2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm thi đua số 2 - Hải Dương mã 101 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm thi đua số 2 - Hải Dương mã 101 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào sau đây

Chất lỏng.

Chất khí..

Chất rắn.

Chân không

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tư?

Từ thể lỏng sang thể rắn.

Từ thể rắn sang thể khí.

Từ thể lỏng sang thể khí.

Thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

0 K.

\({0^0}{\rm{C}}\)

\({273^\circ }{\rm{C}}\)

273 K .

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?

\({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_1}\).

\(\frac{p}{V} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{V}{p} = \) hằng số.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ ( pOT ) đường đẳng nhiệt là.

đường thẳng kéo dài qua O .

đường cong hypebol.

đường thẳng song song trục OT .

đường thẳng song song trục Op

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường đều thì các đường sức từ là các đường

tròn đồng tâm.

parabol.

thẳng song song và không cách đều nhau.

thẳng song song, cách đều nhau.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một dây dẫn có chiều dài là \(L\), mang dòng điện \(I\) trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B\) và tạo với véc tơ cảm ứng từ góc \(\alpha \). Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

BIL \(\tan \alpha \).

BIL \(\cot \alpha \)

IBL \(\sin \alpha \).

BIL \(\cos \alpha \)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia X (Tia Rơnghen) được ứng dụng

để sấy khô, sưởi ấm

trong đầu đọc đĩa CD .

trong chiếu điện, chụp điện.

trong khoan cắt kim loại.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được

Sóng cơ có tần số 10 Hz

Sóng cơ có tần số 30 Hz

Sóng cơ có chu kì \(2,0\mu \;{\rm{s}}\)

Sóng cơ có chu kì 2,0 s

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được làm nóng nhưng giữ thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật

giảm.

tăng.

giảm rồi tăng.

không thay đổi.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là (ảnh 1)

\({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1}\).

\({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}\).

\({{\rm{T}}_2} < {{\rm{T}}_1}\).

\({{\rm{T}}_2} \le {{\rm{T}}_1}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác trong trường hợp nào sau đây không phải là lực từ

 

giữa hai dòng điện.

giữa hai điện tích đứng yên.

giữa hai nam châm.

giữa một nam châm và một dòng điện.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện thẳng dài \({{\rm{I}}_1}\) như hình vẽ thì chúng tương tác với nhau như thế nào?

 

Đẩy nhau.

Hút nhau.

Ban đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau.

Không tương tác.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là \({\rm{i}} = 4\cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{A}})\). Dòng điện đổi chiều lần đầu tiên ở thời điểm

\({\rm{t}} = {\rm{T}}/8\).

\({\rm{t}} = 3\;{\rm{T}}/8\)

\({\rm{t}} = {\rm{T}}/4\).

\({\rm{t}} = {\rm{T}}/2\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại \({0^\circ }{\rm{C}}\) để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ \({32^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt dung riêng của cơ thể người là 3480 \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \({334.10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là \({37^\circ }{\rm{C}}\). Để điều trị cho một bệnh nhân nặng \(70,0\;{\rm{kg}}\), lượng đá tối thiểu ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) bạn cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu để nhiệt độ của nó duy trì \( {0^\circ }{\rm{C}}\) ?

\(3,65\;{\rm{kg}}\).

\(7,35\;{\rm{kg}}\).

\(5,25\;{\rm{kg}}\).

\(4,25\;{\rm{kg}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng không đổi. Trong đó, (1) - (2) là quá trình đẳng nhiệt, áp suất khí tăng gấp đôi. Tỉ số giữa nội năng của trạng thái (3) và nội năng của trạng thái (1) là

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{1}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{4}{1}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) lên nhiệt độ \({40^\circ }{\rm{C}}\) thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?

\(200\% \).

\(46,6\% \).

\(100\% \)

\(6,83\% \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mạch điện như hình vẽ. Khi dịch chuyển con chạy về bên trái thì trong khung ABCD

Xét mạch điện như hình vẽ. Khi dịch chuyển con chạy về bên trái thì trong khung ABCD (ảnh 1)

không có dòng điện cảm ứng và khung không gắn liền với mạch điện.

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều DCBA

không có dòng điện cảm ứng vì từ thông qua khung không biến đổi.

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ABCD

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi \(22\% \), cường độ bức xạ mặt trò̀i lên bộ thu nhiệt là 980 \({\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\), diện tích bộ thu là \(20\;{{\rm{m}}^2}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

a)

Trong quá trình tuần hoàn của nước, nước hấp thu quang năng và chuyển hóa thành nội năng làm nóng nước.

ĐúngSai
b)

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW .

ĐúngSai
c)

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \(35,28{\rm{MJ}}\).

ĐúngSai
d)

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm \(46,{42^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vê), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩn h vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dưng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Vonfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơo ở áp suất thấp.

 

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vê), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. (ảnh 1)

 

a)

Sợi đốt làm bằng kim loại Vonfram vì có nhiệt độ nóng chảy cao

ĐúngSai
b)

Khi bóng đèn hoạt động thì điện năng biến đổi trực tiếp thành quang năng.

ĐúngSai
c)

Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp để làm giảm oxi hóa sợi đốt khi chiếu sáng và hạn chế nguy cơ nổ đèn khi nhiệt độ tăng cao.

ĐúngSai
d)

Bóng đèn sợi đốt có lớp vỏ làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt nên nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới \({260^\circ }{\rm{C}}\), coi áp suất khí trong bóng đèn bằng với áp suất khí quyển là 1 atm . Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ \({26^\circ }{\rm{C}}\)\(0,56\;{\rm{atm}}\). Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện từ và nằm trong từ trường của nam châm. Khi không có dòng điện chạy qua, số chỉ của cân là 102,48 gam. Khi cho dòng điện 4 A chạy qua, số chỉ của cân là 101,09 gam. Cho \({\rm{g}} = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện từ và nằm trong từ trường của nam châm (ảnh 1)

a)

Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ lực từ tác dụng lên dây hướng lên.

ĐúngSai
b)

Dòng điện chạy trên dây có chiều từ phải sang trái.

ĐúngSai
c)

Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chi trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.

ĐúngSai
d)

Chiều dài của dây dẫn trong từ trường là 5 cm . Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là \(0,068\;{\rm{T}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Vào mùa hè, Sinh Viên thường có thói quen uống trà đá trong các quán via hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng \(0,250\;{\rm{kg}}\) trà nóng ở \({80^\circ }{\rm{C}}\) vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá \({0^\circ }{\rm{C}}\). Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là \({10^\circ }{\rm{C}}\) (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng \(10\% \) nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\); nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,33 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

a)

Quá trình trên chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa đá và nước trong cốc.

ĐúngSai
b)

Nội năng của hệ nước và đá trong cốc tăng vì vậy nội năng của môi trường cũng tăng.

ĐúngSai
c)

Nhiệt lượng mà phần nước trà nóng tỏa ra là \(73,5\;{\rm{kJ}}\).

ĐúngSai
d)

Khối lượng đá m đã cho vào cốc là \(0,22\;{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

1,75

Đáp án đúng:
(a)<p>1,75</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

1,1

Đáp án đúng:
(a)<p>1,1</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

57

Đáp án đúng:
(a)<p>57</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

2070

Đáp án đúng:
(a)<p>2070</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

450

Đáp án đúng:
(a)<p>450</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  __

(1)

5

Đáp án đúng:
(a)<p>5</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack