Đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 25)
40 câu hỏi
Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
axit nucleic.
Prôtêin.
AND.
ARN.
Đáp án A
Hội chứng nào sau đây ở người phát sinh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đao.
Ung thư máu.
Claiphenter.
Siêu nữ.
Đáp án B
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sẽ làm tăng huyết áp của cơ thể?
Tăng nhịp tim.
Nghỉ ngơi.
Mất nhiều nước.
Mất nhiều máu.
Đáp án A
Cây phong lan sống bám vào thân cây gỗ là ví dụ cho mối quan hệ nào sau đây?
Hội sinh.
Kí sinh.
Cộng sinh.
Hợp tác.
Đáp án A
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm cho gen bị giảm đi 1 liên kết hiđrô?
thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
mất một cặp A – T.
thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.
mất một cặp G – X.
Đáp án C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, dương xỉ phát triển mạnh ở đại nào sau đây?
Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh.
Đáp án D
Trong những chu trình sinh địa hóa dưới đây, đâu là chu trình các chất lắng đọng nhiều nhất?
Chu trình nước.
Chu trình Cacbon.
Chu trình phôtpho.
Chu trình nitơ.
Đáp án C
Phôtpho tham gia vào chu trình các chất lắng đọng dưới dạng khởi đầu là phôtphat hòa tan (PO43-). Sau khi tham gia vào chu trình, phần lớn phôtpho lắng đọng xuống đáy biển sâu, tạm thời thoát khỏi chu trình.
Nước, C, N cuối chu trình về dạng khí.
Tài nguyên nào dưới đây thuộc nhóm tài nguyên năng lượng vĩnh cửu?
Khoáng sản.
Nước ngọt.
Năng lượng mặt trời.
Đất.
Đáp án C
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Clo.
Nitơ.
Ni.
Fe.
Đáp án B
Kiểu gen nào sau đây khi giảm phân bình thường thu được nhiều loại giao tử nhất?
AABBDD.
AaBbdd.
AaBbDd.
aabbdd.
Đáp án C.
Vì có nhiều cặp gen gị hợp nhất (3 cặp).
Khi nói về quang hợp ở thực vật, nhận định nào sau đây không đúng?
Khí O2 được giải phóng có nguồn gốc từ phân tử nước.
Thực vật C4 có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C3 và thực vật CAM.
Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng.
Tăng cường độ quang hợp là một biện pháp tăng năng suất cây trồng.
Đáp án B
Trong 3 nhóm thực vật C3,C4, CAM thì C4 là nhóm có năng suất cao nhất.
Thành tựu tạo giống nào sau đây thực hiện bằng phương pháp gây đột biến?
Khoai tây chống virut.
Dâu tằm tam bội.
Cừu sản xuất protein người.
Cừu Dolly.
Đáp án B.
A. Giống khoai tây chống virut => công nghệ gen.
B. Tạo giống dâu tằm tam bội => gây đột biến.
C. Tạo giống cừu sản xuất protein người => công nghệ gen.
D. Tạo giống cừu Dolly => công nghệ tế bào.
Dịch mã là quá trình tạo ra phân tử
mARN.
tARN.
protein.
ADN.
Đáp án C
Trên một đơn vị tái bản của AND có 25 đoạn okazaki. Số đoạn mồi cần cung cấp cho đơn vị tái bản này là bao nhiêu?
2.
25.
27.
50.
Đáp án C
Mỗi đoạn okazaki cần 1 mồi để khởi đầu tái bản => có 25 đoạn okazaki.
Trên mỗi đơn vị tái bản có 2 mạch liên tục cần mồi để khởi đầu tái bản => có 2 đoạn okazaki.
=> tổng số đoạn okazaki cần thiết là 25+2=27 đoạn => C ĐÚNG.
Trong các vai trò sau đây, vai trò nào không phải là vai trò của hoán vị gen?
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
Sử dụng để lập bản đồ di truyền.
Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đáp án D
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đực mắt trắng: 1 cái mắt đỏ?
XAXa x XAY.
XAXa x XaY.
XaXa x XAY.
XAXA x XAY.
Đáp án C
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây có số phép lai trong đó mỗi kiểu hình luôn có hai kiểu gen là
Phép lai 1: AaBb x AAbb. Phép lai 2: AaBB x aaBb.
Phép lai 3: AaBb x Aabb. Phép lai 4: Aabb x AAbb.
2
3
4
1
Đáp án B. Có 3 phép lai thỏa mãn mỗi kiểu hình luôn có hai kiểu
AA và Aa luôn cho 1 KH trội; aa cho 1 KH lặn.
Cặp AA x Aa luôn cho 1KH A- và 2 KG AA; Aa
Cặp Aa x aa luôn cho 2KH A- và mỗi KH ứng với 1 KG.
Cặp Aa x Aa luôn cho 2KH A- có 2 KG, KH lặn có 1 KG.
=> phép lai 1,2,4 thỏa mãn điều kiện đề bài.
Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:

Kết luận nào sau đây không đúng?
Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.
Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.
Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.
Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn.
Đáp án C
Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép => A ĐÚNG
Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn => B ĐÚNG
Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch đơn => C SAI
Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn => D ĐÚNG
Ở một loài thực vật có số nhóm gen liên kết là 14. Số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
14.
28.
7.
12.
Đáp án B
Số nhóm gen liên kết = NST đơn n =14 => 2n=28
Một gen sinh vật nhân sơ có A chiếm 10% số nuclêôtit của gen. Khi gen này phiên mã 2 lần, môi trường đã cung cấp 200 Um và 300 Am. Số nuclêôtit loại G của gen này là
500.
1000.
1200.
2000.
Đáp án B
Ta có Umt=2.Um => Um= 100.
Amt=2.Um => Am= 150.
=> Ta có A gen = Am+Um= 250 => Tổng số nu của gen = 250. 100:10 = 2500
=> G+X=2500- (A+T)= 2000 => G=X=1000.--> B ĐÚNG
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
cách li địa lí giữa hai loài lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ.
lai xa giữa hai loài lúa mì hoang dại và cỏ dại có nguồn gốc gần nhau.
gây đa bội hóa bộ 2n của loài lúa mì hoang dại thành 4n của loài lúa mì.
lai xa và đa bội hóa nhiều lần hai loài lúa mì hoang dại và cỏ dại.
Đáp án D
Trong số các phần biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố tiến hóa tác động lên một quần thể theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?
I. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
IV. Giao phối không ngẫu nhiên không thể cải biến tần số alen của quần thể theo thời gian.
1
3
2
4
Đáp án C.
Có 2 ý đúng là II; IV.
Trong những bằng chứng tiến hóa dưới đây, bằng chứng nào là bằng chứng giải phẫu so sánh?
Cơ quan tiến hóa.
Tế bào học.
Cơ quan tương đồng.
Sinh học phân tử.
Đáp án C
Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên.

I. Lưới thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.
II. Đại bàng là loài khống chế số lượng cá thể của nhiều loài khác.
III. Có tối đa 4 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Chim gõ kiến là loài duy nhất khống chế số lượng xén tóc.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
1
3
4
Đáp án C
Có 3 ý đúng là I,II,III.
4 bậc dinh dưỡng bắt đầu từ thực vật (1); sâu ăn lá, xén tóc, chuột, sóc(2); chim sâu, chim gõ kiến, rắn, cú mèo(3); đại bàng(4) => A ĐÚNG.
Đại bàng tham gia và nhiều chuỗi thúc ăn nhất nên sẽ ảnh hưởng lớn đến số lượng cá thể của loài khác =>II ĐÚNG.
có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3: chim sâu, chim gõ kiến, rắn, cú mèo => III ĐÚNG.
Chim gõ kiến và Chim sâu khống chế xén tóc =>IV SAI.
Khi nói về sự di chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra ở phổi và tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
O2 từ phế nang vào máu.
CO2 từ máu vào tế bào.
O2từ máu vào tế bào.
CO2từ máu ra phế nang.
Đáp án B
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
Thực vật
Động vật ăn động vật
Vi khuẩn hoại sinh
Nấm hoại sinh
Đáp án B
Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể của một loài trong một khoảng thời gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:

Khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?
Hỗ trợ cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng.
Nguồn sống của môi trường dồi dào và sức sinh sản của các cá thể rất lớn.
Loài này có kích thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao, tuổi sinh sản đến muộn.
Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là thấp nhất và tăng dần về sau.
Đáp án C
Trên hình là đường cong tăng trưởng thực tế hình chữ S nên
A SAI vì Hỗ trợ cùng loài giúp cho sv khai thác tối ưu nguồn sống, trốn tránh kẻ thù tốt, đảm bảo sự ổn định cho quần thể.
B SAI vì nguồn sống của môi trường không phải dồi dào và sức sinh sản của các cá thể không phải lúc nào cũng lớn.
C ĐÚNG.
D SAI vì tốc độ tăng trưởng về sau ổn định.
Kết luận nào sau đây là đúng?
Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết nguồn thức ăn của các sinh vật.
Chuỗi thức ăn luôn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và kết thúc bằng sinh vật dị dưỡng.
Một quần xã ổn định thường có số lượng loài ít và số lượng cá thể của loài cao.
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn của hệ sinh thái trên cạn.
Đáp án D
Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số loại kiểu gen nhiều nhất?
AAAa × AAAa.
AAAa×AAaa.
Aaaa×Aaaa.
AAaa ×AAaa.
Đáp án A
P : AAAa × AAAa.
Ta có mỗi bên AAAa => cho 2 loại giao tử AA; Aa => F có 2.2=4 hợp tử.
B. P: AAAa ×AAaa.
Ta có AAAa => cho 2 loại giao tử AA; Aa
AAaa => cho 3 loại giao tử AA; Aa; aa => F có 2.3=6 hợp tử.
C. P : Aaaa × Aaaa.
Ta có mỗi bên Aaaa => cho 2 loại giao tử Aa; aa => F có 2.2=4 hợp tử.
D. P: AAaa ×AAaa.
Ta có mỗi bên AAaa => cho 3 loại giao tử AA; Aa;aa
=> F có 3.3=9 hợp tửè ĐÁP ÁN D
Bảng sau cho biết kiểu gen của 4 loại tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân bình thường tạo giao tử.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Một tế bào A khi giảm phân thu được 4 loại giao tử nếu xảy ra trao đổi chéo.
Một tế bào A hoặc D khi giảm phân luôn thu được loại giao tử ab.
Một tế bào C khi giảm phân luôn thu được loại giao tử Ab.
Nếu có 2 tế bào A và một tế bào B khi giảm phân thu được số loại giao tử ít nhất là 4 loại.
Đáp án C
A SAI vì các gen phân li độc lập, tạo ra 2 loại G.
B SAI vì 1 tế bào A giảm phân cho 4 giao tử nhưng có thể chỉ thuộc 2 loại : AB, ab hoặc Ab,aB
tế bào D khi giảm phân cho 4 giao tử nhưng có thể chỉ thuộc 1 loại Ab hoặc ab
C ĐÚNG
D SAI vì có thể ít nhất là 2 loại A + 1 loại D = 3 loại.
Ở một loài thú, khi cho con đực lông dài, chân cao lai phân tích, đời con có 50% con đực lông ngắn, chân thấp: 25% con cái lông dài, chân chân cao: 25% con cái lông ngắn, chân cao.
Biết tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chân thấp là tính trạng trội so với chân cao.
II. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
III. Cả hai cặp tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính.
IV. Đã có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.
1
2
3
4
Có 2 ý đúng là II, III.
- Xét cặp tính trạng chiều cao chân:
Chân cao: chân thấp= 1:1 là kết quả của phép lai phân tích của con đực chân cao => chân cao là tính trạng trội => I SAI.
- Xét cặp tính trạng màu lông:
Lông dài: lông ngắn = 1:3 là kết quả của phép lai phân tích => Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung 9:7 => II ĐÚNG.
- Ở đời con, tính trạng lông dài, chân thấp chỉ có ở con đực mà không có ở con cái => hai cặp tính trạng này liên kết với giới tính, gen trên X => III ĐÚNG.
- Kết quả của phép lai phân tích là 1:2:1 => hai cặp tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau => IV SAI.
VẬY ĐÁP ÁN B.
Trong 1 quần thể, 4 gen nằm trên 4 nhiễm sắc thể thường khác nhau.
Gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 2 alen, gen thứ ba có 5 alen, gen thứ tư có 4 alen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số kiểu gen tối đa xuất hiện trong quần thể là 2700.
II. Số kiểu gen tối đa thuộc kiểu gen thứ 4 là 10.
III. Số kiểu giao phối xuất hiện tối đa trong quần thể là 5402.
IV. Tổng số kiểu gen đồng hợp về 4 gen là 16.
1
2
3
4
Có 3 ý đúng là I, II, IV.
+ Số kiểu gen tối đa =n(n+1)/2
=> gen 1 có tối đa 6 kiểu gen.
gen 2 có tối đa 3 kiểu gen.
gen 3 có tối đa 15 kiểu gen.
gen 4 có tối đa 10 kiểu gen => II ĐÚNG.
+ Số kiểu gen tối đa xuất hiện trong quần thể là 6.3.15.10=2700 => I ĐÚNG.
+ Số kiểu giao phối xuất hiện tối đa trong quần thể là 2700(2700+1)/2=3646350 => III SAI.
+ Tổng số kiểu gen đồng hợp về 4 gen là 24=16 => IV ĐÚNG.
=> ĐÁP ÁN C.
Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu mắt và kích thước cánh trong 5 phép lai thu được kết quả bảng dưới đây:

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. 2 cặp tính trạng tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập.
II. Mắt nâu, cánh dài là những tính trạng trội.
III. Có 3 phép lai có nhiều hơn một trường hợp kiểu gen của P thỏa mãn kết quả.
IV. Phép lai số 3 có 3 kiểu gen của P thỏa mãn kết quả.
1
2
3
4
Đáp án B
Có 2 ý đúng là I, IV.
- Xét phép lai 2 hoặc 4 => mắt đỏ: mắt nâu=3:1 => mắt đỏ trội so với mắt nâu
(quy ước A>a); cánh dài:cánh ngắn=3:1 => cánh dài trội so với cánh ngắn (quy ước B>b)
=> II SAI.
- Phép lai 2 có tỷ lệ (3:1)(1:1) => 2 cặp gen phân li độc lập => I ĐÚNG.
- Chỉ có phép lai số III và số IV có nhiều hơn một trường hợp kiểu gen của P thỏa mãn kết quả.
+ Phép lai số III: AABb x Aabb; AABb x Aabb; Aabb x AaBb
+ Phép lai số V: AaBb x aabb; Aabb x aaBb.
=> III SAI, IV ĐÚNG.
Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nu A,U,G,X lần lượt là 3:4:1:2. Từ 4 loại nu này người ta đã tổng hợp được một phân tử mARN nhân tạo. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trên phân tử mARN nhân tạo, xác suất xuất hiện bộ ba mở đầu là 12%.
II. Nếu phân tử mARNnày có 3000 nucleotit thì sẽ có số bộ ba GGA là 9.
III. Trên phân tử mARN nhân tạo, trung bình cứ 32 bộ ba thì có 1 bộ ba kết thúc.
IV. Tỉ lệ của nucleotit loại U trên phân tử mARN nhân tạo là 4/10.
1
2
3
4
Đáp án B
2 ý đúng là II,IV.
Tỉ lệ của nucleotit loại A= 3/10
Tỉ lệ của nucleotit loại U= 4/10 => IV ĐÚNG.
Tỉ lệ của nucleotit loại G= 1/10
Tỉ lệ của nucleotit loại X= 2/10
=> Bộ ba mở đầu là AUG => xác suất xuất hiện bộ ba mở đầu là: 3/10.4/10.1/10=12/1000 => I SAI.
Xác suất xuất hiện bộ ba GGA là: 1/10.1/10.3/10=3/1000.
Nếu phân tử mARN này có 3000 nucleotit thì sẽ có số bộ ba GGA là 3/1000.3000= 9 bộ ba => II ĐÚNG.
Trên phân tử mARN có 3 bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Xác suất xuất hiện bộ ba UAA là: 4/10.3/10.3/10 = 36/1000.
Xác suất xuất hiện bộ ba UAG là: 4/10.3/10.1/10 = 12/1000.
Xác suất xuất hiện bộ ba UGA là: 4/10.1/10.3/10 = 12/1000.
Xác suất xuất hiện bộ ba kết thúc là 36/1000 + 12/1000 + 12/1000 = 6/100
Trên phân tử mARN nhân tạo, trung bình cứ 16-17 bộ ba thì có 1 bộ ba kết thúc
=> III SAI.
Cho biết một gen qui định một tính trạng, cho lai bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp với nhau, trong điều kiện không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen thành tính trạng không phụ thuộc vào môi trường, số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa có thể xuất hiện ở F1 là bao nhiêu?
9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
10 kiểu gen và 4 kiểu hình.
9 kiểu gen và 9 kiểu hình.
10 kiểu gen và 9 kiểu hình.
Số kiểu gen tối đa trong trường hợp có hoán vị gen = số kiểu gen trong trường hợp phân li độc lập cộng thêm 1 = 3.3 + 1 = 9 + 1 = 10 kiểu gen
- Số kiểu hình = số kiểu gen trong trường hợp phân li độc lập đối với trội không hoàn toàn = 3.3=9 kiểu hình
=> ĐÁP ÁN D
Một loài thực vật, gen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với gen a quy định cây thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Trong một phép lai (P) người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: 31% cây cao, quả tròn : 44% cây cao, quả dài : 19% cây thấp, quả tròn : 6% cây thấp, quả dài. Cho biết không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
I. Kiểu gen của (P) x .
II. Hoán vị gen đã xảy ra ở cơ thể với tần số 24%.
III. Ở F1, tỉ lệ kiểu gen dị hợp một cặp gen thu được là 50%.
IV. Trong số cây cao F1, thì xác suất gặp cây dị hợp hai cặp gen là 25%.
1
2
3
4
Đáp án B
Có 2 ý đúng là II, III.
F1 có thấp, dài aabb = 6% = ab x 0,5
→ ab = 0,06 : 0,5 = 0,12 <0,25 ab là G hoán vị, tần số hoán vị gen là: f = 24% => II ĐÚNG.
và (P) sẽ dị hợp tử chéo 1 bên.
Do cao tròn A-B- = 25% + aabb = 31% < 50%
→ không thể là phép lai 2 cặp dị hợp
Cao dài A-bb = 50% - aabb
Thấp tròn aaB- = 25% - aabb
→ vậy phép lai (P) sẽ là : Aa/Bb x Ab/ab => I SAI.
G: Ab = aB = 0,38 và AB = ab = 0,12
AB/ab cho Ab = ab = 0,5
Đời con, tỉ lệ kiểu gen cao tròn dị hợp 2 cặp gen (AB/ab + Ab/aB) là:
0,12 x 0,5 + 0,5 x 0,38 = 0,25
Vậy lấy ngẫu nhiên 1 cây cao tròn, xác suất thu được cây dị hợp tử 2 cặp gen là :
0,25 : 0,31 = 25/31 => IV SAI.
Ở F1, tỉ lệ kiểu gen dị hợp một cặp gen thu được là: Ab/ab+AB/Ab+Ab/ab+ab/Ab=0,38.0,5+0,12.0,5+0,38.0,5+0,12.0,5=0,5=50% => III đúng.
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen giữa A và B là 40%. Ở phép lai XD x Xd XD Y, theo lý thuyết thì kiểu hình
A-bbD- ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
25%.
19%.
14,25%.
75%.

Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidro. Alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua 2 lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nucleotit loại timin và 2211 nucleotit loại xitozin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
thêm một cặp A-T.
thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
thêm một cặp G-X.
Đáp án C
Tổng số nu của gen B là N=2A+2G=1300.
Tổng số liên kết hidro của gen B là H= 2A+3G=1669.
=> Số nu mỗi loại của gen B là A=T=281
G=X=369
Cặp gen Bb nhân đôi 2 lần, số nu mỗi loại môi trường cung cấp là: Tmt=(281+Tgenb)(22+1)=1689 => Tgenb=282
Xmt=(369+Xgenb)(22+1)=2211à Xgenb=368
Vậy số nu loại T của gen b tăng 1 so với gen B.
số nu loại X của gen b giảm 1 so với gen B.
=> đột biến thay thế một cặp G=X bằng một cặp A-T.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64.
1
2
3
4


Cho sơ đồ sau:

Sơ đồ phả hệ hình trên mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một trong 2
alen của một gen quy định, bệnh mù màu do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người 7 và người 9 đều có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 gen
đang xét.
II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra là con trai và không bị cả hai bệnh là 1/3.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13-14 là con gái thì xác suất người con này có kiểu gen dị hợp về cả 2 gen là 1/16.
3
1
4
2
Đáp án B
Có 3 ý đúng là I;II;III.
Quy ước: A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng; gen nằm trên NST thường.
B- không bị mù màu; b- bị mù màu; gen nằm trên NSTgiới tính.
Vậy có thể xác định chính xác được KG của những người sau:
Người số 3: aaXB
Người số 7:AaXBXb
Người số 8: AaXbY
Người số 9: AaXBXb
Người số 10: AaXBY
Người số 11: AaXBY
Người số 12: aaXbXb
Người số 13 có kiểu gen (1AA:2Aa) XBY
Người số 13 có kiểu gen (1AA:2Aa) (XBXB : XB Xb)
=> I ĐÚNG
- Người (10) sinh con bị bạch tạng; người (11) có mẹ bị bạch tạng nên cùng có kiểu gen Aa; hai người này không bị mù màu => II ĐÚNG.
- Cặp vợ chồng 13 -14: (1AA:2Aa)XBY × (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) ↔ (2A:1a)(XB:Y) × (2A:1a)(3XB:Xb)
→ XS không bị bạch tạng là: 1−1/3.1/3=8/9.
XS là con trai và không bị mù màu là: 3/4×1/2=3/8.
Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra là con trai và không bị cả hai bệnh là 8/9 x 3/8= 1/3 => III ĐÚNG.
- Nếu người con đầu lòng là con gái
- XS có kiểu gen Aa là : 2×2/3×1/3=4/9.
- XS có kiểu gen XBXb = 1/4
Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13-14 là con gái thì xác suất người con này có kiểu gen dị hợp về cả 2 gen là 4/9 x 1/4 = 1/9 => IV SAI.








