Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có đáp án - Đề 4
17 câu hỏi
Nitơ ở dạng nào dưới đây là độc hại đối với cơ thể thực vật?
NO
Đáp án B
- và là những dạng nitơ mà cơ thể thực vật hấp thụ được để tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
- NO và lại là những thành phần độc hại đối với cơ thể thực vật.
Vậy ý 1 và 2 đúng.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp là:
Hô hấp bằng ống khí.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Đáp án C
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp trực tiếp qua bề mặt cơ thể.
Người ta tiến hành tổng hợp đoạn ARN nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit A, U, X. Phân tử ARN tạo thành có thể có bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axitamin?
27
61
26
9
Đáp án C
Từ 3 loại nuclêôtit A, U, X có thể tạo thành loại bộ ba. Trong đó có 1 bộ ba không mã hóa axitamin là 5’ UAA 3’ Có 26 bộ ba mã hóa axitamin. -> Chọn C.
Xác định bộ ba mã hóa axitamin bằng cách tính tổng số bộ ba theo công thức (n: thành phần nu tham gia cấu trúc phân tử ARN). Sau đó trừ đi những bộ ba kết thúc không mã hóa axitamin.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn êxôn là các đoạn intron.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Đáp án B
Phát biểu không đúng khi nói về gen cấu trúc là vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. Không đúng vì vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen.
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
bán bảo toàn và nửa gián đoạn.
bổ sung và bán bảo toàn.
bổ sung và nửa gián đoạn.
bổ sung và nửa gián đoạn.
Đáp án B
Quá trình nhân đôi tuân theo 2 nguyên tắc là bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Kiểu gen nào sau đây là không thuần chủng?
aaBB.
aabb.
AaBb.
AAbb.
Đáp án D
Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ bình thường mang gen bệnh.
7,68%
7,48%
7,58%
7,78%
Đáp án A
Tần số alen ở hai giới bằng nhau.
Ở đàn ông : (ở đàn ông tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ của các alen do đó tỉ lệ của kiểu gen )
Ở phụ nữ : phụ nữ mang gen gây bệnh có tỉ lệ = 2.0,96.0,04 = 0,0768 = 7,68%
Đối với gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Nếu quần thể cân bằng, thì tần số alen lặn liên kết với NST X tính bằng (số cá thể đực mắc bệnh/ tổng số cá thể đực của quần thể) :
Cấu trúc của quần thể khi cân bằng:
Giới cái
Giới đực
Nếu xét cả quần thể có số cá thể mắc bệnh (cả đực và cái) là x%. Ta có:
Từ đó ta xác định được -> Cấu trúc di truyền của quần thể.
Cho khoảng cách giữa các gen trên 1 NST như sau AB = 1,5Cm, AC = 14Cm, BC = 12,5Cm,
BD = 9,5Cm, trật tự các gen trên NST là:
ABDC
ABCD
BACD
BCAD
Đáp án A
Đoạn nào có khoảng cách lớn thì thường sắp xếp trước, ở ngoài. Kiểu bài này ta làm như độ dài đoạn thẳng, đoạn nào dài được xếp ra ngoài.
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác:
cộng gộp.
át chế.
bổ trợ.
đồng trội.
Đáp án A
Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền:
thẳng
chéo
theo dòng mẹ
như gen trên NST thường
Đáp án A
Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ.
Đáp án B
Qua các thế hệ ngẫu phối, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ B sai.
Có bao nhiêu phương pháp chọn, tạo giống thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?
(1) Gây đột biến (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh
(2) Tạo giống đa bội (5) Nhân bản vô tính
(3) Công nghệ gen (6) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
5
4
2
3
Đáp án C
- (1), (2), (4) loại gì “Gây đột biến” thường chỉ áp dụng đối với thực vật.
- (5) thường chỉ áp dụng đối với động vật.
- (3), (6) áp dụng cho cả động vật và thực vật
Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến nhân tố tiến hóa nào?

Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án B
Hình ảnh trên cỏ bọ cánh cứng màu nâu và xanh lá cây. Con chim là kẻ ăn thịt. Con bọ cánh cứng màu màu xanh sẽ được con chăm chú ý đầu tiên. Vì vậy, trong trường hợp này, các bọ cánh cứng màu nâu sẽ Sống đủ lâu để vượt qua những đặc điểm của nó cho thế hệ tiếp theo. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà các sinh vật thích nghi tốt nhất với môi trường của chúng tồn tại và vượt qua những đặc điểm của nó cho thế hệ tiếp theo. Vậy nhân tố tiến hóa được thấy trong hình ảnh trên là “Chọn lọc tự nhiên”.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên:
kiểu gen.
alen.
kiểu hình.
gen.
Đáp án C
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại thì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen. Không tác động lên kiểu gen.
Trong giới hạn sinh thái, ở vị trí nào sau đây sinh vật phát triển tốt nhất?

Khoảng cực thuận.
Khoảng chống chịu.
Điểm gây chết trên.
Điểm gây chết dưới.
Đáp án A
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái của môi trường mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
- Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.
- Khoảng cực thuận là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho loài sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến kết luận chúng thuộc hai loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?
Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.
Các con ong của hai đàn kiếm ăn ở thời điểm khác nhau.
Các con ong của hai đàn bay giao phối ở thời điểm khác nhau.
Các con ong của hai đàn có kích thước khác nhau.
Đáp án C
Đặc điểm quan trọng để phân biệt 2 loài là chúng cố sự cách li sinh sản.
Trong các đặc điểm trên, các con ong giao phối ở thời điểm khác nhau chứng tỏ chúng cách li sinh sản với nhau -> chúng thuộc hai loài khác nhau.
Một phần tử glucôzơ bị ôxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại tế bào thu nhận từ phân tử glucozơ đi đâu?
Trong phân tử được thải ra từ quá trình này.
Trong
Trong NADH và
Mất dưới dạng nhiệt.
Đáp án C
Một phần tử glucôzơ bị ôxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại tế bào thu nhận từ phân tử glucozơ trong NADH và .








