2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Nam Trực - Nam Định có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Nam Trực - Nam Định có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng trong khi tính toán, thiết kế

các hệ thống điều khiển từ xa.

hệ thống giảm áp.

các hệ thống giảm xóc.

các hệ thống làm mát, sưởi ấm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật.

tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một điện tích chuyển động đều vào vùng từ trường đều, theo phương vuông góc với đường sức, bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Trong vùng từ trường, quỹ đạo của điện tích là

đường tròn.

một nhánh của parabol.

đường hypebol.

đường thẳng.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(pV = \) hằng số.

\(\frac{p}{T} = \) hằng số.

\(VT = \) hằng số.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của chất rắn là

không có hình dạng cố định.

các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

có lực tương tác phân tử lớn.

chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ \({{\rm{t}}_0} = {25^\circ }{\rm{C}}\). Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ \({\rm{t}} = {30^\circ }{\rm{C}}\). Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là

 

\(98,35\% \).

\(20\% \).

\(80\% \).

\(1,65\% \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình bên. Khi di chuyển thanh nam châm so với ống dây

 

khi nam châm ra xa, từ trường cảm ứng hướng sang trái.

khi nam châm ra xa, nửa vòng dây phía bên ngoài (phần nét liền) dòng điện đi xuống.

cường độ dòng điện cảm ứng khi thanh nam châm ra xa giảm, còn khi thanh nam châm lại gần cường độ dòng điện cảm ứng tăng.

chỉ cần xuất hiện từ thông qua ống dây, trong ống sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất \(1,6\;{\rm{atm}}\) thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm . Thể tích của khối khí đã giảm đi một lượng là

25 lít.

15 lit.

4 lít.

6 lit.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ không là lực tương tác

giữa hai điện tích đứng yên.

giữa hai dòng điện.

giữa hai nam châm.

giữa một nam châm và một dòng điện.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh \({\rm{a}} = 20\;{\rm{cm}}\) được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thởi gian từ \({{\rm{B}}_0} = 0,01\;{\rm{T}}\) đến \({\rm{B}} = 0,03\;{\rm{T}}\) trong thời gian \(\Delta {\rm{t}} = 0,02\;{\rm{s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là

 

\(0,02\;{\rm{V}}\)

\(0,4\;{\rm{V}}\)

\(0,2\;{\rm{V}}\)

\(0,04\;{\rm{V}}\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn

lệch pha nhau \({90^\circ }\)

lệch pha nhau \({45^\circ }\).

ngược pha nhau.

cùng pha nhau.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ

là sóng ngang và truyền được trong chân không.

thành phần từ trường biến thiên cùng phương với thành phần điện trường.

có khả năng giao thoa, phản xạ, khúc xạ.

được ứng dụng trong thông tin liên lạc vô tuyến.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xét một khối khí khối lượng m , nhiệt dung riêng c , chứa trong bình kín bị nung nóng, nhiệt độ khối khí tăng từ \({{\rm{t}}_0}\) đến t . Nhận định nào sai?

Nội năng của khối khí tăng do nhận nhiệt.

Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng nhiệt lượng khối khí nhận vào \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}\). \(\left( {{\rm{t}} - {{\rm{t}}_0}} \right)\)

Công khối khí nhận được khác không vì thể tích khí thay đổi.

Hệ thức phù hợp với quá trình \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng

tương tác tĩnh điện.

cộng hưởng điện.

cảm ứng điện từ.

tự cảm.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên 2 V thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần, tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là \({{\rm{P}}_0} = 101325\;{\rm{Pa}}\), khối lượng riêng của nước là \({10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

\(16,21\;{\rm{m}}\).

\(12,16\;{\rm{m}}\).

\(6,12\;{\rm{m}}\).

\(6,08\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm t , vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) đang có độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây. Vào thời điểm đó, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) đang có

độ lớn cực đại và hướng về hướng Nam.

độ lớn cực đại và hướng về hướng Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây.

độ lớn cực đại và hướng về hướng Đông.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai.

Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường biến thiên.

Trong sóng điện từ, phương của vectơ cường độ điện trường và phương của vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau.

Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động vuông pha với nhau.

Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian được gọi là điện từ trường.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Khi chụp cộng hưởng từ, để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết diện tích và điện trở của vòng lần lượt là \({6.10^{ - 3}}\)\({{\rm{m}}^2}\)\(0,015\Omega \). Nếu trong \(0,50\;{\rm{s}}\), độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ \(2,00\;{\rm{T}}\) xuống \(0,50\;{\rm{T}}\).

a)

Từ thông qua vòng dây biến thiên càng nhiều thì dòng điện cảm ứng có cường độ càng lớn.

ĐúngSai
b)

Chi trong khoảng thời gian từ thông biến thiên, dòng điện cảm ứng mới xuất hiện.

ĐúngSai
c)

\(\vec B\) của từ trường cảm ứng cùng chiều với cảm ứng từ của từ trường do máy sinh ra.

ĐúngSai
d)

Nếu lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thì dòng điện cảm ứng có cường độ là \(1,2\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là \(4,2 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\)\(2,26 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

 

a)

Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 100800 J .

ĐúngSai
b)

Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 giây.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở \({100^\circ }{\rm{C}}\)\({678.10^6}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s . Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là \({\rm{c}} = 3600\)\({\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm \({8^\circ }{\rm{C}}\) khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng, bỏ qua hao phí.

 

Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và (ảnh 1)

a)

Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế, chế tạo các sản phẩm có liên quan đến hiện tượng hóa hơi nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Ví dụ các thiết bị điều hòa, dàn lạnh, dàn bay hơi, nồi hấp tiệt trùng trong y học,...

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ của chất lỏng tăng 8 độ Kelvin khi đi qua ống làm mát.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ (lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy theo đơn vị Mega Jun) là 11,52 MJ.

ĐúngSai
d)

Nếu một số điện giá 1800 đồng, thì một giờ hoạt động máy lạnh tiêu tốn 7750 đồng tiền điện.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là \({Q_1}\)\({Q_2}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và của rượu là \(800\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và của rượu là \(2500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

a)

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là \(2500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

ĐúngSai
c)

Dùng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right)\) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.

ĐúngSai
d)

Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì \({Q_1} = 2,1{Q_2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD với AB = 30cm, BC = 20cm . Dòng điện có cường độ 5 A chạy trong khung dây. Khung được đặt trong một từ trường đều, vecto cảm ứng từ song song với mặt phẳng chứa khung, vuông góc với cạnh AB và có độ lớn 0,1T. Mô men lực từ tác dụng lên khung bằng bao nhiêu N.m?

Đáp án  _____

(1)

0,03

Đáp án đúng:
(a)<p>0,03</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó là 3.10-2 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu Tesla?

Đáp án  ____

(1)

0,8

Đáp án đúng:
(a)<p>0,8</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài 1 , khối lượng m = 200g vào hai sợi dây giống nhau trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ chiều thẳng đứng từ dưới lên trên. Cho dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn thì thấy dây treo bị lệch so với phương thẳng một góc 60°C. Lấy g =9,8 m/s2, lực căng của mỗi sợi dây treo bằng bao nhiêu N ?

Đáp án _____

(1)

1,96

Đáp án đúng:
(a)<p>1,96</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 22°Cvà áp suất 2 atm . Nếu để xe ngoài trời nắng và nhiệt độ của khí trong săm xe tăng đến 50°C thì áp suất của lốp xe lúc này bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi sự tăng thể tích của săm xe là không đáng kể.

Đáp án  _____

(1)

2,19

Đáp án đúng:
(a)<p>2,19</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta thực hiện công 100,75J  để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30,25J, độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu Jun?

Đáp án  _____

(1)

70,5

Đáp án đúng:
(a)<p>70,5</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình chứa ôxi O2 nén ở áp suất p1 = 15MPa và nhiệt độ t1 = 37°Ccó khối lượng cả bình và khí M1= 50kg. Dùng khí một thời gian, áp suất khí là p2= 5MPa nhiệt độ t2 = 7°C, khối lượng của bình và khí là Khối lượng khí còn lại trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án  _____

(1)

0,58

Đáp án đúng:
(a)<p>0,58</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack