Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử trường THPT Lương Thế Vinh - Quảng Nam lần 1 (Có đáp án)
40 câu hỏi
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Hòa bình, hữu nghị, thúc đẩy hợp tác với các nước trên thế giới.
Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nước Mĩ.
Cách giải:
Sau khi Chiến tranh kết thúc, dựa vào sức mạnh quân sự - kinh tế, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu với thamvọng làm bá chủ thế giới. Nhằm mục tiêu:
- Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh,vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.
- Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Chọn D.
Bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chínhcủa nhân dân Việt Nam là
Phát xít Nhật.
Thực dân Pháp.
Thực dân Pháp và tay sai.
Thực dân Pháp- phát xít Nhật.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Cách giải:
Bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của nhândân Việt Namlà Phát xít Nhật.
Chọn A.
Mục tiêu tấn công đầu tiên của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
Đà Nẵng.
Gia Định.
Hà Nội.
Thuận An.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11.
Cách giải:
Mục tiêu tấn công đầu tiên của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là Đà Nẵng.
Chọn A.
Mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộcđấu tranh của nhân dân
Hi Lạp.
Ấn Độ.
Nam Phi.
Ai Cập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước châu Phi.
Cách giải:
Mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranhcủa nhân dânAi Cập.
Chọn D.
Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành cáctổ chức cộng sản nào?
Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.
Cách giải:
Sau Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (5-1929), trong nội bộ Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản là Đông Dương Cộng sản đảng (6-1929), AnNam Cộng sản đảng (8-1929).
Chọn C.
Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
Liên Xô chế tạo thành công động cơ phản lực (1949).
Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961).
Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất (1972).
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên Xô.
Cách giải:
Năm 1961, Liên Xô đã phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Chọn B.
Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945,Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “ngày đồng tâm”.
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Thành lập “Nha bình dân học vụ”.
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạndốt và khó khăn về tài chính.
Cách giải:
Sau cách mạng tháng Tám, chính quyền cách mạng mới được thành lập đã đứng trước nguy cơ bị lật đổ, để củngcố chính quyền dân chủ nhân dân, ngày 8-9-1945, chính phủ lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử bầu Quốc hộitrong cả nước.
Chọn D.
Ba “con rồng” kinh tế châu Á thuộc Đông Bắc Á là
Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Đông Bắc Á.
Cách giải:
Ba “con rồng” kinh tế châu Á thuộc Đông Bắc Á là Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
Chọn B.
Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?
Hội nghị Xan Phranxixcô (1946).
Hội nghị Ianta (1945).
Hội nghị Pari (1973).
Hội nghị Pốtxđam (1946).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự thành lập Liên hợp quốc.
Cách giải:
Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945, một hội nghị quốc tế lớn họp tại Xan Phranxico với sự tham gia của đại biểu50 nước để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Chọn A.
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức yêu nước nào sau đây?
Đảng Tân Việt.
Việt Nam Quang phục hội.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Đảng Thanh Niên.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11.
Cách giải:
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức yêu nước Việt Nam Quang phục hội.
Chọn B.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ!” là khẩu hiệu được Hồ Chí Minh nêu trong văn kiện lịch sử nào?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Phương pháp: Dựa vào nội dung Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến để trả lời.
Cách giải:
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệuđược nêu trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946).
Chọn A.
Quốc gia nào sau đây gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995?
Việt Nam.
Malaixia.
Philippin.
Thái Lan.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Cách giải:
Việt Nam gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995.
Chọn A.
Phong trào nào có ý nghĩa là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúngcho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939.
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
Phong trào cách mạng 1930 -1931.
Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Cách giải:
Phong trào cách mạng 1930 -1931 có ý nghĩa là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng choTổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Chọn C.
Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Chọn A.
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng nước ta trong giai đoạn 1936 – 1939 đượcĐảng Cộng sản Đông Dương xác định với mục tiêu đấu tranh là
chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ.
giải phóng giai cấp.
trước giải phóng giai cấp, sau đó giải phóng dân tộc.
giải phóng dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Cách giải:
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã xác định nhiệm vụ trực tiếp, trướcmắt là: chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dânchủ, cơm áo và hòa bình.
Chọn A.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương đượcdiễn ra trong hoàn cảnh nào?
Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
Tình hình kinh tế, văn hóa, chính trị ở Pháp tương đối ổn định.
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở ViệtNam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Cách giải:
Mặc dù là nước thắng trận nhưng Pháp là nước bị thiệt hại nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) với hơn 1,4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên đến 200 tỉ phrăng => để bù đắp lại thiệt hại của chiếntranh, thực dân Pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929).
Chọn C.
Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ khi nào?
Thập niên 70 của thế kỉ XX.
Thập niên 50 của thế kỉ XX.
Thập niên 80 của thế kỉ XX.
Thập niên 60 của thế kỉ XX.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Tây Âu.
Cách giải:
Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX.
Chọn A.
Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là
Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Phương pháp: Dựa vào nội dung của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) để suy luận trả lời.
Cách giải:
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã quyết định thành lập ở mỗinước Đông Dương một mặt trận riêng. Ở Việt Nam Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trậnViệt Minh) được thành lập. Đây là mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam nhằm “Liên hiệp hếtthảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xuhướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”.
Chọn C.
Những giai cấp nào trong xã hội Việt Nam bị phân hóa trong cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ hai của thực dân Pháp?
Nông dân, địa chủ phong kiến.
Nông dân, tiểu tư sản.
Tư sản, công nhân.
Địa chủ phong kiến, tư sản.
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Giai cấp trong xã hội Việt Nam bị phân hóa trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dânPháp đó làĐịa chủ phong kiến, tư sản.
Chọn D.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu.
Phương pháp: Phân tích, suy luận.
Cách giải:
Trong xã hội Việt Nam thuộc địa, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai vừa làmâu thuẫn cơ bản, vừa là mâu thuẫn chủ yếu. Đây là mâu thuẫn cần phải giải quyết trước tiên. Vì thế, trongCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) sau đó đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta làchống đế quốc trước, chống phong kiến sau.
Chọn D.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là gì?
Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh.
Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc.
Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
Phương pháp: Dựa vào tình hình Việt Nam giai đoạn 1939-1945 để suy luận trả lời.
Cách giải:
Dưới ách thống trị của đế quốc phát xít Pháp - Nhật, mâu thuẫn dân tộc phát triển rất gay gắt. Do đó nhiệm vụ hàngđầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc.
Chọn C.
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Phương pháp: Suy luận dựa trên kiến thức đã học về Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộckháng chiến lâu dài.
Cách giải:
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 không làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắngnhanh”, buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài”, mà chỉ bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánhnhanh thắng nhanh”.
Chọn C.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học-kĩ thuật ngày nay là
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học-kĩ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp.
Chọn C.
Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển sau Chiến tranh thếgiớithứ hai?
Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao
Triển khai chiến lược toàn cầu.
Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Phương pháp: Loại trừ đáp án.
Cách giải:
Nguyên nhân tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai đó là
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao.
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ buôn bán vũ khí.
- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất,hạ giáthành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, ...
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
=> Đáp án B: Triển khai chiến lược toàn cầu không phải nguyên nhân tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triểnsau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn B.
Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của “Chiến tranh lạnh” là gì?
Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.
Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Phương pháp: Loại trừ phương án qua khái niệm và diễn biến “Chiến tranh lạnh”.
Cách giải:
Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là những cuộc xung đột trực tiếp bằngquân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứhai (1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam?
Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ.
Cơ cấu kinh tế Việt Nam phát triển vẫn mất cân đối.
Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp.
Phương pháp: Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước pháttriển mới. Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, thực dân Pháp có đầu tư kĩ thuật và nhânlực, song rất hạn chế. Cơ cấu kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến ít nhiều song chỉ mang tính chất cục bộ ở mộtsố vùng, còn phổ biến vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối. Kinh tế Đông Dương ngàycàng bị cột chặt vào kinh tế Pháp và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.
=> Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa không phải là sự chuyển biến của nền kinh tếViệt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp.
Chọn A.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7-1935).
Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh phát xít trên phạm vi thế giới.
Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
Phương pháp: Phân tích, suy luận.
Cách giải:
Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) là yếu tố quyết địnhsự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939. Vì nếu chỉ có 3 điều kiện khách quan nêu trên mà không có sựchỉ đạo của Đảng thì không thể có phong trào 1936-1939 ở Việt Nam.
Chọn B.
Đầu không phải là ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- vănhóa ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945
Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới.
Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của các thế lực thù địch.
Củng cố lực lượng mọi mặt, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc.
Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Phương pháp: Dựa vào kết quả của việc giải quyết khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa ở Việt Nam sau cáchmạng tháng Tám năm 1945 để suy luận.
Cách giải:
Thành công của Việt Nam trong việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa sau cách mạngtháng Tám năm 1945 đã giúp nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; góp phần đưa đất vượt qua tìnhthế “ngàn cân treo sợi tóc”; tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc; đồng thời bước đầu thểhiện thể hiện tính ưu việt của chế độ mới.
=> Âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của các thế lực thù địch thất bại không phải là ý nghĩa của việc giảiquyết những khó khăn về kinh tế - tài chính – văn hóa sau Cách mạng tháng Tám.
Chọn B.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược của Đảng thực hiện các cuộc cách mạng nào?
Cách mạng dân tộc dân chủ, thổ địa cách mạng, cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tư sản dân quyền cách mạng và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tư sản dân quyền cách mạng, thổ địa cách mạng, cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Cách giải:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược của cách mạng ViệtNam là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
Chọn D.
Mục tiêu đấu tranh chính trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.
Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ.
Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi độc lập, bảo vệ hòa bình.
Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Mục tiêu đấu tranh chính trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là chống đế quốc và phong kiến đòi độc lậpdân tộc và ruộng đất dân cày. Bên cạnh đó còn kết hợp thêm mục tiêu trước mắt, đòi cải thiện đời sống như côngnhân đòi tăng lương, giảm giờ làm; nông dân đòi giảm sưu thuế…
Chọn D.
Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?
Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.
Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.
Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.
Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930của Đảng vì Trần Phú chưa nhìn thấy khả năng cách mạng của các lực lượng khác trong xã hội Việt Nam nhưtiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tư sản dân tộc hay khả năng lôi kéomột bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia vào mặt trận dân tộc chống đế quốc và phong kiến.
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?
Phong trào vô sản hóa cuối năm 1928.
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đầu năm 1930.
Cuộc bãi công của công nhân nhà máy Ba Son tháng 8-1925.
Sự thành lập Công hội năm 1920.
Phương pháp:
Suy luận dựa trên kiến thức về Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1926).
Cách giải:
Tháng 8-1925, công nhân thợ máy xưởng Ba Son đã bãi công để ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang đàn ápphong trào công nhân Trung Quốc. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong phong trào công nhân, công nhânViệt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác. Vì cuộc đấu tranh đã có sự kết hợp cảmục tiêu kinh tế với chính trị và bước đầu thể hiện tình thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Chọn B.
Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Có chính quyền cách mạng của nhân dân.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng thế giới có phát triển mạnh mẽ: hệ thống xã hội chủ nghĩađang hình thành; phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc; phong trào đấutranh vì hòa bình dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
=> Đây chính là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cáchmạng tháng Támnăm 1945.
Chọn C.
Vì sao phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam được coi là một bước chuẩn bị chothắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm1945 vì đã giác ngộ được đông đảo quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất và trở thành một lựclượng chính trị hùng hậu cho cách mạng.
Chọn B.
Đâu không phải là nguyên nhân riêng thúc đẩy phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển đến đỉnh cao ở Nghệ An và Hà Tĩnh?
Do đây là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng 1929-1933.
Có được sự chỉ đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
Nghệ- Tĩnh có số lượng công nhân đông, dễ dàng đoàn kết công- nông đấu tranh.
Do truyền thống đấu tranh của khu vực Nghệ- Tĩnh.
Phương pháp: Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Bên cạnh những nguyên nhân chung còn có những nguyên nhân riêng thúc đẩy phong trào cách mạng 1930-1931lại phát triển đến đỉnh cao ở Nghệ An và Hà Tĩnh như:
- Đây là khu vực có truyền thống đấu tranh từ xưa
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khiến cho đời sống người dân ở đây vô cùng cực khổ nên tinh thần đấu tranhcủa họ rất triệt để
- Nghệ- Tĩnh có hai trung tâm công nghiệp lớn là Vinh và Bến Thủy nên số lượng công nhân đông,dễ dàng thựchiện đoàn kết công- nông.
- Do sự quan tâm chỉ đạo của Đảng. Đảng đã cử đồng chí Nguyễn Phong Sắc trực tiếp chỉ đạophong trào cách mạng ở đây.
=> Đáp án A không phải là nguyên nhân thúc đẩy phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển đến đỉnh cao ởNghệ An và Hà Tĩnh.
Chọn A.
Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quânHồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũtrang toàn dân...”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, H., 2011, tr.3) Trong bối cảnh lịchsử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về
Tuyên truyền toàn dân.
Khởi nghĩa toàn dân.
Quân đội nhân dân.
Quốc phòng toàn dân.
Phương pháp: Phân tích, đánh giá.
Cách giải:
- Tư tưởng Chiến tranh nhân dân của Hồ Chí Minh khảng định, một dân tộc đoàn kết chặt chẽ, đấu tranh kiênquyết, hoàn toàn có thể đánh bại bọn đế quốc xâm lược hung hãn và gian ác và có nhiều vũ khí. Xuất phát từtương quan lực lượng lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, Hồ Chí Minh không chủ trương tiến hành kiểu chiếntranh thông thường, chỉ dựa vào lực lượng quân đội và tiến hành một số trận quyết tử với kẻ thù mà chủ trươngphát động chiến tranh nhân dân. Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (tháng 12 - 1944)của Hồ Chí Minh có nội dung: “Vì cuộckháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàndân, vũ trang toàn dân…” là một minh chứng cho cuộc khởi nghĩa toàn dân này.
- Tư tưởng chiến tranh nhân dân của Hồ Chí Minh là ngọn cờ cổ vũ, dẫn dắt cả dân tộc đứng lên kháng chiến vàgiành thắng lợi, đánh bại đế quốc Pháp và Mỹ trong 30 năm chiến tranh cách mạngViệt Nam, làm nên thắng lợicó tính thời đại sâu sắc.
Chọn B.
Tại sao phong trào 1936-1939 là một cuộc vận động dân chủ nhưng vẫn mang tính cách mạng?
Vì nó vẫn hướng đến sự thay đổi một chế độ chính trị mới tiến bộ.
Vì nó là một giai đoạn của cuộc vận động giải phóng dân tộc chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám (1945).
Vì nó có sự tham gia của đông đảo các lực lượng cách mạng nhất là công nhân và nông dân và trí thức.
Vì nó được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Phong trào 1936-1939 là một cuộc vận động dân chủ nhưng vẫn mang tính cách mạng vì nó là một giai đoạn củacuộc vận động giải phóng dân tộc chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám (1945), hướng tới thực hiện nhiệm vụ chiếnlược là giành độc lập dân tộc.
Chọn B.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp cótác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?
Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù.
Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.
Tạo điều kiện để nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giải quyết những khó khăn về kinh tế - chính trị.
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
Phương pháp: Dựa vào ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 phân tích, đánh giá.
Cách giải:
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam đã củng cốđược hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các cuộc đấu tranh ngoại giao.
Đồng thời nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Chọn D.
Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướngvô sản, lịch sử Việt Nam từng chứng kiến những khuynh hướng cứu nước nào diễn ra không thànhcông?
Khuynh hướng phong kiến cuối thế kỉ XIX và phong trào tự vệ phát triển đến đầu thế kỉ XX.
Khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng dẫn chủ tư sản (những năm đầu thế kỉ XX).
Khuynh hướng phong kiến (cuối thế kỉ XIX) và khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX).
Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản (hai thập kỉ đầu trong thế kỉ XX).
Phương pháp: Liên hệ với phong trào đấu tranh của nhân dân ta cuối thể kỉ XIX, đầu thế kỉ XX để trả lời.
Cách giải:
Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản thìlịch sử ViệtNam đã chứng kiến hai khuynh hướng cứu nước diễn ra không thành công. Đó là:
- Khuynh hướng phong kiến (cuối thế XIX) đã thất bại cùng với phong trào Cần Vương.
- Khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX) đã thất bại cùng với phong trào bạo động của PhanBội Châu vàcải cách của Phan Châu Trinh.
Chọn C.
Anh (chị) hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau:
- Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộcvà thuộc địa của Lênin.
- Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lậpĐảng cộng sản Pháp.
Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức.
Mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn.
Mối quan hệ giữa thực tiễn với lý luận.
Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động.
Phương pháp: Dựa vào tác động của hai sự kiện để liên hệ, đánh giá.
Cách giải:
Hai sự kiện nêu trên phản ánh mối quan hệ mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động củaNguyễn Ái Quốc. Sự kiện tháng 7-1920 là sự chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc “muốn cứu nướcgiải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”. Từ chuyển biến trongnhận thức đã dẫn tới chuyển biến trong hành động: tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gianhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp.
Chọn D.








