Đề thi KSCL đầu năm môn Tiếng Anh lớp 9 - THCS Lý Thường Kiệt năm 2024 có đáp án
22 câu hỏi
Multiple choice: Choose A, B. C or D to complete the following sentences. (4.0 pts)
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from others.
thank
that
park
relax
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /a:/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
Choose the word that has the main stress placed differently from others.
remind
suburb
neighbour
tourist
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm nhấn vào âm số 2, các đáp án còn lại nhấn vào âm 1.
They don't live in the city centre but ________ a suburb of HCM City.
for
at
on
in
Đáp án đúng: D
In a suburb: ở ngoại ô
Hướng dẫn dịch: Họ không sống ở thành phố nhưng họ sống ở ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.
She can't decide ________ to give her books to.
what
who
where
when
Đáp án đúng: B
- what: cái gì
- who: ai
- where: ở đâu
- when: khi nào
Hướng dẫn dịch: Cô ấy không thể quyết định ai là người mà cô ấy sẽ đưa sách cho.
He usually surfs the Internet on his smartphone ________ he is waiting for the bus.
before
after
while
until
Đáp án đúng: C
- before: trước khi
- after: sau khi
- while: trong khi
- until: cho đến tận khi
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thường xuyên lướt mạng trên điện thoại khi anh ấy đợi xe buýt.
In a chess game, players always sit ________ each other.
opposite
in front of
behind
next to
Đáp án đúng: A
- opposite: đối diện
- in front of: đằng trước
- behind: phía sau
- next to: bên cạnh
Hướng dẫn dịch: Trong một ván cờ thì người chơi luôn ngồi đối diện với người còn lại.
your pencil has been broken. You can use ________ if you like.
I
mine
my
me
Đáp án đúng: B
Mine = my pencil: bút chì của tôi
Hướng dẫn dịch: Bút chì của bạn bị hỏng rồi. Bạn có thể dùng bút chì của tôi nếu bạn thích.
People who do skilled work, making things with their hands are called ________.
cousins
grandparents
tourists
artisans
Đáp án đúng: D
- cousins: anh chị em họ
- grandparents: ông bà
- tourists: du khách
- artisans: thợ thủ công
Hướng dẫn dịch: Những người mà làm những công việc cần kĩ năng, làm mọi thứ bằng tay thì được gọi là thợ thủ công.
The electrical wires in my neighbourhood broke down yesterday, so I had to call a(n) ________.
garbage collector
firefighter
artisans
electrician
Đáp án đúng: D
- garbage collector: lao công
- firefighter: lính cứu hỏa
- artisans: thợ thủ công
- electrician: thợ điện
Hướng dẫn dịch: Dây điện bị ở khu xóm của tôi bị hỏng vào ngày hôm qua, vì vậy tôi phải gọi thợ điện.
After visiting the craft village, we ________ to our hotel for lunch.
found out
got on with
came back
looked around
Đáp án đúng: C
Come back to somewhere: trở về đâu
Hướng dẫn dịch: Sau khi thăm làng thủ công, chúng tôi trở lại khách sạn để ăn trưa.
When we aren't at home, our neighbour ________ our dogs and cats.
takes care of
finds out
passes down
gets on with
Đáp án đúng: A
Take care of: chăm sóc
Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi vắng nhà, hàng xóm của chúng tôi đã chăm sóc những chú mèo và chó hộ chúng tôi.
Do you mind ________ the windows for me?
opening
open
to open
opened
Đáp án đúng: A
mind + Ving: phiền làm gì
Hướng dẫn dịch: Phiền bạn mở cửa giúp tôi được không?
The train ________ at 4:30, so we still have a lot of time.
leave
leaves
leaving
left
Đáp án đúng: B
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình sử dụng thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Con tàu rời đi lúc 4h30, vì vậy chúng tôi vẫn còn rất nhiều thời gian.
Mi said that she ________ her homework then.
did
was doing
is doing
does
Đáp án đúng: B
Khi sang câu gián tiếp động từ phải lùi 1 thì, now => then, mà ‘now’ là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn
=> Hiện tại tiếp diễn => Quá khứ tiếp diễn
Hướng dẫn dịch: Mi nói rằng cô ấy đang làm bài tập về nhà.
Jenney: “Could you show me where to buy the best moon cakes?” - Trung: “________”
Yes, I could
No, I couldn't
I don't think so
Sure
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
Jenney: “Bạn có thể chỉ tôi chỗ bán bánh trung thu ngon nhất được không?”
Trung: “Chắc chắn rồi”
Find and circle the mistake in the sentence below.
She asked what giving to her new neighbour at his house-warming party.
asked
giving
at
house-warming party
Đáp án đúng: B
What to V: cái để làm gì
Do đó: giving => to give
Hướng dẫn dịch: Cô ấy hỏi cái để tặng nhà hàng xóm mới ở bữa tiệc tân gia.
Circle the correct answer to complete the passage below. (1.5 pt.)
Today, nearly all teenagers (1) a smart phone and cannot imagine life without one. But most of their parents did not have a mobile phone (2) they were young the idea of one did not even enter their heads. Twenty years ago, young people did not (3) to their friends on the phone much. There were phones in the home, but these were used by the whole family. Instead, young people often met up with their friends and did a variety of activities with (4). Today, many parents are happy for their teenage children to have a phone. They think there are good reasons for them having one. For example, (5) their children are out, they can call them to (6) where they are and what time they will be home.
1. A. have B. do C. make D. sell
2. A. while B. when C. before D. after
3. A. speaking B. spoke C. speak D. speaks
4. A. they B. them C. their D. theirs
5. A. where B. why C. because D. if
6. A. find out B. come back C. hand down D. look around
Câu 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- have: có
- do: làm
- make: làm, tạo ra
- sell: bán
Hướng dẫn dịch: Ngày nay, hầu như thanh thiếu niên nào cũng có điện thoại thông minh và không thể tưởng tượng cuộc sống thiếu nó.
Câu 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- while: trong khi
- when: khi
- before: trước khi
- after: sau khi
Hướng dẫn dịch: Nhưng hầu hết cha mẹ của họ không có điện thoại di động khi họ còn nhỏ - ý tưởng về một chiếc điện thoại di động thậm chí còn không xuất hiện trong đầu họ.
Câu 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau trợ động từ ‘didn’t’ động từ để dạng nguyên thể.
Hướng dẫn dịch: Hai mươi năm trước, những người trẻ không nói chuyện nhiều với bạn bè qua điện thoại.
Câu 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau giới từ cần tân ngữ.
Hướng dẫn dịch: Thay vào đó, những người trẻ thường gặp gỡ bạn bè và cùng nhau tham gia nhiều hoạt động khác nhau.
Câu 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- where: ở đâu
- why: vì sao
- because: bởi vì
- if: nếu
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, nếu con của họ ra ngoài,..
Câu 6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
- find out: tìm ra
- come back: trở lại
- hand down: truyền lại
- look around: nhìn xung quanh
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, nếu con của họ ra ngoài, họ có thể hỏi chúng để biết chúng đang ở đâu và mấy giờ thì chúng sẽ về nhà.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Ngày nay, hầu như thanh thiếu niên nào cũng có điện thoại thông minh và không thể tưởng tượng cuộc sống thiếu nó. Nhưng hầu hết cha mẹ của họ không có điện thoại di động khi họ còn nhỏ - ý tưởng về một chiếc điện thoại di động thậm chí còn không xuất hiện trong đầu họ. Hai mươi năm trước, những người trẻ không nói chuyện nhiều với bạn bè qua điện thoại. Có điện thoại ở nhà nhưng được sử dụng bởi cả gia đình. Thay vào đó, những người trẻ thường gặp gỡ bạn bè và cùng nhau tham gia nhiều hoạt động khác nhau. Ngày nay, bố mẹ thì vui vẻ cho con cái thanh thiếu niên của mình có điện thoại. Họ nghĩ có những lí do tốt nếu có một cái. Ví dụ, nếu con của họ ra ngoài, họ có thể hỏi chúng để biết chúng đang ở đâu và mấy giờ thì chúng sẽ về nhà.
Read the passage. Choose the best answer for each question. (1.5 pt.)
When you think about the conical hat, the first thing you think of is the region of Hue. Conical hat making has been a traditional craft there for hundreds of years. Tay Ho village is the most famous because it is the birthplace of the conical hat. It is a village on the bank of Nhu Y River, 12 km from Hue City.
A conical hat may look simple, but artisans have to follow 15 stages. Hue's conical hats always have two layers of leaves. Craftsmen must be skilful to make the two layers very thin. What is special is that they then add poems and paintings of Hue between the two layers, creating the famous bai tho or poetic conical hats.
Conical hat making in the village has been passed down from generation to generation because everybody, young or old, can take part in the process. It is a well-known handicraft, not only in Viet Nam, but all around the world.
1. Conical hat making has been a traditional craft in Hue for ______.
A. thousands of years
B. hundreds of years
C. two hundred years
2. Tay Ho is the most famous village because it is ______ of the conical hat.
A. the birthplace
B. the most beautiful
C. on the bank of the Nhu Y River
3. What is special about the hat layers?
A. They are layers of leaves.
B. They come from Hue.
C. They are very thin.
4. The bai tho conical hat has ______.of Hue between the two layers.
A. poems and paintings
B. people and paintings
C. poems and people
5. Who can make conical hats?
A. Young people can
B. Old people can
C. Everybody can, young or old.
6. Conical hat is a well-known handicraft in ______.
A. Viet Nam
B. Viet Nam and all around the world
C. foreign countries
Câu 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Conical hat making has been a traditional craft there for hundreds of years.
Hướng dẫn dịch: Nghề làm nón lá đã là nghề thủ công truyền thống ở đây trong hàng trăm năm.
Câu 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tay Ho village is the most famous because it is the birthplace of the conical hat.
Hướng dẫn dịch: Làng Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi ra đời của chiếc nón lá.
Câu 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Craftsmen must be skilful to make the two layers very thin.
Hướng dẫn dịch: Người thợ thủ công phải khéo léo mới có thể làm hai lớp thật mỏng.
Câu 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: What is special is that they then add poems and paintings of Hue between the two layers, creating the famous bai tho or poetic conical hats.
Hướng dẫn dịch: Điều đặc biệt là họ sau đó thêm thơ và tranh Huế vào giữa hai lớp, tạo nên chiếc nón bài thơ hay còn gọi là nón thơ nổi tiếng.
Câu 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Conical hat making in the village has been passed down from generation to generation because everybody, young or old, can take part in the process.
Hướng dẫn dịch: Nghề làm nón lá ở làng đã được truyền từ đời này sang đời khác vì mọi người, già trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón.
Câu 6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It is a well-known handicraft, not only in Viet Nam, but all around the world.
Hướng dẫn dịch: Đây là một nghề thủ công nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Khi nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng đất Huế. Nghề làm nón lá đã là nghề thủ công truyền thống ở đây trong hàng trăm năm. Làng Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi ra đời của chiếc nón lá. Đây là một ngôi làng bên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12 km.
Một chiếc nón lá có vẻ đơn giản, nhưng những người thợ thủ công phải trải qua 15 công đoạn. Nón lá Huế luôn có hai lớp lá. Người thợ thủ công phải khéo léo mới có thể làm hai lớp thật mỏng. Điều đặc biệt là họ sau đó thêm thơ và tranh Huế vào giữa hai lớp, tạo nên chiếc nón bài thơ hay còn gọi là nón thơ nổi tiếng.
Nghề làm nón lá ở làng đã được truyền từ đời này sang đời khác vì mọi người, già trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đây là một nghề thủ công nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.
Do as directed in brackets. (3.0 pts)
I don't know what time I should go to the party. (Rewrite, using "Question word + to-int.")
___________________________________________
Đáp án đúng: I don’t know what time to go to the party.
Cấu trúc: từ hỏi + to V
Hướng dẫn dịch: Tôi không biết nên tới bữa tiệc lúc mấy giờ.
We can't decide who we should ask for advice. (Rewrite, using "Question word + to-inf.")
___________________________________________
Đáp án đúng: We can’t decide who to ask for advice.
Cấu trúc: từ hỏi + to V
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không thể quyết định nhờ ai đưa ra lời khuyên.
He likes to meet his friends. He comes back home from work.
(Combine the two sentences into one, using "after")
___________________________________________
Đáp án đúng: He likes to meet his friends after he comes back home from work.
Cấu trúc: S + V + after + S + V: làm gì sau khi làm gì
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thích gặp bạn bè sau khi anh ấy đi làm về.
"We will move to a new house next week." (Change the sentence into reported speech)
Lan said (that) ___________________________________________
Đáp án đúng: Lan said that they would move to a new house the following week.
Chuyển sang câu tường thuật lùi 1 thì: will => would, next week => the following week
Hướng dẫn dịch: Lan nói rằng họ sẽ chuyển tới nhà mới vào tuần sau.





