2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Mỏ Trạng - Bắc Giang có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Mỏ Trạng - Bắc Giang có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

chỉ có lực hút.

chỉ có lực đẩy.

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Câu nào dưới đây là đúng?

 

Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) để bay hơi hoàn toàn.

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) để bay hơi hoàn toàn.

Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là \(2,3 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\) để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả đồng thời \(0,2\;{\rm{kg}}\) sắt ở \({15^\circ }{\rm{C}}\) và 450 g đồng ở nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\) vào 150 g nước ở nhiệt độ \({80^\circ }{\rm{C}}\). Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \(460\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K, \(400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K và \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ

\(62,{4^\circ }{\rm{C}}\).

\({40^\circ }{\rm{C}}\).

\({65^\circ }{\rm{C}}\).

\({23^\circ }{\rm{C}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là phù hợp với quá trình đẳng áp?

\(\frac{{\rm{P}}}{{\rm{T}}} = \) const.

\({\rm{pV}} = \) const.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) const.

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) const.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình

đẳng nhiệt.

đẳng tích.

đẳng áp.

đoạn nhiệt.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng để thể tích giảm 4 lần thì áp suất của khí

giảm 4 lần.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của từ thông là

Vêbe (Wb).

Tesla (T).

Culông (C).

Henri (H).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là ứng dụng dựa trên sự tương tác của các cực từ?

Máy hơi nước.

Bóng đèn.

Xe máy.

Tàu đệm từ.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây có diện tích \(S\) đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ \(\vec B\) hợp với pháp tuyến mặt phẳng khung dây một góc \(\alpha \). Từ thông qua khung dây là

\(BS\cos \alpha \).

BS \(\sin \alpha \).

\({\rm{BS}}\alpha \)

\(BS\tan \alpha \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số

\(50\pi \;{\rm{Hz}}\).

\(100\pi \;{\rm{Hz}}\).

100 Hz .

50 Hz .

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ N, S là hai cực của một nam châm hình chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có

Trong hình vẽ N, S là hai cực của một nam châm hình chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có (ảnh 1)

 

phương nằm ngang, chiều hướng vào trong.

phương nằm ngang, chiều hướng ra ngoài.

phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều \(u = 200\cos 100\pi t(V)\) vào hai đầu một điện trở \(R = 100\Omega \). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở bằng

2 A

\(2\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)

1 A

\(\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạt nucleon trung hòa trong hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\)

14 .

6 .

8 .

20 .

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có 82 prôtôn và 124 nơtrôn. Hạt nhân này có kí hiệu là

\(_{206}^{82}\;{\rm{Pb}}\).

\(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\).

\(_{124}^{82}\;{\rm{Pb}}\).

\(_{82}^{124}\;{\rm{Pb}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

các notron.

các nuclôn.

các prôtôn.

các electron.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(X + _9^{19}\;{\rm{F}} \to _2^4{\rm{He}} + _8^{16}{\rm{O}}\). Hạt X là hạt

anpha.

notron.

đotêri.

prôtôn.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia \(X\) không có công dụng

làm tác nhân gây ion hóa.

chữa bệnh ung thư.

sưởi ấm.

chiếu điện, chụp điện.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Nồi áp suất điện là loại nồi sử dụng nhiệt từ điện năng để đun nóng và tạo áp suất làm chín thức ăn. Nhờ đó thức ăn được làm chính nhanh và đều, giữ trọn vẹn chất dinh dưỡng bên trong. Nguyên lí hoạt động của nồi là chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng, mâm của nồi tạo ra lượng nhiệt lớn làm nồi nóng lên, đồng thời hơi nóng trong nồi cũng tăng cao nhưng không thể thoát ra ngoài giúp áp suất tăng lên làm thức ăn nhanh chín. Mặc dù áp suất trong nồi khá cao nhưng vẫn đảm bảo ăn toàn cho người dùng, vì nồi có thể tự điều chỉnh nhiệt và thời gian, nồi sẽ vẫn khóa khi chưa xả hết hơi nóng ra ngoài.

Nồi áp suất điện là loại nồi sử dụng nhiệt từ điện năng để đun nóng và tạo áp suất làm chín thức ăn. (ảnh 1)

 

a)

Nồi áp suất có nắp vung được đậy rất kín, giúp hạn chế thất thoát nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài nên thức ăn nhanh chín hơn.

ĐúngSai
b)

Áp suất trong nồi cao hơn bên ngoài nên nhiệt độ sôi của nước trong nồi cao hơn nhiệt độ sôi của nước khi đun bằng nồi thông thường.

ĐúngSai
c)

Áp suất trong nồi tăng lên là vì số lượng phân tử hơi nước tăng lên do có sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và các phân tử này chuyển động nhiệt nhanh va chạm vào thành và nắp nồi.

ĐúngSai
d)

Trong quá trình nhận nhiệt từ mâm điện, hệ gồm nồi - nước - hơi nước liên tục sinh công làm chín thức ăn.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Ở một số sự kiện ngoài trời, người ta thường dùng khí Helium ( He ) để bơm vào các quả bóng bay làm cho chúng có thể bay lên không trung. Trong buổi lễ tổng kết năm học 2023-2024, khối 12 trường THPT Mỏ Trạng có 187 học sinh và cần có tối thiểu mỗi học sinh một quả để thả, coi các quả bóng được bơm với cùng thể tích 2,0 lít và áp suất \(1,25 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Nhà cung cấp đã mang đến một số bình khí Helium dung tích 6 lít và áp suất \(5,{00.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Coi nhiệt độ khí không đổi trong quá trình bơm.

 

a)

Sở dĩ các quả bóng bay lên được là do khối lượng riêng của khí Helium nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí.

ĐúngSai
b)

Khí Helium là một loại khí trơ, không có phản ứng hóa học với các loại khí khác nên rất an toàn khi sử dụng.

ĐúngSai
c)

Mỗi bình khí Helium nói trên có thể bơm được tối đa 24 quả bóng.

ĐúngSai
d)

Để bơm đủ 187 quả bóng cho học sinh thì cần tối thiểu 8 bình Helium nói trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện như hình bên với các dụng cụ sau: khu ng dây dẫn (1), nam châm (2), hai lò xo giống nhau (3), giá treo (4), dây dẫn nối với nguồn điện (5). Biết trọng lượng của khung dây là \(0,2\;{\rm{N}}\); đoạn dây dẫn nằm ngang và vuông góc với các đường sức dài 10 cm ; dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ 5,0 A. Để xác định độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây, nhóm học sinh tiến hành đo độ biến dạng của lò xo và ghi lại kết quả như sau

 

Khi chưa có dòng điện

Khi có dòng điện

Độ biến dạng của lò xo (mm)

8

15

 

 

a)

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang trong thí nghiệm này có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới.

ĐúngSai
b)

Nhóm học sinh khẳng định: nếu không biết chiều dòng điện thì không thể xác định được chiều của lực từ trong thí nghiệm này.

ĐúngSai
c)

Khi đồng thời đổi chiều dòng điện và chiều từ trường thì lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng thẳng đứng lên trên.

ĐúngSai
d)

Mỗi lò xo có độ cứng \(25\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\) và độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của namchâm là \(0,35\;{\rm{T}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân có công suất 1200 MW và hiệu suất \(25\% \), vận hành với nhiên liệu là đồng vị Uranium \(235\left( {^{235}{\rm{U}}} \right)\). Cho biết năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) là 200 MeV . Người ta khởi động lò phản ứng hạt nhân và điều chỉnh hệ số nhân neutron \({\rm{k}} > 1\), khi đạt đến giá trị công suất tỏa nhiệt mong muốn thì điều chinh các thanh điều khiển trong lò phản ứng để giữ hệ số \({\rm{k}} = 1\) và tạo ra phản ứng dây chuyền tự duy trì. Biết khối lượng mol của \(^{235}{\rm{U}}\)\(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a)

Phản ứng phân hạch diễn ra trong lò là phản ứng phân hạch dây chuyền có điều khiển.

ĐúngSai
b)

Chỉ có \(25\% \) nhiệt lượng tỏa ra từ lò phản ứng được chuyển hóa thành điện năng.

ĐúngSai
c)

Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng khi phân hạch hết \(1\;{\rm{k}}{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) nguyên chất xấp xỉ \(5,{1.10^{26}}{\rm{MeV}}\).

ĐúngSai
d)

Trong thực tế không có \(^{235}{\rm{U}}\) nguyên chất mà nhiên liệu này chỉ được làm giàu đến khoảng \(20\% \). Để vận hành lò phản ứng này liên tục trong 30 ngày thì cần cung cấp một lượng nhiên liệu \(^{235}{\rm{U}}(20\% )\) khoảng 190 kg .

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Nén đẳng nhiệt một lượng khí không đổi từ thể tích 10 lít đến thể tích 5 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần so với ban đầu?

Đáp án  __

(1)

2

Đáp án đúng:
(a)<p>2</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

1,8

Đáp án đúng:
(a)<p>1,8</p>
Xem đáp án
Đoạn văn

Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài cường độ I gây ra ở vị trí cách dây dẫn một khoảng r là \(B = 2,00 \cdot {10^{ - 7}}\left( {\frac{1}{r}} \right)\); với \(B\) tính bằng tesla \((T)\), \(r\) tính bằng mét ( m ) và I tính bằng ampe \(({\rm{A}})\).

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

0,02

Đáp án đúng:
(a)<p>0,02</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ba dây dẫn dài song song theo thứ tự lần lượt là 1,2 và 3 . Các dây dẫn này ở trong cùng một mặt phẳng, cách đều nhau 10 cm . Dòng điện trong mỗi dây có cường độ 20 A và cùng chiều. Độ lớn của hợp lực do dây 1 và dây 2 tác dụng lên một mét dây 3 là bao nhiêu mN ?

Đáp án ____

(1)

1,2

Đáp án đúng:
(a)<p>1,2</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

17,5

Đáp án đúng:
(a)<p>17,5</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

3,9

Đáp án đúng:
(a)<p>3,9</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack