Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm thi đua số 2 - Hải Dương mã 102 có đáp án
28 câu hỏi
Một sóng cơ có tần số f , truyền trên dây đàn hồi với tốc độ v và bước sóng \(\lambda \). Hệ thức đúng là
\(v = \lambda f\).
\({\rm{v}} = \frac{{\rm{f}}}{\lambda }\).
\(v = \frac{\lambda }{f}\).
\(v = 2\pi f\lambda \).
Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình đông đặc?
Từ thể lỏng sang thể rắn.
Từ thể rắn sang thể khí.
Từ thể lỏng sang thể khí.
Thể khí sang thể lỏng.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
Trong hệ tọa độ ( pOV ) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua O .
đường cong hypebol.
đường thẳng song song trục OV .
đường thẳng song song trục Op .
Từ trường đều thì véc tơ cảm ứng từ tại mọi điểm
cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng phương, cùng chiều, khác độ lớn.
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
cùng phương, ngược chiều, khác độ lớn
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ đo nào sau đây?
Áp kế.
Pit-tông và xi-lanh.
Giá đỡ thí nghiệm.
Cân.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là \(L\), mang dòng điện \(I\) trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B\) và tạo với véc tơ cảm ứng từ góc \(\alpha \). Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
BIL \(\tan \alpha \).
BIL \(\cot \alpha \)
IBL \(\sin \alpha \).
BIL \(\cos \alpha \)
Tia X (Tia Rơnghen) được ứng dụng
để sấy khô, sưởi ấm
trong đầu đọc đĩa CD .
trong chiếu điện, chụp điện.
trong khoan cắt kim loại.
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
chu kì tăng.
tần số không thay đổi.
bước sóng giảm.
bước sóng không thay đổi.
Một vật được làm nóng nhưng giữ thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật
giảm.
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
\({p_1} > {p_2}\).
\({p_1} < {p_2}\).
\({p_1} = {p_2}\).
\({p_1} \ge {p_2}\).
Lực tương tác trong trường hợp nào sau đây không phải là lực từ
giữa hai dòng điện.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai nam châm.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Khi cho nam châm lại gần vòng dây treo như hình vẽ thì chúng tương tác với nhau như thế nào?
Đẩy nhau.
Hút nhau.
Ban đầu đẩy nhau, khi đến gần thì hút nhau.
Không tương tác.
Biểu thức cuờng độ dòng điện trong mạch là \({\rm{i}} = 4\cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{A}})\). Dòng điện đổi chiều lần đầu tiên ở thời điểm
\({\rm{t}} = {\rm{T}}/8\).
\({\rm{t}} = 3\;{\rm{T}}/8\)
\({\rm{t}} = {\rm{T}}/4\).
\({\rm{t}} = {\rm{T}}/2\).
Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại \({0^\circ }{\rm{C}}\) để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ \({32^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt dung riêng của cơ thể người là \(3480\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \({334.10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là \({37^\circ }{\rm{C}}\). Để điều trị cho một bệnh nhân nặng 60 kg , lượng đá tối thiểu ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) bạn cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu để nhiệt độ của nó duy trì ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) ?
\(3,63\;{\rm{kg}}\).
\(7,35\;{\rm{kg}}\).
\(3,13\;{\rm{kg}}\).
\(4,25\;{\rm{kg}}\).
Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng không đổi. Trong đó, (1) - (2) là quá trình đằng nhiệt, áp suất khi tăng gấp đôi. Ti số giữa nội năng của trạng thâi (1) và nội năng của trạng thái (3) là

\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{1}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{1}\).
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) lên nhiệt độ \({30^\circ }{\rm{C}}\) thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
\(67,7\% \).
\(50\% \).
\(3,41\% \).
\(6,83\% \).
Xét mạch điện như hình vẽ. Khi dịch chuyển con chạy về bên phải thì trong khung ABCD

không có dòng điện cảm ứng và khung không gắn liền với mạch điện.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều DCBA
không có dòng điện cảm ứng vì từ thông qua khung không biến đổi.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ABCD
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(20\% \) năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặt biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Một vận động viên đã dùng hết 11000 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là \(2,45 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\)

Khi vận động viên thi đấu thì năng lượng hóa học trong cơ thể được giải phóng, năng lượng này dùng cho các hoạt động của cơ thể và làm nóng cơ thể, để đảm bảo nhiệt độ của cơ thể không thay đổi thì phần nhiệt năng này được giải phóng ra khỏi cơ thể nhờ sự bay hơi của nước.
Có \(70\% \) năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đồi.
Năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể là 8800 kJ
Lượng nước thoát ra ngoài cơ thể vận động viên trong cuộc thi trên xấp xỉ 3,59 lít.
Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi tới áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thân tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hỏng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt \(20\% \). Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi.
Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên càng lớn.
Cho áp suất khí quyển là 9,5 mét nước biển. Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất là 14,5 mét nước biển.
Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Giả sử khi đang sửa thân tàu một bọt khí thở ra có bán kính \({{\rm{r}}_0}\) (coi nhiệt độ của bọt khí không đổi), lúc nổi lên sát mặt thoáng thì bọt khí có bán kính \(1,5{{\rm{r}}_0}\).
Vì lí do an toàn cho phép là áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm . Người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là 20 phút.
Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện từ và nằm trong từ trường của nam châm. Khi không có dòng điện chạy qua, số chỉ của cân là 102,48 gam. Khi cho dòng điện 4 A chạy qua, số chỉ của cân là 101,09 gam Cho \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ lực từ tác dụng lên dây hướng xuống.
Dòng điện chạy trên dây có chiều từ trái sang phải.
Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
Chiều dài của dây dẫn trong từ trường là 10 cm . Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là \(0,068\;{\rm{T}}\)
Vào mùa hè, Sinh Viên thường có thói quen uống trà đá trong các quán via hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng \(0,25\;{\rm{kg}}\) trà nóng ở \({80^\circ }{\rm{C}}\) vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá \({0^\circ }{\rm{C}}\). Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là \({10^\circ }{\rm{C}}\) (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng \(10\% \) nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\); nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,33 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Quá trình trên chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa đá và nước trong cốc.
Nội năng của hệ nước và đá trong cốc tăng vì vậy nội năng của môi trường cũng tăng.
Nhiệt lượng mà phần nước trà nóng tỏa ra là \(7,35\;{\rm{kJ}}\).
Khối lượng đá m đã cho vào cốc là \(0,22\;{\rm{kg}}\).

Đáp án _____
1,25

Đáp án ____
1,5

Đáp án ___
87

Đáp án _____
1380

Đáp án ____
450

Đáp án __
4
