Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Liên trường Nghệ An có đáp án
32 câu hỏi
Hạt nhân \(_4^9\) Be có số hạt proton là
5 .
13 .
4 .
9 .
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình
thăng hoa.
ngưng kết.
nóng chảy.
hóa hơi.
Xung quanh đối tượng nào sau đây không tạo ra từ trường?
Dòng điện không đổi.
Điện tích đứng yên.
Dòng điện xoay chiều.
Nam châm vĩnh cửu.
Trong các hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}},_6^{14}{\rm{C}},_{26}^{56}{\rm{Fe}},_{84}^{210}{\rm{Po}}\) hạt nhân bền vững nhất là
\(_6^{14}{\rm{C}}\).
\(_1^3\;{\rm{T}}\).
\(_{84}^{210}{\rm{Po}}\).
\(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\).
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái có đồ thị áp suất theo nhiệt độ như hình vẽ. Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?

(3) \( \to \) (4).
(4) \( \to \) (1).
(2) \( \to \) (3).
\((1) \to (2)\).
Hạt nhân \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\) có năng lượng liên kết riêng là \({\varepsilon _{{\rm{lkr}}}}\), năng lượng liên kết của \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\) tính theo công thức
\(\Delta {{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = \frac{{{\varepsilon _{{\rm{lkr}}}}}}{{\rm{A}}}\).
\(\Delta {{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = \frac{{{\varepsilon _{{\rm{lkr}}}}}}{{\rm{Z}}}\).
\(\Delta {{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = {\varepsilon _{{\rm{lkr}}}}\).
\(\Delta {{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = {\varepsilon _{{\rm{lkr}}}}\).A.
Tính chất nào sau đây không phải của chất khí?
Phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Phân tử khí chuyển động không ngừng.
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Trong truyền tải điện năng, công suất hao phí trên đường dây được xác định theo công thức \(\Delta {\rm{P}} = \frac{{{{\rm{P}}^2}}}{{{{\rm{U}}^2}}}{\rm{R}}\), trong đó P là công suất truyền đi, R là điện trở tổng cộng của dây dẫn, U là hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đường truyền. Với công suất truyền đi không đổi, để công suất hao phí giảm hai lần thì hiệu điện thế hai đầu đường truyền tải phải
giảm \(\sqrt 2 \) lần.
tăng \(\sqrt 2 \) lần.
giảm hai lần.
tăng hai lần.
Tại các cổng an ninh sân bay, để kiểm tra hành lí của hành khách, người ta sử dụng máy soi. Hoạt động của máy soi là ứng dụng của
sóng vô tuyến.
tia gama.
tia X.
sóng siêu âm.
Biểu thức nào sau đây miêu tả nội dung định luật \(I\) của nhiệt động lực học?
\({\rm{U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\).
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\).
\({\rm{U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}}\).
\(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}\).
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử chất khí và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ của chất khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ tuyệt đối của chất khí đồng biến với động năng trung bình của các phân tử khí.
Đặt dây dẫn thẳng, chiều dài \(\ell \), mang dòng điện không đổi I , trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương
vuông góc với đoạn dây và đường sức từ.
thuộc mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.
trùng với phương của đường sức điện.
trùng với phương của đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 0 khi góc giữa đoạn dây vào đường sức từ là
\({0^\circ }\).
\({90^\circ }\).
\({45^\circ }\).
\({120^\circ }\).
Mô hình máy phát điện xoay chiều đơn giản như hình vẽ, trong đó gồm một khung dây có 100 vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,60\;{\rm{T}}\).
Từ thông qua khung dây tính theo đơn vị
Wb (vê-be).
T (tesla).
V (vôn).
A (ampe).
Từ thông qua khung dây lớn nhất khi pháp tuyến của khung dây
đứng yên so với đường sức từ.
cùng phương với đường sức từ.
quay so với đường sức từ.
vuông góc với đường sức từ.
Cho khung dây quay đều quanh trục xx ' thuộc mặt phẳng khung dây, vuông góc đường sức từ với tần số \(2,0\;{\rm{Hz}}\). Giá trị hiệu dụng của suất điện động tạo ra trong khung dây bằng
\(15,1\;{\rm{V}}\).
\(2,4\;{\rm{V}}\).
\(3,4\;{\rm{V}}\).
\(10,7\;{\rm{V}}\).
Một người thợ rèn nhúng một lưỡi dao bằng thép có khối lượng \(1,2\;{\rm{kg}}\) ở nhiệt độ \(820,{0^\circ }{\rm{C}}\) vào trong một bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít, ở nhiệt độ \(27,{0^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự bay hơi, trao đổi nhiệt của nước với thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép và nước lần lượt là \(460\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\) và \(4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\).
Nhận định nào sau đây sai?
Nội năng của nước tăng lên.
Lưỡi dao và nước ban đầu lệch nhau 793 K .
Lưỡi dao tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.
Nội năng của lưỡi dao tăng lên.
Biết khối lượng riêng của nước là \({\rm{D}} = 1,0\;{\rm{kg}}/\ell \). Khi cân bằng, nhiệt độ của luỡi dao là
\(30,{2^\circ }{\rm{C}}\)
\(29,{1^\circ }{\rm{C}}\)
\(27,{2^\circ }{\rm{C}}\)
\(28,{6^\circ }{\rm{C}}\)
Sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin như hình vẽ. Lắc đèn cho nam châm dao động sẽ làm đèn sáng.

Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Lắc cho nam châm dao động với chu kì càng lớn thì độ sáng của đèn càng mạnh.
Khi hoạt động có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng và sau đó điện năng chuyển thành quang năng.
Nếu thay thế cuộn dây cố định bằng một cuộn dây dài bao phủ toàn bộ quỹ đạo dao động của nam châm thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một viên bi làm bằng hợp kim. Nhóm thảo luận và lựa chọn bộ dụng cụ gồm: Bình chứa nước nóng; nhiệt lượng kế chứa nước lạnh; nhiệt kế; cân điện tử; viên bi cần xác định nhiệt dung riêng (I). Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Cân viên bi được khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) rồi cho vào bình nước nóng, chờ cân bằng và đo nhiệt độ của bình nước nóng là \({{\rm{t}}_1}^\circ {\rm{C}}\) (II).
Bước 2: Cân nhiệt lượng kế được khối lượng \({{\rm{m}}_2}\), đổ nước lạnh vào nhiệt lượng kế, cân khối lượng của hỗn hợp nước lạnh và nhiệt lượng kế là \({{\rm{m}}_3}\), chờ cân bằng và đo nhiệt độ nước lạnh là \({{\rm{t}}_2}^\circ {\rm{C}}\) (III).
Bước 3: Gắp viên bi trong bình nước nóng thả vào nhiệt lượng kế, chờ cân bằng và đo nhiệt độ \({{\rm{t}}_3}^\circ {\rm{C}}\) (IV).
Ghi các số liệu vào bảng; sử dụng các thông số có sẵn gồm nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là \({{\rm{C}}_1}\), của nước nguyên chất là \({{\rm{C}}_2}\).
Việc chuẩn bị các dụng cụ ở (I) thể hiện một phần kế hoạch của học sinh.
Trong bước 1 (II), khi thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì chỉ có nước lạnh nhận nhiệt
Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước trong bình nước nóng.
Nhiệt dung riêng của viên bi tính theo công thức: \(C = \frac{{\left[ {{m_2} \cdot {C_1} + \left( {{m_3} + {m_2}} \right) \cdot {C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1} \cdot \left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\).
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Họ lựa chọn bộ thí nghiệm gồm khung dây tròn đặt trong mặt phẳng thẳng đứng có N vòng dây, kim nam chậm đặt ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp điện cho khung dây, ampe kế. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào các vòng dây có chiều như hình. Khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông Tây góc \(\alpha \). Trên hình mô tả hướng Đông, Tây, Nam, Bắc địa lý. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trong khung dây tròn tạo ra ở tâm tính theo công thức: \({\rm{B}} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{\;{\rm{N}} \cdot {\rm{i}}}}{{\rm{R}}}\) (R là bán kính khung dây, i là cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây).

Cực từ nam \(({\rm{S}})\) của từ trường Trái Đất nằm về phía cực Bắc địa lý.
Đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Tây đến Đông.
Tan \(\alpha \) tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong khung dây.
Biết \({\rm{N}} = 200\) vòng dây, ampe kế chi \(25,0\;{\rm{m}}\;{\rm{A}}\), đường kính khung dây \(18,0\;{\rm{cm}},\alpha = {45^\circ }\). Độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất đo được là \(3,50 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\).
Từ quan sát việc bơm xe, một nhóm học sinh nhận thấy càng bơm thì lốp xe càng căng (1). Nhóm thảo luận và đưa ra nhận định: "Với một bình chứa khí có thể tích không đổi, giữ khí ở một nhiệt độ ổn định thì áp suất ti lệ thuận với lượng khí chứa trong bình" (2). Để kiểm tra nhận định này nhóm thiết kế bộ thí nghiệm như hình vẽ, bao gồm các dụng cụ: bình chứa khí có thể tích \({{\rm{V}}_2} = 5,0\) lít; bơm có thể tích \({{\rm{V}}_1} = 0,6\) lít, các van \({{\rm{k}}_1},{{\rm{k}}_2}\) là loại van chỉ cho khí truyền theo một chiều; áp kế loại tính theo đơn vị Bar, chi 0 khi áp suất bằng áp suất khí quyển, số chỉ của áp kế là phần áp suất tăng thêm so với áp suất khí quyển; nhiệt kế hiện số (3). Ban đầu khi chưa bơm, áp kế chỉ 0 . Nhóm thực hiện bơm khí vào bình đảm bảo số chỉ nhiệt kế là \(29,{0^\circ }{\rm{C}}\), ghi lại số chi áp kế sau mỗi lần bơm vào bảng (4).

(1) là vấn đề xuất phát từ quan sát của học sinh trong thực tiễn, (2) là giả thuyết của học sinh.
Việc lựa chọn và lắp ráp thí nghiệm ở (3) là một phần kế hoạch nghiên cứu của học sinh.
Từ (4) nhận thấy, số mol khí trong bình ti lệ thuận với số chỉ của áp kế.
Biết hằng số \({\rm{R}} = 8,31\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{mol}}.{\rm{K}}}},1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), số mol khí trong bình khi chưa bơm là \(0,3\;{\rm{mol}}\).

Đáp án ____
2,3

Đáp án _____
0,54
Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chi của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể khí là 110 ml .

Đáp án ____
3,1

Đáp án ___
69

Đáp án _____
1,47

Đáp án _____
1100
