2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Hải Dương có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm Hải Dương có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K , dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?

\( - {10^\circ }{\rm{C}}\) đến \({10000^\circ }{\rm{C}}\)

\({10^\circ }{\rm{C}}\) đến \({1000^\circ }{\rm{C}}\)

\( - {10^\circ }{\rm{C}}\) đến \({1000^\circ }{\rm{C}}\)

\( - {100^\circ }{\rm{C}}\) đến \({1000^\circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?

Tại một điểm trên phương truyền, vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ cùng phương.

Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ \({\rm{c}} = {3.10^8}(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion \(_{17}^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)?

Có 17 proton, 18 electron và 18 neutron.

Có 18 proton, 19 electron và 17 neutron.

Có 17 proton, 18 electron và 35 neutron.

Có 35 proton, 36 electron và 17 neutron.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân càng bền vững khi có

 

số neutron càng lớn.

số proton càng lớn.

năng lượng liên kết càng lớn.

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hai hạt nhân \(X\)\(Y\) có độ hụt khối bằng nhau và số nucleon của hạt nhân \(X\) lớn hơn số nucleon của hạt nhân \(Y\) thì

hạt nhân \(Y\) bền vững hơn hạt nhân \(X\)

hạt nhân \(X\) bền vững hơn hạt nhân \(Y\)

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau

năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hạt nhân \(_2^4{\rm{He}},_3^7{\rm{Li}},_{29}^{63}{\rm{Cu}}\)\(_{92}^{235}{\rm{U}}\), hạt nhân bền vững nhất là

\(_2^4{\rm{He}}\).

\(_3^7{\rm{Li}}\).

\(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\).

\(_{92}^{235}{\rm{U}}\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là:

Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.

Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.

Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.

Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bầu trời có sét, xuất hiện một số tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh. Nguyên nhân là do đâu?

Tiếng sấm làm cho màng loa rung động theo.

Điện từ trường do tia sét tạo ra gây nên dòng điện cảm ứng trong các mạch điện khiến xuất hiện tạp âm trong loa.

Ánh sáng của tia sét quá mạnh khiến loa bị nhiễm tạp âm.

Không khí bị dãn nén liên tục tạo nên tạp âm trong loa.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc hoạt động cơ bản của bếp từ và bếp điện?

Bếp từ hoạt động bằng cách tạo ra ngọn lửa trực tiếp, trong khi bếp điện làm nóng trực tiếp qua dây dẫn điện trở.

Bếp từ tạo ra dòng điện cảm ứng trong đáy nồi, trong khi bếp điện làm nóng trực tiếp qua dây dẫn điện trở.

Bếp từ và bếp điện đều hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ.

Bếp từ và bếp điện đều cần dòng điện một chiều để hoạt động.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ?

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ? (ảnh 4)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 65 atm và nhiệt độ \({15^\circ }{\rm{C}}.1{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu nếu được đưa ra ngoài môi trường phòng có nhiệt độ \({24^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất 1 atm ?

\(15{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(24{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(67{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(85{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ của chất khí tăng từ \({27^\circ }{\rm{C}}\) lên đến \({81^\circ }{\rm{C}}\) thì động năng của các phân tử khí

tăng gấp 3 lần

tăng gấp 1,18 lần

giảm 3 lần

giảm 1,18 lần

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của Aluminum ( Al ) là \({4.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), của lead \(({\rm{Pb}})\)\(0,25 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg Aluminum (Al) ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam lead \(({\rm{Pb}})\) ?

 

 

\(1,6\;{\rm{kg}}\).

1 kg .

16 kg .

160 kg .

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng \(2,5\;{\rm{J}}\) cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông dịch chuyển đều một đoạn 6 cm . Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N . Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của chất khí là

1,3 J

\(2,5\;{\rm{J}}\)

\(0,5\;{\rm{J}}\)

\(4,0\;{\rm{J}}\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc. Như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích \(0,9{\rm{ml}}\) và chứa \(0,5{\rm{ml}}\) thuốc, áp suất của khí trong lọ là \({10^5}(\;{\rm{Pa}})\). Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện \(0,3\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), dài \(0,4\;{\rm{cm}}\) và áp suất \({10^5}(\;{\rm{Pa}})\) được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là

\(7,{7.10^4}\;{\rm{Pa}}\).

\(1,{3.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

\(7,5 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).

\(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất p theo nhiệt độ T của một khối khí lí tưởng. Khối khí này bắt đầu từ trạng thái A , sang trạng thái B , rồi chuyển sang trạng thái C . Phát biểu đúng

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất p theo nhiệt độ T của một khối khí lí tưởng (ảnh 1)

Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái B

Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái C

Động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái B

Động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái C

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dynamo xe đạp Wanyi có một khung dây tròn, phẳng gồm 1200 vòng, bán kính mỗi vòng là \({\rm{d}} = 5\;{\rm{cm}}\), quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Thời gian khung dây quay từ vị trí ban đầu có mặt phẳng vuông góc với đường sức từ đến vị trí cuối có mặt phẳng khung song song với đường sức từ là \(0,05\;{\rm{s}}\). Cảm ứng từ của từ trường là \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\). Suất điện động xuất hiện trong cuộn dây của dynamo là

\(3,75(\;{\rm{V}})\).

\(37,7(\;{\rm{V}})\).

\(9,42(\;{\rm{V}})\).

\(4,25(\;{\rm{V}})\).

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là \(5,3{\rm{kWh}}/{{\rm{m}}^2}\). Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là \(2000\;{\rm{mm}} \times 1250\;{\rm{mm}}\). Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), khối lượng riêng của nước là \(1\;{\rm{kg}}/\) lít.

            

a)

Máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có là thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sạch và tiết kiệm năng lượng.

ĐúngSai
b)

Nếu xem một năm có 365 ngày thì công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt xấp xỉ 2103 W

ĐúngSai
c)

Nước trong bồn chứa sau khi mở van sẽ tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh, ánh nắng Mặt Trời chiếu vào bộ thu nhiệt làm nước trong ống nóng lên. Để sử dụng phần nước nóng này ta cần lắp một máy bơm để đưa nước nóng ra ngoài để sử dụng.

ĐúngSai
d)

Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\). Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến nhiệt độ xấp xỉ \(65,{55^\circ }{\rm{C}}\). Biết rằng chỉ có \(45\% \) năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 30 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển là \(1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

a)

Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

ĐúngSai
b)

Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 m là 294 kPa

ĐúngSai
c)

Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

ĐúngSai
d)

Thể tích của bọt khí nitrogen (coi là lí tưởng) khi lên đến mặt nước lớn gấp 2,9 lần thể tích bọt khí này ở độ sâu 30 m .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như: phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ (Electromagnetic Blood Flowmeter). Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng. Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn \({\rm{F}} = |{\rm{q}}| \cdot {\rm{v}} \cdot {\rm{B}}\) , có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và với vận tốc \(\vec v\) của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch.

a)

Ưu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu

ĐúngSai
b)

Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích trong mạch máu được tăng tốc độ

ĐúngSai
c)

Nếu mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính \({\rm{d}} = 22\;{\rm{mm}}\) được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\) khi đó hiệu điện thế giữa hai điện cực đo được là \(0,22{\rm{mV}}\). Tốc độ của dòng máu khi đó là \(0,2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

ĐúngSai
d)

Lưu lượng máu qua động mạch này của bênh nhân gần đúng bằng \(76\;{\rm{m}}\ell /{\rm{s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một lò phản ứng hạt nhân dùng phản ứng nhiệt hạch \(_1^2D + _1^3T \to _2^4{\rm{He}} + _0^1n\) để phát điện với công suất điện tạo ra là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa từ nhiệt sang điện bằng \(25\% \). Cho độ hụt khối của hạt nhân \(T\), hạt nhân \(D\) và hạt nhân He lần lượt là \(0,009106{\rm{amu}};0,002491{\rm{amu}}\)\(0,030382{\rm{amu}}\). Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân bằng hiệu giữa tổng năng lượng liên kết sau phản ứng và trước phản ứng. Cho \(1u{c^2} = 931,5{\rm{MeV}},1{\rm{MeV}} = 1,6 \cdot {10^{ - 13}}\;{\rm{J}}\).

a)

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng

ĐúngSai
b)

Năng lượng mà nhà máy tạo ra trong 1 năm là \(1,58 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

ĐúngSai
c)

Số hạt \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo ra trong 1 năm ta không tính được

ĐúngSai
d)

Khối lượng Heli do nhà máy thải ra trong 1 năm ( 365 ngày) là 150 kg

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

24,5

Đáp án đúng:
(a)<p>24,5</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

2,7

Đáp án đúng:
(a)<p>2,7</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

2,8

Đáp án đúng:
(a)<p>2,8</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

0,02

Đáp án đúng:
(a)<p>0,02</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một thí nghiệm đo cảm ứng từ bằng phương pháp cân "dòng điện" với chiều dài tương đương đoạn dây dẫn đặt trong từ trường của nam châm là 10 m, người ta thu được kết quả như sau

Lần đo

Cường độ dòng điện (A)

Lực từ (N)

1

0,1

0,02

2

0,2

0,05

3

0,3

0,07

Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm trên là bao nhiêu mT? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án  ___

(1)

23

Đáp án đúng:
(a)<p>23</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

5,7

Đáp án đúng:
(a)<p>5,7</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack