2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Hoằng Hóa 3 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Hoằng Hóa 3 - Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ.

Gọi \({{\rm{E}}_1}\) là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong \(0,2\;{\rm{s}}\) đầu tiên.

\({{\rm{E}}_2}\) là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian \(0,2\;{\rm{s}}\) đến \(0,3\;{\rm{s}}\).

\({{\rm{E}}_3}\) là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong \(0,3\;{\rm{s}}\) từ thông biến thiên.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về suất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây ?

Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. (ảnh 1)

\({{\rm{E}}_1} = {{\rm{E}}_3}\).

\({E_2} > {E_3}\).

\({E_1} > {E_2}\).

\({{\rm{E}}_1} = {{\rm{E}}_2}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích không đổi, chứa \(0,1\;{\rm{mol}}\) khí lí tưởng ở áp suất \({{\rm{p}}_1} = 2\;{\rm{atm}}(1\;{\rm{atm}} = \) 101325 Pa ), nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {27^\circ }{\rm{C}}\). Làm nóng khối khí đến nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {57^\circ }{\rm{C}}\). Khi đó, thể tích và áp suất của khối khí lần lượt là

 

\(0,125\;{{\rm{m}}^3}\)\(1,8\;{\rm{Pa}}\).

1,23 lít và \(2,2\;{\rm{atm}}\).

11,2 lít và \(1,8\;{\rm{atm}}\).

\(1,23\;{{\rm{m}}^3}\)\(1,8\;{\rm{Pa}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 200 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là B , các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({30^\circ }\). Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,25\;{\rm{s}}\), khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là \(2,4 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\). Giá trị của cảm ứng từ B của Trái Đất là

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 200 vòng dây kim loại (ảnh 1)

\(B = 56\mu \;{\rm{T}}\).

\(B = 60\mu \;{\rm{T}}\).

\(B = 50\mu \;{\rm{T}}\).

\(B = 62\mu \;{\rm{T}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất khí chuyển trực tiếp thành rắn được gọi là quá trình nào?

Đông đặc.

Ngưng kết.

Hóa hơi.

Thăng hoa.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định được nhốt trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khối khí tăng từ \({27^\circ }{\rm{C}}\) đến \({54^\circ }{\rm{C}}\) thì áp suất của khối khí sẽ thay đổi

 

tăng 2 lần.

tăng 1,09 lần.

giảm 2 lần.

giảm 1,09 lần.

Xem đáp án
Đoạn văn

Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

hiện tượng tích điện.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng quang điện.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?

 

Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.

Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.

Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.

Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là \({4.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Lò nấu sử dụng điện để luyện nhôm với hiệu suất \(90\% \). Tính lượng điện năng (theo đơn vị \({\rm{kW}}.{\rm{h}}\) ) cần cung cấp cho quá trình làm nóng chảy lượng nhôm trong mỗi lần luyện.

\(49,4\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\).

\(12,3\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\).

\(1,23\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\).

\(4,94\;{\rm{kW}}.{\rm{h}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba bình kín chứa ba khối khí có thể tích và áp suất khác nhau. Bình thứ nhất có chứa khí hydro, bình thứ hai chứa khi oxy và bình thứ ba có chứa khí heli. Các bình được nung nóng ở cùng một nhiệt độ. Hơi động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong các bỉnh này của bình nào lón nhất?

Bình chứa khí hydro.

Bình chứa khí oxy.

Cả ba bình khí như nhau.

Bình chứa khi heli.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? (ảnh 1)

Thể tích lượng nước biển trong ruộng muối.

Nhiệt độ không khí và nước biển trong ruộng muối.

Tốc độ gió thổi qua ruộng muối.

Diện tích mặt thoáng của ruộng muối.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây hình chữ nhật được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và chiều của dòng điện chạy trong khung dây được biểu diễn như hình vẽ bên. Ban đầu sử dụng khung dây có kích thước là \(100\;{\rm{mm}} \times 80\;{\rm{mm}}\) (chiều rộng khung dây nằm ngang - đoạn AD ). Nếu thay khung dây ban đầu thành một khung dây khác có kích thước là 100 \({\rm{mm}} \times 40\;{\rm{mm}}\) (chiều rộng khung dây luôn nằm ngang - đoạn \({{\rm{A}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) ) nhưng vẫn giữ nguyên góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và các đường sức từ, giữ nguyên cường độ dòng điện qua khung dây và nam châm điện thì nhận định nào sau đây về lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn \({A^\prime }{D^\prime }\) của khung dây là đúng?

Một khung dây hình chữ nhật được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung (ảnh 1)

 

Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.

Không đổi chiều và độ lớn giảm 2 lần.

Không đổi chiều và độ lớn tăng 2 lần.

Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi quá trình đo diễn ra, cảm biến sẽ thu thập thông tin, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hiển thị trên màn hình kết quả đo. Nhiệt kế này hoạt động bằng cách cảm biến loại bức xạ nào?

Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ.  (ảnh 1)

Ánh sáng nhìn thấy.

Bức xạ tử ngoại.

Bức xạ hồng ngoại.

Tia X.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?

Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 3.

Hình 4.

Hình 2.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của \(x\) trong hình vẽ là

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ p,V bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của \(x\) trong hình vẽ là (ảnh 1)

\(0,5 \cdot {10^{ - 3}}\).

0,5 .

\(4,{5.10^{ - 3}}\).

4,5 .

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây \({D_1}\)\({D_2}\). Khi mắc hai đầu cuộn \({D_1}\) vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \(U\) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn \({D_2}\) để hở có giá trị là 8 V . Khi mắc hai đầu cuộn \({{\rm{D}}_2}\) vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn \({{\rm{D}}_1}\) để hở có giá trị là 2 V . Giá trị U bằng bao nhiêu V ?

5 V .

4 V .

2 V .

3 V .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai?

 

Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.

Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không.

Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha.

Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

\({\rm{VT}} = \) hằng số.

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(\frac{p}{T} = \) hằng số.

\(pV = \) hằng số.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a) Một chất lỏng ở bất kì nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.

b) Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.

c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.

d) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng đi ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng.

e) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chi xảy ra bên trong lòng chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

 

5 .

2 .

4 .

3 .

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là \({32^\circ }{\rm{C}}\). Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và 2,50

A. Sau khoảng thời gian 2 phút 37 giây thì nhiệt độ của nước là \({34^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g (ảnh 1)

 

a)

Sau khoảng thời gian 2 phút 37 giây thì nhiệt độ của nước là \({34^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = {\rm{U}}\). I. t.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta T(K)\)\(Q = m.c.\Delta T\).

ĐúngSai
d)

Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một bình kín chứa 1 mol khí Helium ở áp suất \({10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\) \({27^\circ }{\rm{C}}\). Nung nóng bình đến khi áp suất của khối khí là \({5.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Sau đó, van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ vẫn giữ không đổi, áp suất giảm còn \(4 \cdot {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Cho biết: \({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) + 273\)

a)

Thể tích của bình xấp xỉ bằng 15 lít.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ của khối khí khi đó là \({1227^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
c)

Lượng khí còn lại trong bình là \(0,4\;{\rm{mol}}\).

ĐúngSai
d)

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là \(3,1 \cdot {10^{ - 20}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Dưới đáy biển sâu 200 m có một bọt khí có thể tích \(1\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ không khí trên mặt nước là \({30^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ dưới đáy biển là \({4^\circ }{\rm{C}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khối lượng riêng của nước biển là \(1200\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là \(101300\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).

 

a)

Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K .

ĐúngSai
c)

Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa .

ĐúngSai
d)

Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là \(27\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trục của ống dây và trục của nam châm đặt nằm ngang và trùng nhau. Họ di chuyển một thanh nam châm lại gần một đầu ống dây như hình bên. Kim của điện kế lệch sang trái.

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. (ảnh 1)

a)

Khi thanh nam châm di chuyển lại gần ống dây, từ thông xuyên qua tiết diện ống dây thay đổi và tạo ra một suất điện động cảm ứng trong ống dây. Suất điện động cảm ứng này sinh ra dòng điện cảm ứng, làm kim của điện kế bị lệch (lệch sang trái).

ĐúngSai
b)

Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần giảm tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây, bằng cách: di chuyển thanh nam châm nhanh hơn; sử dụng nam châm mạnh hơn (từ trường lớn hơn); tăng số vòng dây của ống dây; ...

ĐúngSai
c)

Để kim điện kế lệch sang phải, cần làm cho dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại. Điều này có thể thực hiện bằng cách: di chuyển thanh nam châm ra xa ống dây thay vì lại gần, hoặc đảo cực của thanh nam châm (đưa cực Nam đến gần ống dây thay vì cực Bắc).

ĐúngSai
d)

Dòng điện cảm ứng trong ống dây chi mất đi khi thanh nam châm nằm yên trong lòng ống dây.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

26,4

Đáp án đúng:
(a)<p>26,4</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

-25

Đáp án đúng:
(a)<p>-25</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

15

Đáp án đúng:
(a)<p>15</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

1,3

Đáp án đúng:
(a)<p>1,3</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án _____

(1)

1,04

Đáp án đúng:
(a)<p>1,04</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

0,08

Đáp án đúng:
(a)<p>0,08</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack