
40 câu hỏi
Có hai loại quang phổ vạch: quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ
Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch sáng nằm trên nền quang phổ liên tục
Quang phổ vạch phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát
Quang phổ vạch phát xạ có những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về các loại quang phổ
Cách giải:
A, C, D - đúng
B – sai vì: Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục
Chọn B.
có phương ngang, hướng từ Tây sang Đông
có phương ngang, hướng từ Đông sang Tây
có phương ngang, hướng Tây – Bắc
có phương ngang, hướng Đông-Nam
Phương pháp: Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực từ
Cách giải:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta suy ra lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương ngang, chiều hướng từ Đông sang Tây
Chọn B.
Các đồng vị phóng xạ đều không bền
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số notron khác nhau gọi là đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số notron khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về hạt nhân
Cách giải:
Chọn đáp án C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng tính chất hóa học
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính công thoát:
Cách giải:
Giới hạn quang điện của Vonfram:
Chọn C.
tách sóng điện từ tần số cao để đưa vào mạch khuếch đại
tách sóng điện từ âm tần ra khỏi sóng điện từ cao tần
tách sóng điện từ tần số cao ra khỏi loa
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi loa
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
Cách giải:
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để tách sóng điện từ âm tần ra khỏi sóng điện từ cao tần.
Chọn B.
Phương pháp: Sử dụng điều kiện cộng hưởng dao động
Cách giải:
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
Chọn A.
Nếu góc tới không quá nhỏ thì chùm tia ló gồm hai thành phần đỏ lam song song với nhau
Nếu góc tới tăng dần thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần sau tia màu đỏ
Nếu góc tới không quá lớn thì tia ló màu đỏ lệch xa pháp tuyến hơn tia ló màu lam
Nếu góc tới tăng dần thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần trước tia màu đỏ
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về sự khúc xạ ánh sáng và chiết suất của các ánh sáng đơn sắc.
Cách giải:
Khi chiếu chùm sáng gồm 2 thành phần đơn sắc đỏ và lam từ nước ra ngoài không khí thì nếu tăng dần góc tới thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần trước tia màu đỏ.
Chọn D.
Phương pháp: Sử dụng biểu thức xác định hiệu quang trình
Cách giải:
Hiệu quang trình
Chọn B.
Phương pháp: Vận dụng biểu thức liên hệ giữa tốc độ, bước sóng và tần số
Cách giải:
Ta có:
Chọn D.
phát xạ cảm ứng
tỏa nhiệt trên cuộn dây
cộng hưởng điện
cảm ứng điện từ
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về máy phát điện xoay chiều
Cách giải:
Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn D.
như nhau đối với mọi hạt nhân
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về năng lượng liên kết riêng hạt nhân
Cách giải:
Các hạt nhân bền vững có lớn nhất vào cỡ 8,8 MeV/nuclon; đó là những hạt nhân nằm khoảng giữa của bảng tuần hoàn ứng với 50 < A < 80
→ Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình
Chọn C.
tốc độ truyền âm
mức cường độ âm
tần số của âm
cường độ âm
Phương pháp: Sử dụng mối liên hệ giữa đặc trưng vật lí và đặc trưng sinh lí của âm
Cách giải:
Đại lượng đặc trưng cho độ cao của âm là tần số của âm.
Chọn C.
Phương pháp:
Ta có:
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số của ánh sáng là không đổi. Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong chân không:
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong môi trường có chiết suất n:
.
Chọn A.
Phương pháp: Vận dụng tính chất của đồng vị
Cách giải:
Trong các đồng vị của cacbon, hạt nhân có số proton bằng số nơtron là
Vì Z = 6
Chọn C.
hai sóng ngược pha tại đó
hai sóng lệch pha nhau bất kỳ
hai sóng vuông pha tại đó
hai sóng cùng pha tại đó
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về giao thoa sóng
Cách giải:
Điều kiện để tại một điểm bất kì dao động với biên độ cực tiểu là hai sóng ngược pha tại điểm đó.
Chọn A.
6s
7s
7,5s
5s
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết đại cương về dao động điều hòa
Cách giải:
Ta có, sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng số nguyên chu kì thì vật trở lại trạng thái cũ
Lại có T = 2s
→ Sau 6s thì trạng thái dao động lặp lại như cũ
Chọn A.
200g
400g
125g
250g
Phương pháp:
+ Đọc phương trình dao động
+ Sử dụng biểu thức:
Cách giải:
Từ phương trình dao động, ta có
Lại có:
Chọn D.
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức về máy biến áp:
Cách giải:
Ta có:
Máy hàn điện cần dòng điện
→ Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.
Chọn A.
luôn cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch
sớm pha hoặc trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch phụ thuộc vào giá trị của R và C
luôn sớm pha so với cường độ dòng điện trong mạch
luôn trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại mạch điện
Cách giải:
Mạch có R, C mắc nối tiếp
Khi đó, điện áp hai đầu mạch điện luôn trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn D.
9
11
13
15
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định số điểm dao động với biên độ cực đại:
Cách giải:
Ta có:
Số điểm dao động với biên độ cực đại là:
Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại trong khoảng AB
Chọn B.
giảm
tăng
không đổi
có khi tăng có khi giảm
Phương pháp:
Lí thuyết dòng điện trong chất bán dẫn
Cách giải:
Khi tăng nhiệt độ làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất bán dẫn nên điện trở của chất bán dẫ giảm xuống.
Chọn A.
lực hút với độ lớn F = 28,8N
lực hút với độ lớn F = 9,2.10-8 N
lực đẩy với độ lớn F=28,8N
lực đẩy với độ lớn F = 9,2.10-8 N
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính lực tương tác tĩnh điện:
Cách giải:
Lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân nguyên tử hidro:
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng công thức động năng.
Cách giải:
Hướng dẫn: Chọn đáp án C
Động năng tính theo công thức:
Chọn C.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ: Q=UIt
Cách giải:
Ta có hai đèn sáng bình thường
Điện năng hai bóng đèn tiêu thụ trong 30 phút:
Chọn B.
0,48
0,40
0,6
0,76
Phương pháp:
+ Đọc phương trình điện áp
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng:
Cách giải:
Từ phương trình điện áp, ta có:
Dung kháng:
Chọn A.
Phương pháp:
+ Cường độ điện trường và cảm ứng từ của sóng điện từ cùng pha với nhau
+ Vận dụng trục thời gian suy ra từ vòng tròn
Cách giải:
Ta có, E và B cùng pha với nhau, nên
Tại
Tại
Chọn A.
15
30
21
42
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức:
+ Sử dụng biểu thức xác định số bức xạ phát ra:
Cách giải:
Ta có:
Số bức xạ có tần số khác nhau tối đa mà khối khí hidro có thể phát ra là:
Chọn C.
Phương pháp:
+ Áp dụng công thức tính quãng đường lớn nhất:
+ Áp dụng công thức tính quãng đường ngắn nhất:
Cách giải:
Trong vật có:
Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian là:
Ta có:
Tại điểm kết thúc quãng đường 35cm, li độ của vật là:
Áp dụng công thức độc lập, ta có:
Chọn A.
35
11
9
44
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện giao thoa 3 bức xạ:
Cách giải:
Ta có:
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp trùng màu vân trung tâm (không kể 2 vân ngoài cùng màu vân trung tâm) có:
+ 3 vân sáng của bức xạ và trùng nhau
+ 4 vân sáng của bức xạ và trùng nhau
+ 2 vân sáng của bức xạ và trùng nhau
Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu liên tiếp cùng màu vân trung tâm quan sát thấy số vân sáng không phải đơn sắc là 3 + 4 + 2 = 9 vân
Chọn C.
9
10
12
18
Phương pháp:
Công thức máy biến áp
Cách giải:
Số vòng dây nếu quấn đúng của máy biến áp sẽ là .
Khi bị quấn ngược thì dòng điện chạy qua các vòng dây này ngược chiều so với các dòng còn lại cũng do đó, nếu ta quấn ngược n vòng thì suất điện động trong n vòng này sẽ triệt tiêu n vòng quấn đúng .
Chọn A
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tần số góc
Cách giải:
Hướng dẫn: Chọn đáp án B
Tần số góc tính theo công thức:
14 cm
15 cm
7,5 cm
30 cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây 2 đầu cố định:
+ Sử dụng biểu thức khoảng cách giữa hai điểm trong sóng dừng
Cách giải:
Khoảng thời gian liên tiếp tốc độ dao động của điểm A cực đại là
Điều kiện sóng dừng với O cố định, A tự do là , với sb = sn = k
Suy ra độ dài đoạn thẳng .
Chọn B
3F
9F
Phương pháp:
Định luật culong
Cách giải:
Từ Chọn A.
0,25s
0,5s
0,8s
0,6s
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo tại VTCB:
+ Biểu thức tính lực đàn hồi
+ Sử dụng biểu thức xác định chu kì:
Cách giải:
Khi vật ở vị trí biên dưới, ta đặt lên một vật thì dao động chấm dứt
Vị trí cân bằng lưới của hệ trùng với vị trí biên dưới
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí này là:
Tại đó, lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:
Chu kì dao động của con lắc khi chưa đặt thêm vật nhỏ là
Chọn C.
35
25
15
33
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức và BĐT côsi
+ Sử dụng công thức: Hiệu mức cường độ âm:
+ Sử dụng công thức tính cường độ âm:
Cách giải:

Theo BĐY Cosi, ta có:
Do đó:
Ta có:
Mặt khác:
Chọn D.
150
200
100
50
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














