Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Đà Nẵng có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Đà Nẵng có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT82 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6\;{\rm{cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^\circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^\circ }{\rm{C}}\), có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan, và trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là \(\rho = 7800\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({\rho _o} = 915\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{C}} = 460\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Hỏi viên bi chui vào nước đá đến độ sâu là bao nhiêu, tính từ bề mặt của khối nước đá tới điểm sâu nhất của viên bi?

32 cm .

24 cm .

26 cm .

38 cm .

Xem đáp án

Khối lượng của nước đá lớn hơn rất nhiều khối lượng của bi nên khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ là \({0^\circ }{\rm{C}}\).

Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính R = 6cmđã được nung nóng tới nhiệt độ (ảnh 1)

Thể tích viên bi sắt (hình cầu) là \({V_s} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {6^3} = 288\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 288\pi \cdot {10^{ - 6}}\;{{\rm{m}}^3}\)

Khối lượng viên bi sắt là \({m_s} = {D_s}{V_s} = 7800 \cdot 288\pi \cdot {10^{ - 6}} = 2,2464\pi (\;{\rm{kg}})\)

Nhiệt lượng mà viên bi tỏa ra để hạ xuống \({0^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = {m_s}{c_s}\Delta {t_s} = 2,2464\pi \cdot 460 \cdot 325 = 335836,8\pi (\;{\rm{J}})\)

Khối lượng nước đá tan thành nước là \({m_0} = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{335836,8\pi }}{{3,{{4.10}^5}}}(\;{\rm{kg}})\)

Thể tích khối đá tan ra là \(V = \frac{{{m_0}}}{{{D_0}}} = \frac{{\frac{{335836,8\pi }}{{3,{{4.10}^5}}}}}{{915}} \approx 3,{39.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

Do V là tổng thể tích của một hình trụ có chiều cao là h và một nửa hình cầu bán kính R nên ta có \(V = \pi {R^2}h + \frac{{{V_s}}}{2} \Rightarrow 3,39 \cdot {10^{ - 3}} = \pi \cdot 0,{06^2} \cdot h + \frac{{288\pi \cdot {{10}^{ - 6}}}}{2} \Rightarrow h \approx 0,26m = 26\;{\rm{cm}}\)

Viên bi chui vào nước đá đến độ sâu là \(h + R = 26 + 6 = 32\;{\rm{cm}}\). Chọn \({\bf{A}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ \(U\) như hình vẽ dưới đây. Biết dòng điện trong đoạn dây có chiều hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều nào?

Một đoạn dây dẫn thẳng được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

 

Từ trái sang phải.

Từ dưới lên trên

Từ trên xuống dưới.

Từ phải sang trái.

Xem đáp án

Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S ) \( \Rightarrow \) đường sức từ hướng xuống Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ có chiều từ phải sang trái. Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai bình cách nhiệt. Bình I chứa 5 lít nước ở \({60^\circ }{\rm{C}}\), bình II chứa 1 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Đầu tiên, rót một phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình II sang bình I một lượng nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là \({59^\circ }{\rm{C}}\). Lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia mỗi lần là

1 lít.

\(\frac{1}{7}\) lít.

\(\frac{2}{7}\) lít.

2 lít.

Xem đáp án

Gọi lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia mỗi lần là x (lít)

Cân bằng nhiệt ở bình II có x . c. \((60 - t) = 1.c.(t - 20) \Rightarrow t = \frac{{60x + 20}}{{1 + x}}\)

Cân bằng nhiệt ở bình I có \((5 - x).c.(60 - 59) = x.c.(59 - t) \Rightarrow t = \frac{{60x - 5}}{x}\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {\rm{x}} = 1/7\) (lít). Chọn \({\bf{B}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất:

atm

mmHg

Pa

N.m

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng

Áp suất, thể tích, nhiệt độ

Áp suất, thể tích, khối lượng mol

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là \(\overline {{E_d}} \) . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K , động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử sẽ là

\(2\overline {{E_d}} \).

\(4\overline {{E_d}} \).

\(\overline {{E_d}} \).

\(\frac{1}{2}\overline {{E_d}} \)

Xem đáp án

\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \frac{{{{\overline {{E_d}} }^\prime }}}{{\overline {{E_d}} }} = \frac{{{T^\prime }}}{T} = \frac{{600}}{{300}} = 2.{\rm{ }}\)Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?

\({365^\circ }{\rm{C}}\)

\({758^\circ }{\rm{C}}\)

\( - {303^\circ }{\rm{C}}\)

\( - {142^\circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án

Không có nhiệt độ dưới \(0\;{\rm{K}} = - 273,{15^\circ }{\rm{C}}\). Chọn \({\bf{C}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ sự chuyển thể nào sau đây?

Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ sự chuyển thể nào sau đây? (ảnh 1)

Sự ngưng kết.

Sự nóng chảy.

Sự bay hơi.

Sự thăng hoa.

Xem đáp án

Rắn sang khí. Chọn D           

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right.\) ) theo thời gian (phút) của một hợp chất dưới áp suất khí quyển. Dựa vào bảng tra nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy được cho sẵn, hãy xác định tên của hợp chất đó

Hình bên là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ (độ C) (ảnh 1)

 

                                         

Hợp chất này có thể là X

Hợp chất này có thể là Y

Hợp chất này có thể là \(Z\)

Hợp chất này có thể là \(T\)

Xem đáp án

Nhiệt độ nóng chảy là \({70^\circ }{\rm{C}}\) và nhiệt độ sôi là \({140^\circ }{\rm{C}}\). Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng dây dẫn diện tích \(S = 100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(R = 0,01\Omega \) quay đều trong từ trường đều \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\), trục quay là đường kính của vòng dây và vuông góc với \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Điện lượng qua tiết diện sợi dây bằng bao nhiêu trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\) nếu trong thời gian đó góc \(\alpha = (\overrightarrow {\rm{n}} ,\overrightarrow {\rm{B}} )\) thay đổi từ \({60^\circ }\) đến \({90^\circ }\) ?

\(5\mu {\rm{C}}\)

\(25\mu {\rm{C}}\)

25 mC

5 mC

Xem đáp án

\(\Delta q = i\Delta t = \frac{{e\Delta t}}{R} = \frac{{|\Delta \phi |}}{R} = \frac{{BS\left( {\cos {\alpha _1} - \cos {\alpha _2}} \right)}}{R} = \frac{{0,05 \cdot 100 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot \cos {{60}^\circ }}}{{0,01}} = 0,025C = 25{\rm{mC}}\)

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành chụp cắt lớp, nguời bệnh cần làm gì trong khi chụp để đảm bảo kết quả chụp tối ưu?

nín thờ.

duỗi thẳng hai tay và hai chân.

thở đều.

nhắm mắt.

Xem đáp án

Nín thở để tránh chuyển động của cơ thể ảnh hưởng đến hình ảnh chụp (đặc biệt vùng ngực và bung). Chọn \({\bf{A}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng \({m_1}\)\({m_2}\) có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Tỉ số khối lượng của \(\frac{{{m_2}}}{m}\) bằng bao nhiêu?

Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng m1 và m2 (ảnh 1)

0,75 .

1,25 .

1,75 .

0,8 .

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow p = \frac{{mR}}{{MV}} \cdot T \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{\tan {\alpha _2}}}{{\tan {\alpha _1}}} = \frac{{\tan {{43}^\circ }}}{{\tan {{28}^\circ }}} \approx 1,75.{\rm{ }}\)Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là

\(100\pi \;{\rm{Hz}}\).

\(50\pi \;{\rm{Hz}}\). .

50 Hz .

100 Hz

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, sóng điện từ có tần số 100 MHz là loại sóng điện từ gì?

Tia tử ngoại.

Tia hồng ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy.

Sóng vô tuyến.

Xem đáp án

\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{100 \cdot {{10}^6}}} = 3m.{\rm{ }}\)Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Diode bán dẫn là linh kiện có tác dụng nào sau đây?

khuếch đại cường độ dòng điện.

chi cho dòng điện một chiều đi qua.

có tác dụng đóng, ngắt mạch điện.

cho dòng điện đi qua theo một chiều.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thiết bị (máy) dưới đây, thiết bị (máy) nào hoạt động không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?

 

Bếp từ.

Nhiệt kế điện tử.

Máy biến áp.

Sạc không dây.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường sức trong điện trường đều là những đường

 

cong cách đều nhau.

thẳng song song cách đều nhau.

cong.

thẳng vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Do hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ bên trong xe có thể tăng lên rất nhanh, có thể cao hơn nhiệt độ bên ngoài đến \({20^\circ }{\rm{C}} - {30^\circ }{\rm{C}}\) chỉ trong vòng \(10 - 15\) phút. Điều này khiến không khí trong xe trở nên cực kỳ nóng và không thể chịu đựng được. Giả sử một chiếc xe hơi có thể tích không gian bên trong là kín khi đóng cửa xe. Ban đầu, nhiệt độ bên trong xe là \({25^\circ }{\rm{C}}\). Sau vài giờ để xe dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ bên trong xe tăng lên đến \({60^\circ }{\rm{C}}\). Áp suất ban đầu của xe bằng áp suất khí quyển là \(1(\;{\rm{atm}})\). Tìm áp suất của xe lúc này?

\(2,11\;{\rm{atm}}\).

\(1,52\;{\rm{atm}}\).

2 atm

\(1,12\;{\rm{atm}}\).

Xem đáp án

\(\frac{p}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{1}{{25 + 273}} = \frac{p}{{60 + 273}} \Rightarrow p \approx 1,12\;{\rm{atm}}.{\rm{ }}\)Chọn D

19. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn dây dẫn MN , chiều dài \({\rm{L}} = 40\;{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}}\), được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là \(0,05\;{\rm{T}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

Một đoạn dây dẫn MN , chiều dài L = 40cm, khối lượng m = 10g (ảnh 1)

 

a

Khi có dòng điện qua đoạn dây MN thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây MN .

ĐúngSai
b

Để lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều như hình bên, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M .

ĐúngSai
c

Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N và có cường độ bằng 5 A

ĐúngSai
d

Nếu từ trường đều được điều chỉnh sao cho vectơ cảm ứng từ của nó hướng thẳng đứng từ dưới lên và dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M với cường độ 10 A thì khi hệ cân bằng, hai dây treo lệch một góc \({45^\circ }\) so với phương thẳng đứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái

c) Đúng. Lực từ phải hướng lên \( \Rightarrow \) dòng điện có chiều từ M sang N

\(F = P \Rightarrow ILB = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{LB}} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{0,4 \cdot 0,05}} = 5A\)

d) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{{F^\prime }}}{P} = \frac{{{I^\prime }LB}}{{mg}} = \frac{{10.0,4 \cdot 0,05}}{{{{10.10}^{ - 3}} \cdot 10}} = 2 \Rightarrow \alpha \approx 63,{4^\circ }\)

20. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và bố trí dụng cụ thí nghiệm như mô tả trong hình vẽ. Một sợi dây mảnh có một đầu cố định, đầu còn lại treo một vòng dây đồng. Một nam châm điện được đặt sao cho vòng dây đồng luôn đi qua nó khi vòng dây đồng dao động trong mặt phẳng thẳng đứng. Ban đầu, khoá K mở và vòng dây đồng được kích thích cho dao động với biên độ góc nhỏ. Sau đó, người ta đóng khoá K . Coi sức cản của không khí là không đáng kể.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và bố trí dụng cụ thí nghiệm như mô tả trong hình vẽ. (ảnh 1)

a

Khi khoá K mở, vòng dây đồng dao động điều hoà.

ĐúngSai
b

Khi khoá K đóng, trong vòng dây đồng xuất hiện một dòng điện cảm ưng.

ĐúngSai
c

Chu kì dao động của vòng dây đồng sẽ tăng khi đóng khoá \(K\) do vòng dây bị hút về phía nam châm.

ĐúngSai
d

Khi \(K\) đóng, vòng dây đồng dao động tắt dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng. Từ thông qua vòng dây biến thiên nên xuất hiện suất điện động cảm ứng

c) Sai. Chu kì không thay đổi.

d) Đúng. Dòng điện cảm ứng sẽ sinh ra lực từ chống lại chuyển động của vòng dây, cơ năng sẽ chuyển hóa thành nhiệt lượng tỏa ra trên vòng dây.

21. Đúng sai
1 điểm

Sinh viên thế hệ 8 X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng 'sục điện' để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hết sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm. Lúc đun thì thả cái lõi kim loại đó vào trong cốc nhựa, xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi 2500 W 220 V để đun 10 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) chứa trong một xô nhựa. Ổ điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V. Nước thu được \(90\% \) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Nhiệt độ sôi của nước là \({100^\circ }{\rm{C}}\).

 

Sinh viên thế hệ 8 X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng 'sục điện' để đun nước. (ảnh 1)

a

Đây là thiết bị đun nước đảm bảo thẩm mỹ và an toàn.

ĐúngSai
b

Toàn bộ điện năng mà thiết bị này tiêu thụ đã chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng làm nóng nước

ĐúngSai
c

Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 18,8 phút.

ĐúngSai
d

Chi xét đến sự trao đổi nhiệt của nước. Muốn có nước tắm ở \({40^\circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cần pha thêm 30 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) vào 10 lít nước sôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

b) Sai. Nước chi thu được \(90\% \) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra

c) Sai. \(m = VD = 10 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 10\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 10 \cdot 4200 \cdot (100 - 20) = 3,36 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(A = \frac{Q}{H} = Pt \Rightarrow \frac{{3,36 \cdot {{10}^6}}}{{0,9}} = 2500 \cdot t \Rightarrow t \approx 1493,3s \approx 24,89{\rm{ph}}\)

d) Đúng.\(mc\Delta t = {m_d}c\Delta {t_d} \Rightarrow 10.(100 - 40) = 30.(40 - 20)\) (đúng)

22. Đúng sai
1 điểm

Một khối khí lí tuởng dãn nở đẳng nhiệt theo quá trình AB được mô tả như hình bên và thực hiện công 700 J . Sau đó, khối khí dãn nở đoạn nhiệt (không trao đổi nhiệt với bên ngoài) theo quá trình BC và thực hiện công 400 J . Khi khối khí trở lại trạng thái A theo tiến trình CA , nó truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 100 J .

Một khối khí lí tuởng dãn nở đẳng nhiệt theo quá trình AB được mô tả như hình bên và thực hiện công 700 J (ảnh 1)

a

Trong quá trình AB , nội năng của khối khí không đổi.

ĐúngSai
b

Trong quá trình BC , nội năng của khối khí tăng.

ĐúngSai
c

Trong quá trình AB , khối khí nhận nhiệt lượng 700 J .

ĐúngSai
d

Trong quá trình CA , khối khí nhận công 500 J .

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong quá trình AB nhiệt độ không đổi \( \Rightarrow \) nội năng không đổi \( \Rightarrow \) a) Đúng

\(\Delta {U_{BC}} = {Q_{BC}} + {A_{BC}} = 0 - 400 = - 400\;{\rm{J}} \Rightarrow \) nội năng giảm \( \Rightarrow \) b) Sai

\(\Delta {U_{AB}} = {Q_{AB}} + {A_{AB}} = 0 \Rightarrow {Q_{AB}} - 700 = 0 \Rightarrow {Q_{AB}} = 700\;{\rm{J}} \Rightarrow \) c) Đúng

\(\Delta {U_{AB}} + \Delta {U_{BC}} + \Delta {U_{CA}} = 0 \Rightarrow 0 - 400 + \Delta {U_{CA}} = 0 \Rightarrow \Delta {U_{CA}} = 400\;{\rm{J}}\)

\(\Delta {U_{CA}} = {Q_{CA}} + {A_{CA}} \Rightarrow 400 = - 100 + {A_{CA}} \Rightarrow {A_{CA}} = 500\;{\rm{J}} \Rightarrow \) d) Đúng

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

2

Xem đáp án

Ampe kế chì giá trị hiệu dụng I= 2A

Trả lời ngắn: 2

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

1,4

Xem đáp án

\(\phi = BS = B \cdot \pi {r^2} \cdot \frac{{\omega t}}{{2\pi }} = \frac{1}{2}B{r^2}\omega t \Rightarrow e = - {\phi ^\prime } = - \frac{1}{2}B{r^2}\omega = - \frac{1}{2} \cdot 0,25 \cdot 0,{3^2} \cdot 2 = - 0,0225\;{\rm{V}}\)

            \(l = OM + ON + MN = r + r + r\alpha = 0,3 + 0,3 + 0,3 \cdot \frac{{115\pi }}{{180}} \approx 1,2\;{\rm{m}}\)

            \(R = \frac{{\rho l}}{{{S_{td}}}} = \frac{{2,65 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 1,2}}{{2 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 0,0159\Omega \)

            \(|i| = \left| {\frac{e}{R}} \right| = \frac{{0,0225}}{{0,0159}} \approx 1,4A\)

Trả lời ngắn: 1,4

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thí nghiệm quá trình biến đổi của một khối khí xác định ở hai trạng thái được mô tả như hình bên dưới. Tính toán dựa trên thông số thí nghiệm để cho biết giá trị nhiệt kế sẽ hiển thị ở trạng thái 2 bằng bao nhiều độ C ? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)

loading...

Đáp án  ___

(1)

63

Xem đáp án

Đẳng áp \(\frac{V}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{5}{{147 + 273}} = \frac{4}{T} \Rightarrow T = 336\;{\rm{K}} = {63^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 63

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

40

Xem đáp án

Bảo toàn nhiệt năng ảo:

\(\frac{m}{2}.c.(10 + 40 + 80) = m.c \cdot 50 + \frac{m}{3}.c \cdot 25 + \left( {\frac{{3m}}{2} - m - \frac{m}{3}} \right).c.{t_3} \Rightarrow {t_3} = {40^^\circ }{\rm{C}}\)

            Trả lời ngắn: 40

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

45

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{M}R \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}} \Rightarrow \Delta m = \frac{{\Delta p \cdot VM}}{{RT}} = \frac{{(8 - 1) \cdot {{10}^5} \cdot 5 \cdot {{10}^3} \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 32 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (27 + 273)}} \approx 0,045\;{\rm{kg}} = 45\;{\rm{g}}\)

Trả lời ngắn: 45

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

50

Xem đáp án

\(\frac{{t\left( {^oC} \right) - 0}}{{100 - 0}} = \frac{{50 - ( - 4)}}{{104 - ( - 4)}} \Rightarrow t\left( {^\circ C} \right) = 50\left( {^\circ C} \right)\)

Trả lời ngắn: 50