
40 câu hỏi
16π rad/s
8 rad/s
16 rad/s
8π rad/s
Đáp án A
Tần số góc dao động .
đều có sự hấp thụ nơtron chậm
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
đều là phản ứng hạt nhân cần có điều kiện mới xảy ra
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
Đáp án B
Phóng xạ và phản ứng phân hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng
Đáp án B
Công thức liên hệ tần số, vận tốc truyền sóng và bước sóng là:
I0 = 2ωq0
I0 = 2ωq02
I0 =
I0 = ωq0
Đáp án D
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC được xác định theo biểu thức: I0 = ωq0
610 nm
595 nm
635 nm
642 nm
Đáp án C
Xét giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân trung tâm kề nó (hai sáng trùng nhau của 2 bức xạ liên tiếp) có 11 vân sáng màu lục
→ Khoảng cách 2 vân sáng trùng nhau liên tiếp =11i1
Ta có:
16 cm
32 cm
48 cm
64 cm
Đáp án C
Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là:
12r0
16r0
25r0
9r0
Đáp án B
Theo mẫu nguyên tử Bo
- Bán kính quỹ đạo O (n = 5) là:
- Bán kính quỹ đạo M (n = 3) là:
→ Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm bớt:
tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia tử ngoại
ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại
tia tử ngoại, ánh sáng tím, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại
tia tử ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại
Đáp án C
Thứ tự theo bước sóng tăng dần (tần số giảm dần) là:
Tia tử ngoại → ánh sáng tím → ánh sáng vàng → tia hồng ngoại
hồng ngoại có công suất 11 W
tử ngoại có công suất 0,1 W
hồng ngoại có công suất 100 W
có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W
Đáp án B
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: .
→ Chỉ có tia tử ngoại trong các đáp án có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện
Đáp án B
Khi chiều dài lò xo cực đại ta có người ta giữ cố định tại điểm cách vật một đoạn l (hình vẽ).

→ Chiều dài phần lò xo mất đi
→ Phần thế năng lò xò bị mất đi chiếm thế năng ngay trước khi giữ.
Do giữ tại thời điểm vật qua biên nên ta có khi đó cơ năng bằng thế năng
→ Cơ năng của hệ sau khi giữ là
→ Vận tốc cực đại của vật sau khi giữ là:
Đó là thấu kính phân kỳ
Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm ngoài khoảng OF
Đó là thấu kính hội tụ và vật đặt trong khoảng OF
Vật ở xa thấu kính hơn so với ảnh
Đáp án C
Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật
→ đây phải là thấu kính hội tụ và vật được đặt trong khoảng OF
chất rắn
chân không
chất khí
chất lỏng
Đáp án A
Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường chất rắn ()
1,2 Ω
0,5 Ω
1,0 Ω
0,6 Ω
Đáp án C
Phân tích mạch ngoài
Điện trở Điện trở tương đương mạch ngoài .
Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện qua điện trở
Do .
Do .
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
0,785
0,860
0,956
0,800
0,4 μm
0,5 μm
0,3 μm
0,6 μm
Đáp án A
- Tại điểm cách vân trung tâm 5mm có vân sáng hai bức xạ λ1, λ2.
- Ta có: .
- Ta có bảng giá trị bước sóng cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 5 cm
→ Nhìn vào bảng giá trị ta thấy 2 bước sóng thỏa mãn là .
‒12 cm/s2
120 cm/s2
‒1,2 m/s2
‒60 cm/s2
Đáp án C
Áp dụng công thức liên hệ giữa gia tốc và li độ .
1,6
0,25
0,125
0,45
Đáp án A
Khi đặt vào hai đầu AM một điện áp không đổi:
Dung kháng và cảm kháng của đoạn mạch khi đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều có
Công suất tiêu thụ của biến trở khi là
với
→ Ta có hệ
→
10 W/m2
0,1 W/m2
100 W/m2
1 W/m2
Đáp án A
Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có:
0,010 g
0,190 g
0,175 g
0,950 g
Đáp án B
- Số mol của Po ban đầu là:
- Sau 600 ngày số mol Po đã bị phóng xạ là
- Số mol Po bị phóng xạ cũng chính là số mol X được tạo thành
50 m/s
2 cm/s
20 m/s
2,5 cm/s
Đáp án C
Sóng dừng trên dây 2 đầu cố định có 4 bụng sóng
→ trên dây có 4 bó sóng →
→ vận tốc truyền sóng trên dây:
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Đáp án C
Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện:
→ Công suất truyền đi P giảm 2 lần thì Php sẽ giảm 4 lần.
λl > λv > λc > λch
λc > λl > λv > λch
λch > λv > λl > λc
λc > λv > λl > λch
Đáp án D
Sắp xếp đúng theo thứ tự bước sóng giảm dần là cam → vàng → lục → chàm
Khi có cộng hưởng, tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng
Khi có cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại
Chu kì của dao động duy trì bằng chu kì dao động riêng
Trong dao động duy trì, biên độ dao động giảm dần theo thời gian
Đáp án D
Biên độ của dao động duy trì không đổi do cơ năng không đổi → D sai
nhiệt kế
ampe kế
oát kế
lực kế
Đáp án B
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế
tia lửa điện
ống dây điện
điện tích đứng yên
dòng điện không đổi
Đáp án A
Điện từ trường xuất hiện xung quanh tia lửa điện
chất rắn và bề mặt chất lỏng
chất khí và bề mặt chất rắn
chất khí và trong lòng chất rắn
chất rắn và trong lòng chất lỏng
Đáp án A
Sóng ngang truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
tần số càng lớn
tốc độ truyền càng lớn
bước sóng càng lớn
chu kì càng lớn
Đáp án A
Nặng lượng của photon:
→ photon có năng lượng càng lớn khi tần số càng lớn
80 Ω
120 Ω
60 Ω
100 Ω
Đáp án C
- L thay đổi để UC và P max khi mạch xảy ra cộng hưởng
- Mặt khác khi đó ta có: .
Khi đó UC max = 80 V .
- L thay đổi với 2 giá trị và ZL=x2 mạch có cùng công suất
Bên cạnh đó khi ZL=x2 là giá trị của ZL để thì
γ, β−, α
α, β−, γ
β−, α, γ
β−, γ, α
Đáp án C
Các phương trình lần lượt là
→ Các hạt phóng xạ lần lượt là β−, α, γ
7 Ω
6 Ω
5 Ω
4 Ω
Đáp án C
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ bên trong lòng ống dây:
Với dòng điện không đổi cuộn cảm L không có tác dụng cản trở nên mạch ngoài coi như chỉ có R. Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch:
4 cm
6 cm
8 cm
2 cm
Đáp án C
Khi đầu dây đi từ cân bằng đi lên → điểm cao nhất hết khoảng thời gian
→ Quãng đường sóng truyền được trong thời gian đó là:
giảm đi 2 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 4 lần
Đáp án C
- Lực Cu-lông đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
- Lập tỉ số cho 2 trường hợp ta có:
→ Khi electron dịch chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo M thì vận tốc electron tăng 2 lần.
ZC = 200 Ω
ZC = 150 Ω
ZC = 250 Ω
ZC = 100 Ω
Đáp án B
Dung kháng của tụ:
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện
tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn
Đáp án B
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
(định luật Jun – Lenxơ)
cm/s
cm/s
cm/s
60 cm/s
Đáp án B
Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định, có 5 nút sóng
→ 4 bó
Do số bó là chẵn nên trung điểm O của sợi dây sẽ là điểm nút.
M, N là hai điểm nằm về 2 phía của O với MO = 5cm; NO = 10cm
→ M, N sẽ thuộc 2 bó liên tiếp → M, N dao động ngược pha với nhau
→ Vận tốc của hai điểm M và N cũng ngược pha với nhau.
Biên độ dao động của M là:
Biên độ dao động của N là:
Do vận tốc 2 điểm M, N ngược pha nhau nên áp dụng công thức ngược pha cho 2 đại lượng ta có:
1,059 cm
0,059 cm
1,024 cm
0,024 cm
Đáp án C
- M và C đều thuộc đường trung trực, để M dao động cùng pha với C ta có:
→ Để M gần C nhất →

+ TH1:
+ TH2: .
- So sánh trong 2 trường hợp ta thấy MC trong trường hợp 1 nhỏ hơn.
50π rad/s
50 rad/s
100π rad/s
100 rad/s
Đáp án C
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở thì cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở có cùng tần số góc với điện áp →
Đáp án A
Tần số dao động riêng của mạch LC là:
Đáp án B
Đặt R = 1
- Theo bài ra:
- f1, f2 là 2 giá trị tần số để mạch có cùng hệ số công suất
→ tần số cộng hưởng là:
- Khi xảy ra cộng hưởng
- Ta có bảng giá trị các đại lượng ứng với các tần số:
W1
2 W1
W1
W1
Đáp án C
- Xét biên độ dao động của 2 con lắc lò xo:
- Xét lực hồi phục cực đại 2 con lắc ta có:
- Tỉ số cơ năng của hai con lắc là:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














