}}\).

Đáp án _____
38,2
\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{{18}}{2}} \right)^2} = 81\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(\phi = BS = 1,5 \cdot 81\pi \cdot {10^{ - 4}} \approx 0,0382\;{\rm{Wb}} = 38,2{\rm{mWb}}\)
Trả lời ngắn: 38,2
Độ lớn suất điện động xuất hiện trong vòng cổ trong khoảng thời gian chụp nói trên là bao nhiêu mV (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án ___
17
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,8 - 1) \cdot 81\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 0,017\;{\rm{V}} \approx 17{\rm{mV}}\)
Trả lời ngắn: 17
Công suất tỏa nhiệt trên vòng cổ do dòng điện cảm ứng gây ra trong suốt thời gian chụp MRI là bao nhiêu W (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án ____
1,3
\(P = \frac{{{e^2}}}{R} = \frac{{0,{{017}^2}}}{{2,26 \cdot {{10}^{ - 4}}}} \approx 1,3W\)
Trả lời ngắn: 1,3
Trong nhiệt giai Celsius, nhiệt độ sôi của nước ở áp suất chuẩn là
273 K.
\({100^\circ }{\rm{C}}\)
0 K.
\({0^\circ }{\rm{C}}\)
Chọn B
Trong các hình vẽ sau, từ thông gửi qua diện tích khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?

Hình d
Hình b
Hình c.
Hình a.
Hình d có số đường sức từ xuyên qua nhiều nhất. Chọn A
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = 2{\rm{kT}}\).
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\).
\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\).
Chọn A
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
J/kg.K.
J/kg.
J.
J.kg.
\(L = \frac{Q}{m}\). Chọn B
Cho các hạt của một chất khí bên trong một bình kín có thể tích không đổi. Chất khí được đun nóng làm các hạt khí trong bình
giãn nở.
chuyển động nhanh hơn.
tiến lại gần nhau hơn.
va chạm vào thành bình với lực nhỏ hơn.
Chọn B
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là
sự ngưng kết.
sự đông đặc.
sự ngưng tụ.
sự thăng hoa.
Chọn A
Trong sóng điện từ, từ trường có hướng
tạo với hướng của điện trường góc \({45^\circ }\).
ngược với hướng của điện trường.
song song với hướng của điện trường.
vuông góc với hướng của điện trường
Chọn D
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
tăng chiều dài đường dây.
tăng điện áp trước khi truyền tải.
giảm tiết diện dây.
giảm công suất truyền tải.
Chọn B
Sơ đồ máy biến áp ở hình vẽ nào dưới đây cho biết điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào?

Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Dòng điện xoay chiều có \({N_2} > {N_1}\) là hình 2. Chọn A
Một lượng khí được truyền nhiệt lượng 10 kJ để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là
10 kJ.
110 kJ.
90 kJ.
100 J.
\(\Delta U = Q + A = 10 + 100 = 110\;{\rm{kJ}}\). Chọn B
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(\lambda = 3,5 \cdot {10^5}{\rm{Jk}}{{\rm{g}}^{ - 1}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) chuyển thành nước ở cùng nhiệt độ là
\({15.10^5}\;{\rm{J}}\).
\({17.10^5}\;{\rm{J}}\).
\({16.10^5}\;{\rm{J}}\).
\(17,{5.10^5}\;{\rm{J}}\).
\(Q = m\lambda = 5 \cdot 3,5 \cdot {10^5} = 17,5 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\). Chọn D
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ \({32^\circ }{\rm{C}}\) lên \({117^\circ }{\rm{C}}\) và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng
7,8 lít.
3,4 lít.
5,2 lít.
6,1 lít.
Đẳng áp \(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{V}{{32 + 273}} = \frac{{V + 1,7}}{{117 + 273}} \Rightarrow V = 6,1l\). Chọn D
Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong bóng khí thay đổi như thế nào?
Thể tích và áp suất đều tăng.
Thể tích tăng, áp suất giảm.
Thể tích và áp suất đều giảm.
Thể tích và áp suất đều không đổi.
Nổi lên thì áp suất giảm \( \Rightarrow \) thể tích tăng. Chọn B
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây?

Hình 3.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Khi R tăng thì i giảm \( \Rightarrow {\rm{B}}\) giảm \( \Rightarrow \) từ thông giảm \( \Rightarrow {i_c}\) cùng chiều i là hình 1. Chọn D
Hình dưới đây cho thấy các đường sức từ trường giữa hai cực từ \((A)\) và ( \(B\) ) Nhận định nào sau đây mô tả đúng cực tính của các cực từ \((A)\) và \((B)\) ?

(A) là cực Bắc và (B) là cực Nam.
(A) là cực Nam và (B) là cực Bắc.
Cả \((A)\) và \((B)\) đều là cực Bắc.
Cả \((A)\) và (B) đều là
Đường sức từ đi ra cực bắc và đi vào cực nam \( \Rightarrow ({\bf{A}})\) là cực Bắc và \(({\bf{B}})\) là cực Nam. Chọn A
Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài sinh ra tại một điểm trong không khí tại một vị trí cách nó một khoảng r được xác định bởi công thức \({\rm{B}} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{\rm{I}}}{{\rm{r}}}({\rm{T}})\). Cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện 1 m có độ lớn là \({10^{ - 7}}\;{\rm{T}}\). Cảm ứng từ tại điểm N cách dòng điện \(0,5\;{\rm{m}}\) có độ lớn là
\(2 \cdot {10^{ - 7}}\;{\rm{T}}\).
\(4 \cdot {10^{ - 7}}\;{\rm{T}}\).
\(5 \cdot {10^{ - 7}}\;{\rm{T}}\).
\({10^{ - 7}}\;{\rm{T}}\).
\(B = {2.10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{r} \Rightarrow \frac{{{B_N}}}{{{B_M}}} = \frac{{{r_M}}}{{{r_N}}} \Rightarrow \frac{{{B_N}}}{{{{10}^{ - 7}}}} = \frac{1}{{0,5}} \Rightarrow {B_N} = {2.10^{ - 7}}T.{\rm{ }}\)Chọn A
Một sợi dây dẫn điện được treo giữa hai cực của một nam châm. Người ta cho một dòng điện không đổi chạy qua sợi dây như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên sợi dây trên có hướng

4.
1.
2.
3.
\(B\) có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S ), áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ có hướng 3. Chọn D
Để kiểm chứng tính chất của lực từ tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều, một học sinh dùng bộ thí nghiệm gồm có: nguồn điện một chiều, biến trở, thanh nhôm, nam châm hình chữ \(U\), cân điện tử, kẹp cố định, dây nối có điện trở không đáng kề.
Một nam châm vĩnh cửu hình chữ \(U\) đang nằm trên một cân điện tử làm cân chỉ \(82,0\;{\rm{g}}\).
Một thanh nhôm nằm giữa hai cực (không chạm) nam châm, được kẹp giữ cố định và kết nối với hệ thống cấp điện trên hình.
Khi nguồn điện một chiều được bật, cân điện tử hiển thị giá trị \(82,4\;{\rm{g}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Học sinh trên rút ra kết luận:

Số chỉ của cân điện tử khác đi sau khi cấp điện là do nhiễu của từ trường dòng điện lên cân điện tử làm cho nó hiển thị giá trị khác với lúc đầu.
Khi bật điện, lực từ tác dụng vào thanh nhôm hướng xuống dưới gia tăng áp lực lên cân làm số chỉ của cân tăng lên.
Nếu điều chỉnh biến trở giảm đi thì số chỉ trên bảng điện tử tăng lên, bởi vì lực từ tác dụng lên thanh nhôm cố định tăng làm thanh nhôm gia tăng phản lực lên nam châm.
Lực từ tác dụng lên thanh nhôm là 4 mN.
a) Sai. Do lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống dưới gia tăng áp lực lên cân làm số chỉ của cân tăng lên.
b) Sai. Lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống dưới
c) Đúng. \(R\) giảm \( \Rightarrow {\rm{i}}\) tăng \( \Rightarrow {\rm{F}}\) tăng
d) Đúng. \(F = \Delta mg = (82,4 - 82) \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}} = 4{\rm{mN}}\)
Một khí lý tưởng trải qua chu trình biến đổi \({\rm{A}} \to {\rm{B}} \to {\rm{C}} \to {\rm{A}}\), như hình vẽ.

Nhiệt độ tại A và tại B bằng nhau.
Trong quá trình \({\rm{C}} \to {\rm{A}}\) chất khí sinh công 15 J.
Quá trình \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\) là đẳng tích.
Quá trình \({\rm{C}} \to {\rm{A}}\) là đẳng áp.
a) Sai. \(\frac{{pV}}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{1.20}}{{{T_A}}} = \frac{{7.5}}{{{T_B}}} \Rightarrow {T_A} \ne {T_B}\)
b) Sai. \({A^\prime } = p\left( {{V_A} - {V_C}} \right) = {10^5} \cdot (20 - 5) \cdot {10^{ - 6}} = 1,5\;{\rm{J}}\)
c) Đúng. \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\) có thể tích không đổi
d) Đúng. \({\rm{C}} \to {\rm{A}}\) có áp suất không đổi
Một vòi nước nóng trong nhà bếp nhà bạn Nam có thể cung cấp nước sôi ngay lập tức. Nước đi qua một bộ làm nóng bằng điện bên trong vòi. Nhiệt độ nước vào bộ phận làm nóng: \({25^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ nước sôi: \({100^\circ }{\rm{C}}\). Khi mở vòi nước, Nam đo được cường độ dòng điện qua bộ làm nóng là 13 A , đồng thời điện áp ổn định là 230 V.
Điểm sôi của nước luôn là \({100^\circ }{\rm{C}}\) ở mọi điều kiện.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong cốc, Nam thu được kết quả thấp hơn \({100^\circ }{\rm{C}}\). Nam kết luận rằng nguyên nhân là do thất thoát nhiệt ra môi trường, một phần truyền nhiệt ở vỏ ống nước, làm vỏ cốc chứa nước nóng lên.
Nhiệt lượng từ bộ phận làm nóng toả ra trong 60 giây là 179400 J.
Nhiệt dung riêng của nước: \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}\). K). Khi đó khối lượng nước chảy qua bộ phận làm nóng trong 1 s là \(9,5\;{\rm{g}}\).
a) Sai. Ở áp suất khác nhau thì nhiệt độ sôi khác nhau
b) Đúng. Ở điều kiện thông thường, nhiệt độ sôi sẽ là \({100^\circ }{\rm{C}}\) nhưng bạn Nam vẫn thu được kết quả thấp hơn \({100^\circ }{\rm{C}}\) là do nước khi đi qua vòi và vào trong cốc đã bị thất thoát nhiệt nên bạn Nam đo nhiệt độ của nước trong cốc sẽ thấy nhiệt độ thấp hơn \({100^\circ }{\rm{C}}\)
c) Đúng. \(P = UI = 230.13 = 2990\;{\rm{W}} \Rightarrow Q = Pt = 2990.60 = 179400\;{\rm{J}}\)
d) Đúng. \(P{t_1} = mc\Delta t \Rightarrow 2990 \cdot 1 = 4200 \cdot m \cdot (100 - 25) \Rightarrow m \approx 9,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{kg}} = 9,5\;{\rm{g}}\)
Từ thông xuyên qua một vòng dây có biểu thức \(\Phi = \frac{{20}}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{mWb}}\). Khi đó, vòng dây có:
Từ thông cực đại bằng \(\frac{{20}}{\pi }\;{\rm{Wb}}\).
Suất điện động cực đại bằng 2000 V.
Biểu thức của suất điện động cảm ứng là \({\rm{e}} = 2\sin \left( {100\pi + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{V}}\).
Pha ban đầu của từ thông là \(\frac{\pi }{4}\) rad.
\({\phi _0} = \frac{{20}}{\pi }mWb \Rightarrow \)a) Sai
\({E_0} = \omega {\phi _0} = 100\pi \cdot \frac{{20}}{\pi } \cdot {10^{ - 3}} = 2\;{\rm{V}} \Rightarrow \)b) Sai
Biểu thức của e thiếu \(t \Rightarrow \)c) Sai
\[\varphi = \frac{\pi }{4} \Rightarrow \] d) Đúng

Đáp án __
5
\(m = \frac{Q}{L} = \frac{{6850 \cdot {{10}^3}}}{{1,37 \cdot {{10}^6}}} = 5\;{\rm{kg}}\)
Trả lời ngắn: 5

Đáp án ____
240
\(F = ILB = 3 \cdot 2 \cdot 4 \cdot {10^{ - 5}} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}} = 240 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{N}}\)
Trả lời ngắn: 240

Đáp án _____
0,64
\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}} \Rightarrow \Delta m = \frac{{\Delta p \cdot VM}}{{RT}} = \frac{{(2 - 1) \cdot {{10}^7} \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 32 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} \approx 0,64\;{\rm{kg}}\)
Trả lời ngắn: 0,64

