Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Đà Nẵng có đáp án
30 câu hỏi
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M




Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,5\;{\rm{T}}\). Khi có dòng điện cường độ 2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
1 N
\(0,01\;{\rm{N}}\)
\(0,05\;{\rm{N}}\)
\(0,1\;{\rm{N}}\)
Hiện nay công nghệ xạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lí hoạt độn của sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) được nối với nguồn điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{B}}}\) được nối với pin điện thoại. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây sau đây là sai?

Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc có thể là dòng điện một chiều hoặc xoay chiều
Nguyên tắc hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{B}}}\) đóng vai trò cuộn dây thứ cấp
Cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) đóng vai trò cuộn dây sơ cấp
Biết khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{amu}};1,0087{\rm{amu}}\); 18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) là
\(0,1529{\rm{amu}}\).
\(0,1478{\rm{amu}}\).
\(0,1506{\rm{amu}}\).
\(0,1593{\rm{amu}}\)
Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai




Từ trường không tồn tại xung quanh
điện tích đứng yên.
nam châm.
dòng điện.
điện tích chuyển động.
Người khoẻ mạnh có thân nhiệt trung bình \({37^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ này là bao nhiêu trong thanh nhiệt độ Kelvin?
.
273 K.
236 K.
310 K.
37 K
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,34 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) bằng
\(0,34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\)
\(33,4 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\)
\(33,4 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\)
\(3,34 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}\)
Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p , thể tích V , nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số lí tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nao sau đây?
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}\)
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \frac{{\rm{R}}}{{\rm{n}}}\)
\({\rm{pV}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{T}}}\)
\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = {\rm{nR}}\)
Một căn phòng có thể tích \(50\;{{\rm{m}}^3}\). Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ \({15^\circ }{\rm{C}}\) đến \({32^\circ }{\rm{C}}\), một phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lương riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 atm ) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng là
\(3,85\;{\rm{kg}}\).
\(3,41\;{\rm{kg}}\).
\(3,65\;{\rm{kg}}\).
3,20 kg.
Hạt nhân càng bền vững khi có
số nucleon càng lớn.
năng lương liên kết càng lớn
số proton càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Cho phản ứng hạt nhân \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{38}^{94}{\rm{Sr}} + {\rm{X}} + 2_0^1{\rm{n}}\). Hạt nhân X có cấu tạo gồm
86 proton và 140 neutron
54 proton và 86 neutron
86 proton và 53 neutron
54 proton và 140 neutron
Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi
mắc một nguồn điện với khung dây.
khung dây được đặt trong một từ trường đều.
từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.
khung dây được đặt trong một từ trường không đều.
Đồng vị hạt nhân là những hạt nhân có cùng
số neutron nhưng khác số proton.
số nucleon nhưng khác số neutron.
số nucleon nhưng khác số proton.
số proton nhưng khác số nucleon.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức: \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\) của định luật I nhiệt động lực học?
Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} > 0\)
Vật nhận công \({\rm{A}} > 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\)
Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\)
Vật nhận công \({\rm{A}} < 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} < 0\)
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx ' với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với trục xx. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng \(16\pi \;{\rm{V}}\). Từ thông cực đại qua khung là
6 Wb.
5 Wb.
\(5\pi \;{\rm{Wb}}\).
\(6\pi \;{\rm{Wb}}\).
Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì
cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.
cồn làm tăng sự lưu thông mái dưới da.
cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.
cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.
Sóng điện từ
là sóng dọc và không truyền được chân không
là sóng ngang và truyền được trong chân không;
là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
là sóng dọc và truyền được trong chân không.
Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.
Xét các chất có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt giống nhau cho chúng thì nước có nhiệt độ cao hơn.
Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất.
Để tăng nhiệt độ cho 500 g một chất từ \({25^\circ }{\rm{C}}\) lên \({50^\circ }{\rm{C}}\) thì cần cung cấp năng lượng nhiệt là 52375 J. Chất dùng trong thí nghiệm là nước.
Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở \({80^\circ }{\rm{C}}\) vào một ca nhôm có khối lượng 500 g đang chứa m gam nước ở \({25^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ sau khi cân bằng là \({28^\circ }{\rm{C}}\). Xem quá trình trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Trình tự thí nghiệm: Xoay gia trọng để hiệu chỉnh cho cần thăng bằng và lực kế chỉ số 0 ; điều chỉnh mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng các nam châm; bật công tắc nguồn điện, thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây; ghi giá trị cường độ dòng điện và giá trị của lực tương ứng với mỗi lần đo.
Với chiều dòng điện trong khung dây như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống dưới.
Với kết quả thu được ở bảng bên, trong phạm vi sai
Thí nghiệm này cho phép ta viết được biểu thức:
\({\rm{F}} = {\rm{I}} \cdot {\rm{B}} \cdot \ell \cdot \sin (\alpha )\) (với B là cảm ứng từ, I là cường độ dòng điện, \(\ell \) là chiều dài đoạn dây dẫn, \(\alpha \) là góc hợp bởi dòng điện và đường sức từ).
Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ trường bao quanh cuộn dây, trong đáy nồi xuất hiện dòng điện và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi.
Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.
Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng: \(\Phi = 5 \cdot {10^{ - 3}}\cos (2\pi {\rm{f}}){\rm{Wb}}\),công suất được tạo ra là 1800 W , biết đáy nồi có điện trở \(40\Omega \). Tần số dòng điện trong cuộn dây là \(12,1{\rm{kHz}}\)
Một bình chứa khí Oxygen \(\left( {{{\rm{O}}_2}} \right)\) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg , ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Biết khối lượng mol của \({{\rm{O}}_2}\) là \(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\), hằng số khí \({\rm{R}} = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}} \cdot {\rm{K}}\). Coi khí \({{\rm{O}}_2}\) như khí lý tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần khí được dẫn ra ngoài. Cho \({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) + 273\).
Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là \(193\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa , nhiệt độ trong bình vẫn là \({27^\circ }{\rm{C}}\), khối lượng của bình và khí còn lại \(17,3\;{\rm{kg}}\). Khối lượng khí trong bình ban đầu là \(2,6\;{\rm{kg}}\) (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng bình để cung cấp khí \({{\rm{O}}_2}\) cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ \({37^\circ }{\rm{C}}\). Giả sử số phân tử khí \({{\rm{O}}_2}\) luôn chiếm \(21\% \) số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí \({{\rm{O}}_2}\)mà bình cung cấp là 79 g.
Một máy nước nóng có công suất là \(2,5\;{\rm{kW}}\), hiệu suất \(90\% \), bộ phận cấp nhiệt cho nước là thanh đun được làm bằng đồng có khối lượng \(0,5\;{\rm{kg}}\). Coi chi có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đun và nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \({{\rm{c}}_{\rm{n}}} = 4190\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\), của đồng là \({{\rm{c}}_{\rm{d}}} = 380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\), khối lượng riêng của nước là \({\rm{D}} = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Dùng máy trên để đun 15 lít nước từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({75^\circ }{\rm{C}}\) thời gian đun là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
26
Một bình kín có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí (được xem là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 300 K và áp suất \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).
Động năng trung bình của các phân tử là \({\rm{a}} \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\). Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
6,21
Số phân tử khí có trong bình là \({\rm{b}} \cdot {10^{24}}\). Tìm b (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
1,2
Một khung dây phẳng có diện tích \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 50 vòng dây, được được trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây luôn vuông góc với các đường sức từ. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của độ lớn cảm ứng từ B theo thời gian t. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây từ thời điểm 0 s đến thời điểm \(0,3\;{\rm{s}}\) là bao nhiêu milivon?

2
Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) làm nhiên liệu để cấp điện cho một tàu ngầm hoạt động. Hiệu suất của lò phản ứng là \(30\% \). Tàu ngầm hoạt động với công suất ổn định 200 MW. Biết rằng mỗi phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) giải phóng năng lượng 180 MeV. Khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Cho biết \({\rm{leV}} = 1,6 \cdot {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\), số Avogadro \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}\)
Công suất lò phản ứng cung cấp để tàu ngầm hoạt động ổn định là bao nhiêu megaoát (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
667
Biết chỉ có \(80\% \) số nguyên tử \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân rã. Giải sử lò phản ứng hoạt động liên tục trong 3 năm (một năm có 365 ngày). Tổng khối lượng nhiên liệu \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) (ban đầu) đã sử dụng trong lò phản ứng là \({\rm{x}} \cdot {10^3}\) kilôgam. Tìm giá trị x (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
1,1
