Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bình Phước có đáp án
28 câu hỏi
Một đồng hồ đa năng được sử dụng để đo điện áp của dòng điện xoay chiều, kết quả được hiện ra trên màn hình của đồng hồ đo như hình bên. Nếu làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị thì điện áp cực đại giữa hai điểm mà đồng hồ đo được là

220 V .
312 V .
156 V .
380 V .
Hạt nhân càng bền vững khi có
độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
số nucleon trong hạt nhân càng nhiều.
Độ không tuyệt đối bằng bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) ?
\({137^\circ }{\rm{C}}\).
\( - {137^\circ }{\rm{C}}\).
\( - {273^\circ }{\rm{C}}\).
\({273^\circ }{\rm{C}}\).
Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) có
14 proton.
8 proton.
8 neutron.
6 nucleon.
Từ trường đều có thể tồn tại
xung quanh nam châm chữ \(U\).
xung quanh dây dẫn thẳng mang dòng điện.
xung quanh nam châm thẳng.
trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua.
Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là
nhiệt năng của vật.
cơ năng của vật.
hóa năng của vật.
nội năng của vật.
Nguời ta nén khối khí bằng một công cơ học 175 J . Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 75 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí
tăng thêm 100 J .
giàm xuống còn 100 J .
giảm bớt 75J.
tăng lên đến 250 J .
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều, được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép kĩ thuật. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều thì ở cuộn thứ cấp sinh ra một điện áp xoay chiều khác. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa vào

hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng từ của dòng điện.
sự nhiễm từ của lõi thép kĩ thuật.
sự phóng điện giữa các cuộn dây.
Gọi k là hằng số Boltzmann; T là nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí xác định. Động năng trung bình của mỗi phân tử khí được tính bằng hệ thức
\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\).
\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).
\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\).
\({\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{k}}{{\rm{T}}^2}\).
Một vòng dây dẫn kín đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I (nằm trong cùng mặt phẳng với vòng dây) như hình vẽ. Vòng dây chỉ có thể chuyển động trong vùng nét đứt. Từ vị trí ban đầu, tịnh tiến vòng dây theo hướng nào để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây chạy ngược chiều kim đồng hồ?

Hướng 3.
Hướng 4 .
Hướng 1 .
Hướng 2.
Băng phiến có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự
hóa hoi.
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tỉ lệ với
độ lớn cảm ứng từ của từ trường nơi đặt khung dây.
độ lớn của từ thông qua khung dây.
khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua khung dây.
tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.
Một khung dây dẫn có N vòng dây, mỗi vòng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với hướng của các đường sức từ một góc $\alpha$. Từ thông qua khung dây được xác định bằng hệ thức nào sau đây?
\(\Phi = \) N.B.S.\(\tan \alpha \).
\(\Phi = \) N.B.S.\(\cot \alpha \).
\(\Phi = \) N.B.S. \(\sin \alpha \).
\(\Phi = \) N.B.S.\(\cos \alpha \).
Xét một lượng khí xác định trong một bình kín. Nhận định nào sau đây sai khi nói về lượng khí đó?
Tốc độ chuyển động của các phân tử khí luôn bằng nhau.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Lượng khí chiếm đầy thể tích trong bình chứa.
Gọi \({\rm{c}} = {3.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E là
\({\rm{E}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}\).
\({\rm{E}} = {{\rm{m}}^2}\).c.
\({\rm{E}} = {\rm{m}} \cdot {{\rm{c}}^2}\).
\({\rm{E}} = {\rm{m}}/{{\rm{c}}^2}\).
Một đoạn dây dẫn thẳng dài L đặt vuông góc với các đường sức của từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Cho dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
\(F = \frac{{I \cdot L}}{B}\).
\(F = B.I.L\).
\({\rm{F}} = \frac{{\rm{B}}}{{{\rm{I}}.{\rm{L}}}}\).
\(F = \frac{{B.I}}{L}\).
Công thức liên hệ giữa áp suất p của chất khí tác dụng lên thành bình với mật độ phân tử khí \(\mu \) và động năng trung bình \(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \) của phân tử là
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu \overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \).
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\;{\rm{N}} \cdot \mu \overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \).
\({\rm{p}} = \mu \overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} \).
Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là \({{\rm{N}}_0}\). Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
\(\frac{1}{4}\;{{\rm{N}}_0}\).
\(\frac{2}{3}\;{{\rm{N}}_0}\).
\(\frac{1}{2}\;{{\rm{N}}_0}\).
\(\frac{3}{4}\;{{\rm{N}}_0}\).
Khi cho hai vật tiếp xúc với nhau thì
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng của chúng bằng nhau.
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ \({27^^\circ }{\rm{C}}\). Lúc đầu, nhóm học sinh dãn khí trong xilanh bằng cách kéo pit-tông thật chậm (nhiệt độ khối khí coi như không đổi) đồng thời ghi lại giá trị thể tích, giá trị áp suất khí và thu được kết quả như bảng bên.

Với bộ dụng cụ thí nghiệm trên nếu nén khí trong xilanh thì số chi của áp kế tăng.
Kết quả thí nghiệm cho thấy áp suất chất khí ti lệ nghịch với thể tích của nó.
Sử dụng bộ thí nghiệm như hình trên cũng có thể kiểm chứng được định luật Charles.
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \({8.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}\).
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của một nam châm (như hình bên). Nam châm được đặt cố định trên cân điện tử. Đoạn dây đồng PQ nằm ngang có dạng một thanh cứng, thẳng được giữ cố định và vuông góc với các đường sức từ giữa cực bắc \(({\rm{N}})\) và cực nam \(({\rm{S}})\) của nam châm. Một phần đoạn dây PQ có chiều dài \(0,1\;{\rm{m}}\) nằm trong vùng từ trường của nam châm. Hai đầu \({\rm{P}},{\rm{Q}}\) của đoạn dây được nối với một nguồn điện một chiều không đổi. Coi từ trường trong lòng nam châm nơi đặt đoạn dây là đều và lực từ tác dụng lên phần dây PQ ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện I chạy qua dây PQ , ghi lại số chỉ m của cân và vẽ đồ thị m theo I như hình vẽ. Dựa vào đồ thị, nhóm học \(\sinh \) dùng thước đo góc và xác định được góc \(\alpha = {25^\circ }\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây PQ, số chỉ của cân thay đổi. Điều này chứng tỏ có lực từ tác dụng lên nam châm.
Dòng điện chạy qua dây PQ có chiều từ \(P\) đến \(Q\).
Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là \(45,7{\rm{mT}}\) (kết quả được làm tròn đến chũ số hàng phần muoời).
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn PQ được đo bằng số chỉ của cân điện tử..
Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) với chu kỳ bán rã 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Một bệnh nhân được bác sĩ chi định tiêm dược chất phóng xạ FDG vào lúc 8 giờ sáng với liều tiêm có độ phóng xạ là 10 mCi . Vào lúc 7 giờ sáng, một kỹ thuật viên chuẩn bị một liều FDG để tiêm cho bệnh nhân theo chi định của bác sĩ.
Hằng số phóng xạ của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là \(1,{05.10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Lúc 7 giờ sáng, kỹ thuật viên phải chuẩn bị liều tiêm có độ phóng xạ bằng \(14,6{\rm{mCi}}\) (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần muoời).
Sau 5 giờ tiêm, lượng dược chất phóng xạ FDG còn lại trong cơ thể bệnh nhân bằng \(15,1\% \) so với lúc tiêm.
Do bệnh nhân đến muộn (lúc 10 giờ sáng), bác sĩ phải dời lịch tiêm đến 11 giờ sáng cùng ngày. Đồng thời, bác sĩ yêu cầu kỹ thuật viên chuẩn bị một liều tiêm mới có độ phóng xạ \(14,6{\rm{mCi}}\) (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần muoời).
Trong y học, đồng vị phóng xạ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) dùng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã 8 ngày. Theo liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân nhận một liều thuốc chứa \(50{\rm{mg}}_{53}^{131}{\rm{I}}\). Độ phóng xạ trong liều thuốc trên khi vừa mới nhận là \({\rm{x}} \cdot {10^{14}}\;{\rm{Bq}}\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần muời).
2,3
Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ ở trạng thái (3) là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

567
Máy đun nước nóng tự động có công suất định mức 2 kW . Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 30 lít/giờ. Cho nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là \({\rm{c}} = 4180\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và \(\rho = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là \({20^\circ }{\rm{C}}\) thì nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) khi máy hoạt động đúng công suất định mức? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. (Làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần mười).
77,
Từ thông qua một khung dây dẫn biến đổi theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình bên. Gọi \({{\rm{e}}_1},{{\rm{e}}_2}\) lần lượt là suất điện động xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian \(0,2\;{\rm{s}}\) đầu tiên và trong khoảng thời gian từ thời điểm \(0,2\;{\rm{s}}\) đến \(0,3\;{\rm{s}}\). Tỉ số \(\frac{{{{\rm{e}}_1}}}{{{{\rm{e}}_2}}}\) bằng bao nhiêu?

0,5
Nén đẳng nhiệt một khối khí để thể tích giảm bớt một lượng bằng \(1/3\) thể tích ban đầu. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng lên bao nhiêu lần?
1,5
Một chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) chu kỳ bán rã là 138 ngày. Ban đầu mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Sau thời gian t ngày thì tổng số proton trong các hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại là \({{\rm{N}}_1}\). Tiếp sau đó \(\Delta {\rm{t}}\) ngày thì tổng số neutron trong các hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại là \({{\rm{N}}_2}\). Biết \({{\rm{N}}_1} = 1,158\;{{\rm{N}}_2}\). Giá trị của \(\Delta {\rm{t}}\) gần đúng bằng bao nhiêu ngày? (Làm tròn kết quả đến chũ số hàng đơn vị).
110
