2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí xác định được giữ đẳng áp. Thể tích của khối khí tăng thêm \(10\% \) khi nhiệt độ của nó khối khí là \({47^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là

\(21,{7^\circ }{\rm{C}}\)

\(17,{9^\circ }{\rm{C}}\)

\(9,{4^\circ }{\rm{C}}\)

\(42,{7^\circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(({\rm{V}},{\rm{T}})\), đường đẳng nhiệt là

đường thẳng có phương qua O .

đường thằng vuông góc trục T .

đường thẳng vuông góc trục V .

đường hypebol.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{v^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).

\({\rm{p}} = \mu {\rm{m}}\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 200 vòng, diện tích mỗi vòng \(600\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng \(0,2\;{\rm{T}}\). Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là

\({\rm{e}} = 9,6\pi \sin (4\pi {\rm{t}} + \pi )({\rm{V}})\).

\({\rm{e}} = 96\pi \sin \left( {40\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{2}} \right)({\rm{V}})\).

\(e = 96\pi \sin (4\pi t + \pi )(V)\).

\({\rm{e}} = 4,8\pi \sin \left( {40\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)({\rm{V}})\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: nam châm (1), cuộn dây (2), điện kế (3) và dây dẫn. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ và điều chỉnh kim điện kế chi đúng vạch số 0. Kết luận nào sau đây không đúng?

Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: nam châm (1), cuộn dây (2), điện kế (3) và dây dẫn. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ và điều chỉnh kim điện kế chi đúng vạch số 0. Kết luận nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Khi nam châm dịch chuyển tương đối so với cuộn dây thì kim điện kế chỉ khác vạch số 0 .

Khi đưa nam lại gần ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường cùng chiều với từ trường do nam châm tạo ra.

Khi nam châm và ống dây đứng yên thì trong ống dây không xuất hiện dòng điện.

Khi nam châm dịch chuyển càng nhanh thì kim điện kế lệch càng lớn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực liên kết giữa các phân tử

tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.

là lực đẩy.

gồm cả lực hút và lực đẩy.

là lực hút.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích rỗng V , chứa một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ T , áp suất của khối khí là p. Số mol khí chứa trong bình là

 

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pT}}}}{{{\rm{VR}}}}\).

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{RT}}}}{{{\rm{pV}}}}\).

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\).

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pR}}}}{{{\rm{VT}}}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp là vì

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây, hình nào chỉ không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

Cho các hình vẽ dưới đây, hình nào chỉ không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn? (ảnh 1)

Hình 3.

Hình 2 .

Hình 1.

Hình 4.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút cho van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với lượng khí đã chứa trong bình ban đầu?

Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.

Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.

Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.

Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Vinh, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t , tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có

độ lớn bằng không.

độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sạc điện thoại không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Ở trong sạc có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin, đóng vai trò như cuộn thứ cấp. Khi đặt mặt sau điện thoại lên mặt trên của sạc thì hai cuộn này được đặt gần nhau. Dòng điện xoay chiều qua cuộn sạc biến thiên sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng trong cuộn dây của điện thoại để sạc pin. Giả sử cuộn dây của sạc có 440 vòng dây, được nối với điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 220 V , cuộn dây của điện thoại có 18 vòng dây thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây của điện thoại là

 

9 V .

18 V .

6 V .

12 V .

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau, được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là \({Q_1}\)\({Q_2}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và của rượu là \(800\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K và của rượu là \(2500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:

 

\({{\rm{Q}}_1} = 2,1{{\rm{Q}}_2}\).

\({{\rm{Q}}_1} = 1,6{{\rm{Q}}_2}\).

\({{\rm{Q}}_1} = 1,5{{\rm{Q}}_2}\).

\({{\rm{Q}}_1} = 1,8{{\rm{Q}}_2}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mây được tạo thành từ

khói.

nước bay hơi.

nước đông đặc.

hơi nước ngưng tụ.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\). Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở \({40^\circ }{\rm{C}}\) có giá trị là

\(8,3 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\).

\(8,3 \cdot {10^{22}}\;{\rm{J}}\).

\(6,{5.10^{21}}\;{\rm{J}}\).

\(6,5 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi gặp một người đang bị điện giật trong nhà, công việc đầu tiên ta phải làm gì?

Ngắt nguồn điện ngay lập tức bằng cách ngắt cầu dao điện, rút dây điện ra khỏi ổ cắm.

Cầm tay kéo nạn nhân ra khỏi dòng điện.

Gọi người khác đến cùng giúp.

Gọi bệnh viện đến cấp cứu.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án không đúng khi nói về từ trường?

 

 

Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.

Các đường sức từ không cắt nhau.

Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.

Từ phổ là hình ảnh trực quan của từ trường tạo ra bởi các mạt sắt mịn.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Xét một khối khí lí tưởng có áp suất là \(2,00{\rm{MPa}}\). Biết số phân tử khí trong \(1,00\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)\(4,835 \cdot {10^{20}}\), hằng số Boltzmann \({\rm{k}} = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\).

a)

Mật độ phân tử của khối khí này là \(4,835 \cdot {10^{26}}\) phân tử \(/{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b)

Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi thì tốc độ trung bình của các phân tử khí cũng tăng gấp đôi.

ĐúngSai
c)

Động năng trung bình của phân tử khí là \(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ của khí khoảng 300 K .

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron, dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng \(I\), II hình chữ \(D\) làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực Lorentz xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I . Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực Lorentz lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chi cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D , proton được phóng ra ngoài. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động \({{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}}\) của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{mv}}}}{{{\rm{Bq}}}}\)\({\rm{qB}} = 2\pi {\rm{m}}{{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}}\), trong đó m , q , v là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết \({\rm{m}} = 1,67 \times {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}},{\rm{q}} = 1,6 \times {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Một máy cyclotron hoạt động với \({{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}} = 12{\rm{MHz}}\) và bán kính của hộp D là 53 cm .

Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron, dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. (ảnh 1)

a)

Lực tác dụng lên proton chỉ có lực từ.

ĐúngSai
b)

Bán kính chuyển động của proton là không đổi.

ĐúngSai
c)

Độ lớn của cảm ứng từ \({\rm{B}} \approx 0,787\;{\rm{T}}\) thì cyclotron có thể gia tốc được proton.

ĐúngSai
d)

Năng lượng proton thu được khi ra khỏi máy là \(8,3{\rm{MeV}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Dùng một ấm điện có công suất không đổi để đun nóng một khối nước đá nặng 2 kg , ban đầu có nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = - {20^\circ }{\rm{C}}\), đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước theo thời gian được biểu diễn như hình bên. Bỏ qua mất mát nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước là \({{\rm{C}}_1} = 2,1\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). K và \({{\rm{C}}_2} = 4,2\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\).K. Nhiệt hóa hơi của nước là \({\rm{L}} = 2300\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\).

Dùng một ấm điện có công suất không đổi để đun nóng một khối nước đá nặng 2 kg (ảnh 1)

 

a)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ \({{\rm{t}}_1} = - {20^\circ }{\rm{C}}\) lên \({0^\circ }{\rm{C}}\) là 82 kJ .

ĐúngSai
b)

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = 0,3402{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
c)

Thời điểm \({{\rm{T}}_3}\) là 38,2 phút.

ĐúngSai
d)

Khối lượng nước còn ở thời điểm E là \(1,8\;{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một động cơ xăng đốt trong 4 kỳ cấu tạo như hình bên, sẽ sinh công thông qua 4 hành trình của piston: nạp, nén, nổ, xả.

1. Nạp: van nạp mở, piston đi xuống, khí và nhiên liệu được hút vào xi lanh.

2. Nén: tất cả các van được đóng, piston đi lên nén khí, bugi đánh lửa.

3. Nổ: khí và nhiên liệu nén phát nổ, đẩy piston đi xuống.

4. Xả: van xả mở, piston đi lên đẩy khí thải ra ngoài.

Một động cơ xăng đốt trong 4 kỳ cấu tạo như hình bên, sẽ sinh công thông qua 4 hành trình của piston: nạp, nén, nổ, xả. (ảnh 1)

a)

Động cơ 4 kỳ chuyển đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu thành năng lượng cơ học.

ĐúngSai
b)

Hành trình nén là hành trình động cơ sinh công.

ĐúngSai
c)

Trong hành trình nổ với khối khí trong xi lanh, ta có \({\rm{Q}} > 0,\;{\rm{A}} > 0,\Delta {\rm{U}} > 0\).

ĐúngSai
d)

Một động cơ xăng 4 kỳ gắn vào một xe máy có hiệu suất đạt \(30\% \). Cho biết năng suất tỏa nhiệt của xăng \(q = 44,8{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\), xăng có khối lượng riêng \({\rm{D}} = 700\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết trung bình để xe máy đi 1 km cần cung cấp năng lượng 190 kJ . Nếu động cơ tiêu thụ hết 1 lít xăng thì xe máy đã đi một quãng đường là \(49,51\;{\rm{km}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ___

(1)

55

Đáp án đúng:
(a)<p>55</p>
Xem đáp án
24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

34,7

Đáp án đúng:
(a)<p>34,7</p>
Xem đáp án
25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

1,22

Đáp án đúng:
(a)<p>1,22</p>
Xem đáp án
26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  _____

(1)

2070

Đáp án đúng:
(a)<p>2070</p>
Xem đáp án
27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

313

Đáp án đúng:
(a)<p>313</p>
Xem đáp án
28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án  ____

(1)

5,6

Đáp án đúng:
(a)<p>5,6</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack