Đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

Đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

Tế bào mô giậu.

Tế bào mạch gỗ.

Tế bào mạch rây.

Tế bào khí khổng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu) làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết quá trình thoát hơi nước.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức

tiêu hoá nội bào.

tiêu hoá ngoại bào.

tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

túi tiêu hoá.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Động vật đơn bào (ví dụ trùng amip, trùng đế dày) có hình thức tiêu hoá nội bào. Thức ăn được thực bào vào trong tế bào hình thành không bào tiêu hoá để thuỷ phân thành các chất đơn giản.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

32

16.

48.

33.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Cây tam bội là 3n = 48.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?

Lai khác dòng.

Lai phân tích.

Lai thuận nghịch.

Lai tế bào sinh dưỡng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phép lai khác dòng đơn hoặc phép lai khác dòng kép.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào có kiểu gen AaBbDedEXY, giảm phân không xảy ra đột biến. Số loại giao tử tối thiểu là:

2

1

4

8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Một tế bào có kiểu gen AaBbDedE XY, giảm phân không xảy ra đột biến. Số loại giao tử tối thiểu là 1 tế bào (nếu đây là tế bào sinh trứng).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu có 80 tế bào trong số 200 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?

10%

20%

30%

40%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Nếu có 80 tế bào trong số 200 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen

=> tần số hoán vị gen = 80×2200×4=0,2

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

A và B là các ví dụ về sự hỗ trợ cùng loài.

D là ví dụ về quan hệ ức chế - cảm nhiễm giữa 2 loài.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho giao phấn với cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 916 hạt đỏ; 616 hạt màu nâu; 116 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

tương tác cộng gộp.

tương tác bổ sung.

tương tác át chế.

phân li độc lập.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

cáo.

gà.

thỏ.

hổ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng 4.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là?

AABB.

Aabb.

aaBB.

Aabb.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

  • Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.
  • Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.
  • Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ.

=> Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là: AABB.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?

Chọn lọc tự nhiên.

Cách li địa lý và sinh thái.

Đột biến và giao phối.

Biến dị và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định, là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới..

→ Đáp án A đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 100 cá thể ♂ lông đen: 100 cá thể ♂ lông vàng và 300 cá thể ♀ lông trắng. Theo lí thuyết, khi quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể ♂ lông vàng chiếm tỉ lệ:

21/100

15/32

1/4

15/64

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

P: đực : 0,5 đen AA : 0,5 vàng Aa

Đực cho giao tử 0,75 A và 0,25 a

Cái: 100% trắng aa

Cái cho giao tử là 100% a

F1: 0,75Aa : 0,25aa

Vậy tần số alen A là 0,375, tần số alen a là 0,625

Vậy cấu trúc quần thể cân bằng là 9/64 AA: 30/64 Aa: 25/64 aa

Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng ⇒ tần số alen giới đực = cái, tỉ lệ đực : cái = 1 : 1

Vậy tỉ lệ cá thể đực lông vàng Aa là 15/64

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

dị bội

mất đoạn

chuyển đoạn

đa bội

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

bằng chứng giải phẫu so sánh.

bằng chứng tế bào học.

bằng chứng sinh học phân tử.

bằng chứng hóa thạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vùng ôn đới, loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp nhất là

loài sống trong hang những kiếm ăn ở ngoài

loài sống ở tầng nước rất sâu

loài sống ở lớp nước tầng mặt

loài sống trên mặt đất

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Trong vùng ôn đới, loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp nhất là loài sống ở tầng nước rất sâu.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình phát sinh và phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây của đại Cổ sinh phát sinh các ngành động vật và phân hóa tảo?

Kỉ Ocđôvic

Kỉ Đêvôn

Kỉ Cambri

Kỉ Pecmi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Trong sự lịch sử phát triển sự sống, ở kỉ Cambri có sự và phình thành các ngành động vật và phân hoá tảo thành các bộ khác nhau.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại biến dị nào sau đây không di truyền được cho đời sau?

Đột biến gen.

Đột biến NST.

Thường biến.

Biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Thường biến là biến dị không di truyền.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

Hoang mạc.

Rừng lá rụng ôn đới.

Thảo nguyên.

Rừng mưa nhiệt đới.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử khi nhiệt độ cao làm cho khí khổng đóng thì cây nào dưới đây không có hô hấp sáng?

Dứa.

Rau muống.

Lúa nước.

Lúa mì.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Thực vật C4 không có hô hấp sáng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Hạt phấn cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.

Noãn cây hoa đỏ được thụ phấn có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.

1, Nếu AA × AA " Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. => A đúng.

2, Nếu AA × Aa " Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. => B đúng.

3, Nếu Aa × Aa " Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. => C đúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào?

I. Mất đoạn NST

II. Đột biến thể một

III. Đột biến thể ba

IV. Thay thế 1 cặp nucleotit

V. Lặp đoạn NST

VI. Đảo đoạn NST.

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Các đột biến không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào: thay thế 1 cặp nucleotit, đảo đoạn NST.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài sinh vật, phép lai P: ♂XbY x ♀XBXb; trong giảm phân của mẹ, ở một số tế bào đã xảy ra rối loạn phân li NST giới tính XBXB ở giảm phân 2; giảm phân của bố diễn ra bình thường. Các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh. F1 có các kiểu gen như sau:

XBXBXb; XbXb; XBXBY; XbY

XBXBXb; XBXbXb; XBY; XbY

XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY

XBXb; XbXb; XBYY; XbYY

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

XBXb à sau giảm phân 1: XB XB; XbXb à ở giảm phân 2, tế bào có KG XBXB bị đột biến, tạo ra: XBXB, O

XbXb giảm phân 2 tạo ra giao tử: Xb

P: ♂XbY                x        ♀XBXb

GP: Xb; Y                        XBXB, O, Xb

F1: XBXBXb; XbXb; XBXBY; XbY

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây có thể chuyển hóa NH+4 hoặc NO-3 thành axit amin?

Sinh vật phân giải

Sinh vật sản suất

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hoạt động của hệ mạch trong hệ tuần hoàn của người, phát biểu nào sau đây sai?

Máu di chuyển càng xa tim thì tốc độ lưu thông của máu càng chậm.

Máu di chuyển càng xa tim thì áp lực của máu lên thành mạch càng giảm.

Vận tốc máu phụ thuộc chủ yếu vào tổng thiết diện của mạch máu.

Nếu giảm thể tích máu thì sẽ làm giảm huyết áp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

- A sai vì tốc độ lưu thông của máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch, sau đó tăng dần từ mao mạch về tĩnh mạch.

- B đúng vì càng xa tim thì huyết áp càng giảm.

- C đúng vì vận tốc máu chủ yếu phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch máu, ngoài ra còn phụ thuộc vào lực bơm máu của tim, độ đàn hồi của thành mạch,...

- D đúng vì giảm thể tích máu thì lực tác động của máu lên thành mạch sẽ giảm nên sẽ giảm huyết áp.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ngô có 2n = 20 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ

87,5%.

12,5%.

93,75%.

6,25%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Ở mỗi cặp NST, tỉ lệ giao tử bình thường = 1/2; tỉ lệ giao tử đột biến = 1/2

Tỉ lệ giao tử đột biến = (12)4=116

Tỉ lệ giao tử bình thường =  1−116=1516

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

3

5

4

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Nếu kiểu gen của P là ABab×ABab thì F1 có tối đa 4 loại kiểu gen.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?

Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.

Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?

Quần thể.

Quần xã.

Vi sinh vật.

Hệ sinh thái.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Hệ sinh thái là một hệ thống gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó. Vì vậy, trong 4 tổ chức sống nói trên thì chỉ có hệ sinh thái mới có thành phần của môi trường. Xác sinh vật là chất hữu cơ, nó thuộc môi trường vô sinh nên nó là một thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài cây, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Lai hai cây P với nhau thu được F1 gồm 180 cây cao, hoa đỏ, quả tròn: 180 cây thấp, hoa đỏ, quả dài: 45 cây cao, hoa đỏ, quả dài: 45 cây thấp, hoa đỏ, quả tròn: 60 cây cao, hoa trắng, quả tròn: 60 cây thấp, hoa trắng, quả dài: 15 cây cao, hoa trắng, quả dài: 15 cây thấp, hoa trắng, quả tròn. Dự đoán nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?

Gen quy định chiều cao cây và màu sắc hoa phân li độc lập với nhau.

Gen quy định chiều cao cây liên kết hoàn toàn với gen quy định hình dạng quả trên một cặp NST thường.

Trong hai cây P có một cây mang 3 cặp gen dị hợp.

Trong hai cây P có một cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

A thân cao >> a thân thấp

B hoa đỏ >> b hoa trắng

D quả tròn >> d quả dài.

Lai hai cây P với nhau thu được F1 gồm 180 cây cao, hoa đỏ, quả tròn: 180 cây thấp, hoa đỏ, quả dài: 45 cây cao, hoa đỏ, quả dài: 45 cây thấp, hoa đỏ, quả tròn: 60 cây cao, hoa trắng, quả tròn: 60 cây thấp, hoa trắng, quả dài: 15 cây cao, hoa trắng, quả dài: 15 cây thấp, hoa trắng, quả tròn.

= 12 cao đỏ tròn: 12 thấp đỏ dài: 3 cao đỏ dài: 3 thấp đỏ tròn: 4 cao trắng tròn: 4 thấp trắng dài: 1 cao trắng dài: 1 thấp trắng tròn

Cao / thấp = 1/1 => phép lai là Aa x aa

Đỏ / trắng = 3/1 => phép lai là Bb x Bb

Tròn / dài = 1/1 => phép lai là Dd x dd

Không phải phân li độc lập mà đủ 8 loại kiểu hình à có liên kết gen và hoán vị gen

* Xét chiều cao + hình dạng quả:

Nếu 2 tính trạng này phân li độc lập có: 1 cao tròn: 1 cao dài: 1 thấp tròn: 1 thấp dài

Theo bài có: 16 cao tròn: 4 cao dài: 4 thấp tròn: 16 thấp dài ≠ lí thuyết

=> chiều cao và hình dạng quả liên kết với nhau, phân li độc lập với màu sắc quả.

Thấp, trắng, dài = 10% = aabbdd => aadd = 40% => có hoán vị gen.

  1. Gen quy định chiều cao cây và màu sắc hoa phân li độc lập với nhau à đúng
  2. Gen quy định chiều cao cây liên kết hoàn toàn với gen quy định hình dạng quả trên một cặp NST thường => sai, liên kết không hoàn toàn
  3. Trong hai cây P có một cây mang 3 cặp gen dị hợp => đúng
  4. Trong hai cây P có một cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài => đúng.
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen a nhiều hơn alen A 2 liên kết hiđro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu là đột biến điểm thì alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau.

II. Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen a có 500 nuclêôtit loại T thì alen A có 502 nuclêôtit loại A.

III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.

IV. Nếu alen a dài hơn alen A 3,4Å thì chứng tỏ alen a nhiều hơn alen A 1 nuclêôtit.

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.

+ I sai vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hiđro nên nếu là đột biến điểm thì chứng tỏ đây là đột biến thêm 1 cặp A-T → Số lượng nuclêôtit được tăng lên.

+ II đúng vì nếu 2 alen có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X. Suy ra, số nuclêôtit loại A của alen A = số nuclêôtit loại A của alen a + 2 = 500 + 2 = 502.

+ III đúng vì nếu đột biến thay thế hai cặp nuclêôtit làm thay đổi một hoặc 2 côđon nhưng vẫn mã hóa axit amin giống côđon ban đầu (do tính thoái hóa của mã di truyền) thì không làm thay đổi trình tự axit amin.

+ IV sai vì nếu đột biến làm tăng chiều dài 3,4Å tức là đột biến thêm 1 cặp A-T.

→ Alen a nhiều hơn alen A 2 nuclêôtit.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể, xét cặp alen Aa nằm trên NST thường, trong đó alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo dõi tỉ lệ kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, kết quả thu được bảng sau:

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Di - nhập gen

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố: Giao phối không ngẫu nhiên vì nhận thấy qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm dần.    

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một lưới thức ăn của hệ sinh thái trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.

II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.

III. Trong 10 loài nói trên, loài A tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

IV. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (III), (IV) → Đáp án D.

Giải thích:

I đúng. Vì chuỗi dài nhất là A, D, C, G, E, I, M.

II sai. Vì hai loài cạnh tranh nếu cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn. Hai loài C và E không sử dụng chung nguồn thức ăn nên không cạnh tranh nhau.

III và IV đúng. Vì loài A là bậc dinh dưỡng đầu tiên nên tất cả các chuỗi thức ăn đều có loài A và tổng sinh khối của loài là lớn nhất.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: TAA GGG XXA . Các côđon mã hóa axit amin:

Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit main. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Nếu quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đoạn gen A tiến hành tổng hợp chuỗi pôlipeptit thì các lượt tARN đến tham gia dịch mã có các anticôđon theo trình tự UAA GGG XXA .

Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí 12 thì đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên chỉ thay đổi thành phần nuclêôtit tại côđon thứ 5.

Gen A có thể mã hóa được đoạn pôlipeptit có trình tự các axit amin là Arg-Ile-Pro-Gly-Ser.

Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành cặp X-G thì phức hợp axit-tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met-tARN.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Mạch gốc của gen A có  TAA GGG XXA .

→ Đoạn phân tử mARN là  AUU XXX GGU .

A đúng.

B sai. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 (tức là giữa 11 và 12) thì đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên thay đổi thành phần nuclêôtit tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.

C đúng. Vì đoạn gen A chưa vị đột biến quy định tổng hợp đoan mARN có trình tự các bộ ba  AUU XXX GGU  quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit main Arg-Ile-Pro-Gly-Ser.

D đúng. Vì nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 5 thành X-G làm cho codon AUU biến thành bộ ba mở đầu AGU có phức hợp axita min –tARN tham gia dịch mã là Met-tARN.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ; Bb quy định hoa vàng; bb quy định hoa trắng; D quy định quả to trội hoàn toàn so với d quy định quả nhỏ; các cặp gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 3 : 1. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?

16.

24.

28.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

  • Bước 1: Phân tích tỉ lệ 3:1 = (3:1) × 1 × 1
  • Bước 2: Tìm số phép lai cho từng cặp tính trạng.

Vì cặp gen Bb trội không hoàn toàn nên không thể có đời con với tỉ lệ 3:1.

→ Tính trạng màu hoa phải có tỉ lệ 100%

→ Có 3 sơ đồ lai, đó là (BB × BB; BB × bb; bb × bb).

Hai cặp tính trạng còn lại đổi vị trí cho nhau.

Để đời con có kiểu hình 100% A- thì kiểu gen của P gồm 4 sơ đồ lai

(AA × AA; AA × Aa; AA × aa; aa × aa).

Để đời con có kiểu hình 3D-: 1dd thì P chỉ có 1 kiểu gen là (Dd × Dd).

  • Bước 3: Số sơ đồ lai = C21 ×(2TT + 1GP) × (2TT + 2GP) × 1TT

= 2 × (3 × 4 × 1 + 1 × 2) = 28 sơ đồ lai.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?

Chỉ tác động trực tiếp lên alen trội

Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu gen

Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình

Chỉ tác động lên alen lặn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Vì CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể mà không tác động trực tiếp lên kiểu gen; không tác động trực tiếp lên alen.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật, xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee quy định 4 cặp tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn. Nếu mỗi cặp gen có 1 alen đột biến thì quần thể có tối đa bao nhiều kiểu gen quy định kiểu hình đột biến?

80

135

165

120

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Nếu 4 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thì số loại kiểu gen là . Vì alen trội là trội không hoàn toàn cho nên trong quần thể luôn có 1 kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến.

=> Số kiểu gen quy định kiểu hình đột biến là 136 – 1 = 135.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền có 21% người nhóm máu A, 4% người máu O. Biết gen quy định nhóm máu là gen có 3 alen ABO nằm trên NST thường. Tính xác suất 1 cặp vợ chồng máu B thuộc quần thể này sinh được người con gái đầu lòng có nhóm O?

481

281

49

181

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

(IA + IO)2 = 25%; IA = 0,3; IB = 0,5; IO = 0,2.

Ta có cấu trúc di truyền: 0,09IAIA : 0,12IAIO :

0,25IBIB : 0,2IBIO : 0,04IOIO : 0,3IAIB

Vậy để cặp vợ chồng máu B sinh được con máu O thì phải là IBIO IBIO

Xác suất xuất hiện IBIO trên chồng máu B là

0,2 : (0,25 + 0,2) = 4/9

=>Xác suất sinh con gái máu O là: 492×14×12=281.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gen có 2 alen quy định; Gen quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính xác suất ở cặp vợ chồng 12-13 sinh hai đứa con không bị bệnh là bao nhiêu?

99/256

455/768

125/768

425/768

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

  • Cặp vợ chồng số 6 - 7 đều không bị bệnh A nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh A.

→ Bệnh A do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

Bệnh A: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.

♦ Cặp vợ chồng 1 - 2 không bị bệnh B, sinh con số 5 bị bệnh B.

→ Bệnh B do gen lặn quy định.

Bệnh B: B quy định bình thường, b quy định bị bệnh.

Xác suất sinh con của cặp 12 -13:

  • Bệnh A: xác suất KG của người 12 là 13 AA; 23 Aa. Xác suất KG của người 13 là Aa.
  • Bệnh B: người số 12 có kiểu gen XBY; Người số 13 có kiểu gen 12 XBXB : 12 XBXb.

+ Sinh con bị 2 không bệnh thì có 4 khả năng xác suất của bố mẹ.

 Trường hợp 1: Người 12 là 2/3AaXBY ; người 13 là l/2AaXBXb

→ 2 con không bị bệnh =23×12×342×342=27256.

 Trường hợp 2: Người 12 là 2/3AaXBY; người 13 là l/2AaXBXB

→ 2 con không bị bệnh =23×12×342×12=316.

 Trường hợp 3: Người 12 là 1/3AAXBY; người 13 là l/2AaXBXb

→ 2 con không bị bệnh =13×12×12×342=332.

s Trường hợp 4: Người 12 là 1/3AAXBY; người 13 là l/2AaXBXB

→ 2 con không bị bệnh =13×12×12×12=16.

→ Xác suất là 27256+316+332+16=425768.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thú, cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ; F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ: 6 con cái mắt đỏ : 3 con đực mắt đỏ : 2 con cái mắt trắng : 5 con đực mắt trắng. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 4 kiểu gen quy định mắt đỏ.

II. Lai phân tích con cái F1 sẽ thu được tỷ lệ kiểu hình là 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, trong đó mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực.

III. Cho con đực F1 lai phân tích, thu được Fa có 25% con cái mắt đỏ; 25% con cái mắt trắng; 50% con đực mắt trắng.

IV. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có 6 kiểu gen quy định mắt trắng.

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Có 2 phát biểu đúng, đó là III, IV. → Đáp án C.

F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. → Tính trạng di truyền theo tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B- quy định mắt đỏ; A-bb; aaB-; aabb quy định mắt trắng.

Ở F2, có 6 con cái mắt đỏ; 3 con đực mắt đỏ. → Tính trạng liên kết giới tính; chỉ có 1 cặp gen nằm trên X. Cho con đực mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 100% mắt đỏ (A-XB-).

→ Đời P thuần chủng: aaXbY × AAXBXB → F1: AaXBXb, AaXBY.

I sai. Các kiểu gen quy định mắt đỏ gồm: AAXBXB, AaXBXb, AaXBXB, AAXBXb, AAXBY, AaXBY.

II sai. Cho con cái F1 lai phân tích ta có: AaXBXb x aaXbY → Fa có tỷ lệ 1 mắt đỏ : 3 mắt trắng.

III đúng . Cho con đực F1 lai phân tích ta có: AaXBY × aaXbXb → Fa 1AaXBXb con cái mắt đỏ, 1aaXBXb con cái mắt trắng, 1AaXbY con đực mắt trắng, aaXbY con đực mắt trắng.

IV đúng. F1: AaXBY x AaXBXb → F2: Có 6 kiểu gen quy định mắt trắng là: aaXBXB, aaXBXb, aaXbY, AAXbY, AaXbY, aaXBY.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 23% con đực mắt trắng, đuôi dài; 2% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 2% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn ở F2, xác suất thu được cá thể cái thuần chủng là bao nhiêu?

23%

50%

46%

25%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với giới cái nên gen liên kết giới tính.

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 23 : 23 : 2 : 2 → Có hoán vị gen.

 C đúng vì xác suất cái thuần chủng trong số các con cái mắt đỏ, đuôi ngắn là 23%50%=46% .