Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử trường THPT Đội Cấn - Vĩnh Phúc lần 2 (Có đáp án)
40 câu hỏi
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào cách mạng ở các nước Mĩ Latinh nhữngnăm 60 - 80 của thế kỉ XX là gì?
Đấu tranh nghị trường.
Đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh vũ trang.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Các nước Mĩ Latinh.
Cách giải:
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào cách mạng ở các nước Mĩ Latinh những năm 60 – 80của thế kỉ XXlà đấu tranh vũ trang.
Chọn D.
Cho những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ (1945-1973) sau:
(1). Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp.
(2). Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
(3). Nắm bắt cơ hội trong xu thế toàn cầu hóa.
(4). Vai trò điều tiết hiệu quả của nhà nước.
(5). Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
Số yếu tố đúng là:
2.
4.
3.
1.
Phương pháp: Phân tích, suy luận.
Cách giải:
Những nhân tố chủ yếu thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng giai đoạn 1945 – 1973:
- Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu khá thuận lợi.
- Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo.
- Lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí, thu lợi nhuận để làm giàu.
- Là khởi đầu cuộc CM KH-KT hiện đại của thế giới.
- Các tổ hợp công nghiệp-quân sự, các công ti tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn vàcó hiệu quả ở cả trong và ngoài nước;
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đấy kinh tế Mĩphát triển.
=> Có 3 yếu tố đúng đó là: (2), (4), (5).
Chọn C.
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của Liên hợp quốc là
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Hội đồng quản thác.
Hội đồng KT&XH.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Sự thành lập Liên hợp quốc.
Cách giải:
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của Liên hợp quốc là Hội đồng bảo an.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858-1884)?
Triều đình chủ trương đàm phán, thương lượng.
Pháp là nước tư bản, mạnh hơn ta về nhiều mặt.
Triều đình thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.
Quần chúng nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.
Phương pháp: Phân tích, đánh giá.
Cách giải:
Chọn đáp án D chọn vì nhân dân từ năm 1858 đến năm 1884 luôn kiên quyết đấu tranh chống Pháp, mặc dù từHiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình đã ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp.
Chọn D.
Trong giai đoạn 1991 – 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mĩ trongnhiều vấn đề quốc tế quan trọng?
Đức, Anh.
Pháp, Đức.
Anh, Áo.
Anh, Pháp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 50.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1991 – 2000 ở Tây Âu, Pháp và Đức đã trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấnđề quốc tếquan trọng.
Chọn B.
Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóngNhật Bản?
Nga.
Pháp.
Anh.
Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Hội nghị Ianta (2-1945).
Cách giải:
Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ sẽ chiếm đóng Nhật Bản.
Chọn D.
Sau Chiến tranh thế giới hai quốc gia nào ở Châu Phi giành được độc lập sớm nhất?
Thái Lan.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Ai Cập.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Châu Phi.
Cách giải:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, phongtrào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi. Phong trào nổ ra sớmnhất là ở vùng Bắc Phi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong lục địa. Với thắng lợi mở đầu làcuộc chính biến cách mạng của binh lính, sĩ quan Ai Cập (1952) lật đổ vương triều Pharúc và nền thống trị củathực dân Anh. Thành lập nước Cộng hòa. => Ai Cập đã trở thành quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở ChâuPhi sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Chọn D.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự nào?
NATO.
ANZUS.
SEATO.
CENTO
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Tây Âu.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (gọi tắt theotiếng Anh là NATO) do Mĩ lập ra (4-1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Chọn A.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới
một cực nhiều trung tâm.
đa cực.
đơn cực.
đa cực nhiều trung tâm.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Quan hệ thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Cách giải:
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
Thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh.
Phương pháp: Suy luận dựa theo những quyết định của Hội nghị Ianta.
Cách giải:
Việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh không phải là nội dung cuả quyết định củaHội nghị Ianta (2-1945).
Chọn D.
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã thực hiện
cải tổ đất nước.
điện khí hóa.
hiện đại hóa.
khôi phục kinh tế.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên Xô.
Cách giải:
Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã thực hiện khôi phục kinh tế.
Chọn D.
Trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, nước nào sau đây là siêu cường tài chính sốmột thế giới?
Liên Xô.
Mĩ.
Nhật Bản.
Đức.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 56.
Cách giải:
Trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành siêu cường tài chính sốmột thế giới.
Chọn C.
Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây do giai cấp nông nhân lãnh đạo
Bãi Sậy.
Ba Đình.
Yên Thế.
Hương Khê.
Phương pháp: SGK Lịch sử 11.
Cách giải:
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế do giai cấp nông nhân lãnh đạo.
Chọn C.
Nhân tố hàng đầu đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là
các công ty có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao.
vai trò lãnh đạo, quản lí hiệu quả của nhà nước.
nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.
tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Nhân tố hàng đầu đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là nguồn nhân lực có chất lượng,tính kỉ luật cao.
Chọn C.
Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định thể chế
Tổng thống Liên bang.
Xã hội chủ nghĩa.
Quân chủ lập hiến.
Quân chủ chuyên chế.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 17.
Cách giải:
Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định thể chế Tổng thống Liên bang.
Chọn A.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐôngNamÁ là gì?
Anh.
Pháp.
Mĩ.
Hà Lan.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là Mĩ.
Chọn C.
Sau Chiến tranh lạnh, lĩnh vực nào sau đây là trọng điểm phát triển của các quốc gia?
Văn hóa.
Kinh tế.
Quân sự.
Chính trị.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sau Chiến tranh lạnh, lĩnh vực kinh tế là trọng điểm phát triển của các quốc gia.
Chọn B.
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở
Vĩnh Phúc.
Đà Nẵng.
Phú Thọ.
Nam Định
Phương pháp: SGK Lịch sử 11.
Cách giải:
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở Đà Nẵng.
Chọn B.
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
thực hiện cuộc cách mạng xanh.
chế tạo thành công bom nguyên tử.
đưa con người lên mặt trăng.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên Xô.
Cách giải:
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Chọn A.
Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 58.
Cách giải:
Sự kiện lịch sử được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh đó là thông điệp của Tổng thống Truman tạiQuốc hội Mĩ (1947).
Chọn A.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Suy thoái trầm trọng.
Khủng hoảng nặng nề.
Trì trệ kéo dài.
Phát triển “thần kì”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nhật Bản.
Cách giải:
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm củaNhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969 là 10,8%; từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm đi nhưng vẫn đạt bìnhquân 7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác. Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp,CHLB Đức, Italia, Canada, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ). Từ đầu những năm 70 trở đi,Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Chọn D.
Năm 1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với
Anh.
Việt Nam.
Pháp.
Đức.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Nước Mĩ.
Cách giải:
Năm 1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Chọn B.
Sự kiện nào sau đây tác động đến sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1945-1950?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Sự ra đời của Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sự kiện tác động đến sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1945-1950 đó là Chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc. Bởi, trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mĩ đã lợi dụng chiến tranh để làm giàu, buôn bán vũkhí cho các bên tham chiến. Bên cạnh đó, Mĩ là một trong ba lực lượng trụ cột trong khối đồng minh chống phátxít nên trong Hội nghị Ianta Mĩ được phân chia vùng ảnh hưởng rộng lớn. => Sau khi Chiến tranh thế giới thứhai kết thúc, nền kinh tế Mĩ đã phát triển nhanh chóng.
Chọn A.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEANchuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ.
Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.
Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 29, chữ nhỏ.
Cách giải:
Nội dung không phải lí do dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinhtế hướngngoại là Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.
Chọn C.
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
hóa chất lớn nhất thế giới.
tàu thủy lớn nhất thế giới.
phần mềm lớn nhất thế giới.
máy bay lớn nhất thế giới.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Ấn Độ.
Cách giải:
Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phầnmềm lớn nhất thế giới.
Chọn C.
Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX với mục đích chủ yếu là
truyền đạo thiên chúa.
khai hóa văn minh.
lập căn cứ quân sự.
mở rộng thị trường.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX với mục đích chủ yếu là mở rộng thị trường.
Chọn D.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làmthay đổi bản đồ chính trị thế giới?
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á.
Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Hồng Công trở thành con rồng kinh tế Châu Á.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa đã làm chobản đồ địa –chính trị thế giới thay đổi.
Chọn A.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu lục nào đượcmệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy”?
Châu Phi.
Châu Á.
Trung Đông.
Châu Âu.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung châu Phi.
Cách giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi được mệnh danh là“Lục địa mới trỗi dậy”.
Chọn A.
Yếu tố nào sau đây tác động đến sự thành bại của Mĩ trong việc vươn lên xác lập trật tựthế giới “đơn cực” sau Chiến tranh lạnh?
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Các công ty độc quyền ngày càng phát triển.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế- tài chính.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Mĩ muốn xác lập trật tự đơn cực nhưng vấp phải sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc khác, tương quan lựclượng giữa các cường quốc trên thế giới tác động tới sự thành bại của Mĩ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thếgiới “đơn cực” giai đoạn sau Chiến tranh lạnh.
=> Yếu tố tác động đến sự thành bại của Mĩ trong việc vươn lên xác lập trật tự thế giới “đơn cực” sau Chiến tranhlạnh đó là tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Chọn A.
Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
Khẳng định sự hợp tác có hiệu quả giữa các thành viên ASEAN.
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
Chứng tỏ ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
Đánh dấu sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Vào thập kỉ 60 – 70 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á còn đang trong không khí căng thẳng và đối đầu vớinhau thì việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã tạo cho môi trường khu vực gắn kết lại với nhau, hướng tới mộtASEAN gồm 10 nước Đông Nam Á. Từ việc gia nhập, Việt Nam có điều kiện hơn để hướng tới xây dựng cộngđồng và đóng góp vai trò trung tâm của mình trong hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.
=> Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra triển vọng cho sự liên kết khu vực Đông Nam Á.
Chọn B.
Sự kiện ngày 11 - 9 - 2001 ở nước Mỹ chứng tỏ
cục diện hai cực trên thế giới chưa hoàn toàn chấm dứt.
hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.
tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn trên thế giới.
nhân loại đang phải đối mặt với nguy cơ và thách thức lớn
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Cuộc khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11-9-2001, đã làm cả thế giới kinh hoàng. Sự kiện này đã đặt các quốcgia - dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường. Nó gây ranhững tác đông to lớn và phức tạp với tình hình chính trị thế giới và cả trong quan hệ quốc tế.
=> Như vậy, sự kiện ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ cho thấy nhân loại đang phải đối mặt với một nguycơ và thách thức lớn.
Chọn D.
So với trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhtơn, trật tự hai cực Ianta có điểm khácbiệt nào sau đây?
Có sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa một số nước thắng trận.
Phản ánh so sánh lực lượng cân bằng giữa các nước thắng trận.
Các nước thắng trận thu hồi phần lớn lãnh thổ của các nước bại trận.
Phần lớn các nước thắng trận đều có quyền quyết định trật tự mới.
Phương pháp: So sánh.
Cách giải:
So với trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhtơn, trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt đó là trật tự Ianta
Phản ánh so sánh lực lượng cân bằng giữa các nước thắng trận.
Chọn B.
Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sauChiến tranh thế giới thứ hai là
Đều có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Đều lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
Đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứhai là vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
Chọn C.
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thếnào đến quan hệ quốc tế?
Trật tự đơn cực được xác lập.
Trật tự đa cực được thiết lập.
Trật tự hai cực lanta sụp đổ.
Trật tự nhiều trung tâm ra đời.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Vì khi trật tự hai cực Ianta là trật tự thế giới có sự đối lập giữa hai khối XHCN và TBCN đứng đầu là Liên Xô và Mĩ.
Với sự sụp đổ của Liên Xô và các nước CNXH ở Đông Âu đồng nghĩa với một trong hai cực Ianta sụp đổ.
Chọn C.
Thành công lớn nhất của Mĩ trong chính sách đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh là
Thiết lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới.
Lập được chế độ thực dân mới ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới.
Thực hiện được nhiều chiến lược qua các đời tổng thống.
Góp phần đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Phương pháp: Đánh giá.
Cách giải:
Thành công lớn nhất của Mĩ trong chính sách đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh là góp phần đưa đến sự sụp đổcủa chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Chọn D.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triểnđất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế, quốc tế?
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển ngoại thương.
Phương pháp: Suy luận.
Cách giải:
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đangphát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học để hội nhập kinh tế, quốc tế đó là Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốnđầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Chọn C.
Tại sao nói Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức chính trị - kinh tế lớn nhất hiện nay?
Sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (EURO) ở nhiều nước thành viên.
Thành lập nghị viện Châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.
Kết nạp tất cả các nước Châu Âu không phân biệt chế độ chính trị.
Chiếm 1/4 GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên minh châu Âu (EU).
Cách giải:
Đến cuối thập ki 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDPcủa thế giới.
Chọn D.
Việc Liên Xô (Liên bang Nga) là một trong năm nước ủy viên thường trực của Hội đồngbảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?
Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng đối với thế giới.
Khẳng định vị thế của Liên Xô trong tổ chức Liên Hợp quốc.
Góp phần hạn chế sự thao túng của Chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc.
Khẳng định vai trò tối cao của năm nước ủy viên thường trực.
Phương pháp: Phân tích, đánh giá vai trò của Liên Xô khi trở thành 1 trong 5 Ủy viên thường trực của Hội đồngBảo an Liên hợp quốc.
Cách giải:
- Trước khi tổ chức Liên hợp quốc được thành lập thì sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tổ chức Hội Quốc liên đãđược thành lập nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Tuy nhiên, trong tổ chức Hội Quốc liên chỉ có các nướctư bản thắng trận. Việc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô trở thành nước thành viên của Hội đồng Bảo anLiên hợp quốc đã mở ra sự khác biệt, đó là lần đầu tiên trong tổ chức duy trì hòa bình và an ninh thế giới, cácnước thành viên không chỉ là các nước TBCN.
- Liên Xô (sau đó là Liên bang Nga) là thành viên của Liên hợp quốc đã góp phần hạn chế sự thao túng của chủnghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc. Cụ thể là thông qua nguyên tắc đồng thuận, nếu có 1 phiếu khôngđồng ý thì các quyết nghị của Liên hợp quốc không được thông qua.13
Chọn C.
Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
Chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế.
Hàng ngàn căn cứ quân sự, nhiều khối quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.
Các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
Phương pháp: Phân tích, đánh giá.
Cách giải:
Tuy không có một cuộc chiến tranh thế giới nào nổ ra, nhưng trong quá trình diễn ra chiến tranh lạnh, thế giớiluôn ở trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới. Đặc biệt là các cuộc chiến tranh cụcbộ ở Đông Dương, Triều Tiên và đặc biệt là cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975).
Chọn A.
Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiếntranh thế giới thứ hai
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
làm cho mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ trên thế giới.
đã dẫn đến sự giải thể của tất cả các liên minh quân sự trên thế giới.
đã góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế theo chiều hướng tiến bộ.
Phương pháp: Phân tích, đánh giá.
Cách giải:
Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập đã có tác động tích cực đến đời sống chính trị thế giới, các quốc gia nàyđã tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân,vì hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
=> Những hoạt động này đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ và tiến bộ xã hội.
Chọn D.








