2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Giang có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Giang có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn dây dẫn \({\rm{MO}} = 10\;{\rm{cm}}\) được gấp tại trung điểm N của dây và đặt vào vùng có từ trường đều, có các véctơ cảm ứng từ như hình vẽ. Biết I=2 A, B=0,01 T;α=30°. Lực từ tác dụng lên đoạn MN

Cho đoạn dây dẫn {MO}} = 10{cm} được gấp tại trung điểm N của dây và đặt vào vùng (ảnh 1)

có độ lớn là \(5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).

có phương vuông góc mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong.

có phương vuông góc với đường sức từ, chiều từ dưới lên.

cân bằng với lực từ tác dụng lên NO.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

Giữa các phân tử chỉ có các lực đẩy.

Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động nhiệt của các phân tử càng nhanh.

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo cùng một hướng.

Giữa các phân tử không có khoảng cách.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các môi trường sau đây: xung quanh dòng điện (I), xung quanh điện tích đứng yên (II), xung quanh quả cầu nhiễm điện âm (III), xung quanh điện tích chuyển động (IV). Môi trường nào trong các môi trường trên chắc chắn có từ trường?

(II), (III).

(II), (IV).

(I), (IV).

(I), (III).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ, điểm A và B là hai điểm trạng thái của một lượng khí lí tưởng nhất định trên hai đường đẳng nhiệt. Diện tích của tam giác vuông OCA và ODB lần lượt là \({{\rm{S}}_{\rm{A}}}\) và \({{\rm{S}}_{\rm{B}}}\). So sánh đúng là

Trong hình vẽ, điểm A và B là hai điểm trạng thái của một lượng khí lí tưởng nhất định trên hai đường (ảnh 1)

\({S_A} = {S_B}\).

\({S_B} \ge {S_A}\).

\({S_A} > {S_B}\).

\({{\rm{S}}_{\rm{A}}} < {{\rm{S}}_{\rm{B}}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một vật rắn có nhiệt độ 210°C vào một bình đựng nước, làm cho nhiệt độ của bình tăng từ 20°C đến 60°C thì có cân bằng nhiệt. Tiếp tục thả thêm một vật giống như trên nhưng có nhiệt độ 150°C vào bình thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của lượng nước trong bình sẽ tăng thêm

75,7°C

17,5°C

15,7°C

77,5°C

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nhện được hình thành từ một loại protein dạng lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả protein đó ra khỏi cơ thể, protein đó sẽ chuyển thành tơ nhện. Quá trình protein chuyển thành tơ nhện là

sự bay hơi.

sự nóng chảy.

sự ngưng tụ.

sự đông đặc.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Van an toàn của một nồi áp suất sẽ mở khi áp suất của hơi trong nồi đạt tới 9 atm . Biết ở 20°C, hơi trong nồi có áp suất \(1,5\;{\rm{atm}}\). Khi van an toàn bắt đầu mở thì nhiệt độ của hơi trong nồi bằng

120°C

180°C

1758°C

1485°C

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng tăng gấp đôi nếu tăng nhiệt độ của khí từ

220°C đến 440°C

220°C đến 713°C

220°C đến 440°C

220 K đến 880 K .

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích của khí

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ nghịch với áp suất.

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

tỉ lệ thuận với áp suất.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng và có các dòng điện không đổi \({{\rm{I}}_1},{{\rm{I}}_2}\) chạy qua như hình vẽ. Véctơ cảm ứng từ do hai dòng điện tạo ra sẽ ngược hướng ở các vùng

Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng và có các dòng điện không đổi (ảnh 1)

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (4).

(1) và (4).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ ( °C) theo thời gian (phút) của một hợp chất dưới áp suất khí quyển.

Hình dưới đây là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ (độ C ) theo thời gian (phút) của một hợp chất dưới áp suất khí quyển. (ảnh 1)

 

Đồ thị T°C−t (phút) của một hợp chất

Dựa vào bảng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy được cho ở trên, hãy xác định tên của hợp chất đó.

Hợp chất này là Z.

Hợp chất này là Y.

Hợp chất này là T.

Hợp chất này là X.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ.

Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc  (ảnh 1)

bị đẩy sang phải.

bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.

bị đẩy sang trái.

vẫn đứng yên.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức \(\Delta U = A + Q\) với \(A < 0,Q > 0\) diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

Nhận công và nội năng giảm.

Nhận nhiệt và sinh công.

Tỏa nhiệt và nội năng giảm.

Nhận công và tỏa nhiệt.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ bình thường của cơ thể người là 37°C. Trên thang Kelvin nhiệt độ này là

250 K .

200 K .

310 K .

270 K

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(2,{3.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nước sôi ở 100°C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi 100 g nước từ 20°C là

230 kJ .

230 J .

\(263,6\;{\rm{kJ}}\).

\(263,6\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối T , thể tích V thì áp suất p tác dụng lên thành bình là

\(p = \frac{{nRT}}{v}\).

\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

\({\rm{p}} = \frac{{\rm{v}}}{{{\rm{nRT}}}}\).

\(p = \frac{{RT}}{{nV}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm biến thời tiết trong ngành khí tượng là thiết bị để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng thám không có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trở lại mặt đất để các nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là \(20\;{{\rm{m}}^3}\) chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là \({{\rm{m}}_{\rm{b}}} = 5\;{\rm{kg}}\). Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 25 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật \({{\rm{p}}_{\rm{k}}} = {{\rm{p}}_0} \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{{{{\rm{M}}_{\rm{k}}} \cdot {\rm{ gh }}}}{{{\rm{RT}}}}}}\) (trong đó \({{\rm{M}}_{\rm{k}}}\) là khối lượng mol của không khí, g là gia tốc trọng trường, R là hằng số chất khí, \({\rm{T}},{{\rm{p}}_{\rm{k}}}\) lần lượt là nhiệt độ và áp suất khí ở độ cao \(h\) so với mặt đất, \({{\rm{p}}_0}\) là áp suất khí quyển ở mặt đất; Biết nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218 K . Áp suất khí quyển ở mặt đất là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\); khối lượng mol của không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\); gia tốc trọng trường là \(10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra. Độ cao của quả bóng khi bị nổ gần giá trị nào nhất sau đây?

\(31,7\;{\rm{km}}\).

\(31,4\;{\rm{km}}\).

\(32,7\;{\rm{km}}\).

\(32,6\;{\rm{km}}\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{P}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{v}}} = \) hằng số.

\({p_1}{V_2} = {p_2}{V_1}\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Khi làm thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một nhóm học sinh đã sử dụng một ấm điện có công suất 930 W để đun một khối nước đá nặng \(0,6\;{\rm{kg}}\). Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian, nhóm học sinh vẽ được đồ thị như hình dưới đây. Dựa vào kết quả thực nghiệm, nhóm học sinh đưa ra các kết luận sau:

Khi làm thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một nhóm học sinh đã sử dụng một ấm điện có công (ảnh 1)

a)

Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của ấm, nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn bằng điện năng đã cung cấp trong thời gian đó.

ĐúngSai
b)

Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là 220 s .

ĐúngSai
c)

Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của ấm, thí nghiệm đo được nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(341000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
d)

Nếu kể đến hao phí nhiệt lượng là \(2\% \) thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được từ thí nghiệm là \(334100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí lí tưởng nhất định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái \({\rm{A}} \to {\rm{B}} \to {\rm{C}}\) như đồ thị dưới đây.

Một khối khí lí tưởng nhất định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái (ảnh 1)

a)

Trong quá trình \({\rm{A}} \to {\rm{B}}\), nội năng của khí tăng.

ĐúngSai
b)

Trong quá trình \({\rm{A}} \to {\rm{B}}\), khí thực hiện công \(90{{\rm{p}}_0}\;{{\rm{V}}_0}\).

ĐúngSai
c)

Trong quá trình \({\rm{B}} \to {\rm{C}}\), khí tỏa nhiệt.

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ của khí ở trạng thái A và C bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Khi thợ lặn xuống biển (người nhái) để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi với áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thân tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hỏng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt \(20\% \). Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không đổi theo độ sâu.

Khi thợ lặn xuống biển (người nhái) để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích (ảnh 1)

a)

Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên người càng lớn.

ĐúngSai
b)

Cho áp suất khí quyển là 9,5 mét nước biển. Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất nước biển là 14,5 mét nước biển.

ĐúngSai
c)

Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Bọt khí nhỏ dần trong quá trình nổi lên.

ĐúngSai
d)

Vì lí do an toàn cho phép là áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm . Người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa 20 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng \(0,01\;{\rm{kg}}\) được treo nằm ngang bằng các lò xo trong từ trường đều, véctơ cảm ứng từ nằm ngang và có độ lớn là \(0,049\;{\rm{T}}\) (Hình vẽ). Phần dây dẫn AB dài 1 m , nằm ngang trong từ trường đều và vuông góc với cảm ứng từ. Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Biết các dây treo mảnh, nhẹ, không dãn, không dẫn điện và không nhiễm từ.

Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng 0,01 kg được treo nằm ngang bằng các lò xo trong từ trường (ảnh 1)

a)

Cho dòng điện có cường độ 3 A chạy vào dây AB thì lực từ tác dụng lên dây AB có độ lớn là \(0,145\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
b)

Nếu dây AB không có dòng điện thì các lò xo bị dãn.

ĐúngSai
c)

Để các lò xo không bị biến dạng thì dòng điện chạy vào dây AB theo chiều từ A đến B và có cường độ là 2 A

ĐúngSai
d)

Biết độ cứng mỗi lò xo là \(5\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\), khi cho dòng điện \({\rm{I}} = 5\;{\rm{A}}\) chạy vào dây AB , chiều từ B đến A thì các lò xo dãn \(6,86\;{\rm{cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}}\), dài \({\rm{l}} = 1\;{\rm{m}}\) được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ \({\rm{I}} = 8\;{\rm{A}}\) qua thanh thì khi cân bằng đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn \({\rm{d}} = 2,6\;{\rm{cm}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ lớn cảm ứng từ \(B\) bằng bao nhiêu mili Tesla \(({\rm{mT}})\) ? (làm tròn kết quả đến 02 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng m =10 g (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,32

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7 h 30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là −20°C. Ba phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,9°C. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 3 phút đó bằng bao nhiêu Kelvin/giây? (làm tròn kết quả đến 02 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

0,16

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí oxygen ở áp suất \(2,5 \cdot {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí oxygen là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 21}}(\;{\rm{J}})\). Giá trị x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến 02 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

6,23

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình ABC như hình vẽ. Hai điểm \({\rm{B}},{\rm{C}}\) cùng nhiệt độ, đường thẳng AC đi qua gốc tọa độ O . Tỉ số giữa nhiệt độ cực đại của khí trong chu trình trên và nhiệt độ của khí tại C là \(\frac{x}{9}\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình ABC như hình vẽ.  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 20°C, nước sôi có nhiệt độ 100°C và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu °C?

Đáp án đúng:

68

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn dây tóc chứa đầy khí trơ (xem như khí lí tưởng). Khi đèn không hoạt động có nhiệt độ 27°C áp suất của khí trong đèn là \(1,65\;{\rm{atm}}\). Khi đèn hoạt động bình thường, nhiệt độ của bóng đèn đạt 329°C. Cho rằng thể tích của bóng đèn không thay đổi theo nhiệt độ. Áp suất của khối khí trong bóng đèn khi đèn hoạt động bình thường là bao nhiêu atm? (làm tròn kết quả đến 02 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án đúng:

3,31

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack