Bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 9 THCS Ngô Sĩ Liên - Hoàn Kiếm năm 2024-2025 có đáp án
24 câu hỏi
Mark the Letter A, B, C, or D on youranswer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom that of the other threein pronunciation in each of the following questions.
council
outskirts
tourist
underground
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ʊə/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/
Mark the Letter A, B, C, or D on youranswer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom that of the other threein pronunciation in each of the following questions.
A fragrance
speciality
attractive
handicraft
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /æ/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning tothe original sentence in eachof the following questions.
The local residents are against the new airport project because it will make the area a lot noisier.
The new airport project will make the area a lot noisier, but the local residents are against it.
The local residents are against the new airportproject, therefore it will make the arca a lot noisier.
The new airport project will make thearea a lot noisier, so the local residents are against it.
Although the new airport project will make the arca a lot noisier, the local residents are against it.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Câu gốc: Cư dân địa phương phản đối dự án sân bay mới bởi vì nó sẽ làm khu vực ồn ào hơn rất nhiều.
=> Dự án sân bay mới sẽ làm khu vực ồn ào hơn rất nhiều, nên người dân địa phương chống lại nó.
Please go to the local museum to get more information about our community.
If you want to find out about our community, you could go to the local museum.
If you want to find out about our community, you can go to the local museum.
You may go to the local museum if you want to hang out our community.
You should goto the local museum if you want look around our local community.
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V
Dịch nghĩa: Câu gốc: Vui lòng đi đến bảo tàng địa phương để có nhiều thông tin hơn về cộng đồng của chúng tôi.
=> Nếu bạn muốn có được thông tin về cộng đồng của chúng tôi, bạn có thể đi đến bảo tàng địa phương.
Four phrases / sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A,B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
With a population of about 2.6 million people, (5). Vancouver is in the Southwestof Canada, and it is only a few hours of driving away from the American border.
Vancouver is popular because it combines so many things. It is a huge, modern city. (6). The natural beauty around Vancouver is famous all around the world.
Vancouver is right next to the Rocky Mountains, so it iswonderful place for skiing andsnowboarding. Those aren't the only winter sports you can de there, (7), then youprobably do that sport in Vancouver. After all, the 2010 Winter Olympics were there. Vancouveris also great for hiking, jogging, and skateboarding. It even has beaches. (8), but they are clearand pretty.
(A) If you can name a winter sport
(B) Vancouver is the largest city in Western Canada
(C) The beaches aren't the best in the world
(D) Besides, it is also one of North America's most beautiful areas.
Câu 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Với một số dân khoảng 2,6 triệu người, Vancouver là thành phố lớn nhất ở miền Tây Canada.
Câu 6
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, nó cũng là một trong những khu vực đẹp nhất Bắc Mỹ.
Câu 7
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể gọi tên một môn thể thao mùa đông, sau đó bạn chắc chắn có thể chơi môn đó ở Vancouver.
Câu 8
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Nó thậm chí còn có cả biển. những bãi biển không phải tốt nhất trên thế giới, nhưng chúng sạch và đẹp.
Dịch bài đọc:
Với một số dân khoảng 2,6 triệu người, Vancouver là thành phố lớn nhất ở miền Tây Canada. Vancouver nằm ở phía Tây Nam Canada, và nó chỉ mất vài giờ đồng hồ để lái xe đi từ biên giới Hoa Kỳ.
Vancouver nổi tiếng bởi vì nó kết hợp rất nhiều thứ. Nó là một thành phố lớn và hiện đại. Bên cạnh đó, nó cũng là một trong những khu vực đẹp nhất Bắc Mỹ. Cảnh đẹp thiên nhiên xung quanh Vancouver thì nổi tiếng trên khắp thế giới.
Vancouver nằm ngay cạnh dãy núi Rocky, nên nó là một nơi tuyệt vời cho bộ môn trượt tuyết. Chúng không phải là những môn thể thao duy nhất bạn có thể chơi ở đó. Nếu bạn có thể gọi tên một môn thể thao mùa đông, sau đó bạn chắc chắn có thể chơi môn đó ở Vancouver. Xét cho cùng thì Thế vận hội mùa Đông năm 2010 đã được tổ chức ở đó. Vancouver cũng rất tuyệt vời cho việc đi bộ đường dài, chạy bộ và trượt ván. Nó thậm chí còn có cả biển. những bãi biển không phải tốt nhất trên thế giới, nhưng chúng sạch và đẹp.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
When we _______ at the village, the artisans _______ beautiful pottery.
were arriving - made
arrived made
arrived - were making
were ariving - were making
Đáp án đúng: C
Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ:
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến ngôi làng, những người nghệ nhân đang làm những đồ gốm đẹp.
The authority will _______ project to solve traffic congestion in the residential arca.
cut down on
band down
get around
carry out
Đáp án đúng: D
- cut down on: cắt giảm
- hand down: truyền lại
- get around: trở nên phổ biến
- carry out: tiến hành
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương sẽ tiến hành một dự án để giải quyết sự tắc nghẽn giao thông ở khu vực dân cư.
If the villagers _______ the local cuisine, they _______ their culture alive.
preserve will keep
will preserve - can keep
must preserve - keep
don't preserve - will keep
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1:
If + S + V(hiện tại đơn, S + will + V
Dịch nghĩa: Nếu dân làng bảo tồn nền ẩm thực địa phương, họ có thể giữ cho văn hoá của họ còn tồn tại.
Could you tell me what _______ to get on well with my neighbours?
will do
to do
do
doing
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bạn có thể nói cho tôi biết phải làm gì để có thể hoà hợp với những người hàng xóm của tôi không?
Mai is asking Anna for help.
Mai: "Do you mind carrying this suitcase for me?" - Anna: _______
Certainly! It's my pleasure.
Not at all.
My mistake!
Thank you. That's so kind of you!
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Mai đang nhờ Anna giúp đỡ.
Mai: “Bạn có phiền nếu mang cái vali này giúp mình không?
Anna: “Không phiền.”
_______ the city gets, _______ the cost of living becomes.
The more crowded - the more high
More crowded - more higher
The more crowded - the higher
The more crowded - the more higher
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thành phố càng trở nên đông đúc thì chi phí sống càng trở nên cao hơn.
It's important to separate our recyclables from the regular trash, making it easier for the _______ to do their job.
firefighters
delivery people
police officers
garbage collectors
Đáp án đúng: D
- firefighters (n) lính cứu hoả
- police officers (n) sĩ quan cảnh sát
- delivery people (n) người giao hàng
- garbage collectors (n) công nhân thu rác
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải biết phân biệt rác tái chế với rác thông thường, để cho những người thu rác làm công việc của họ dễ dàng hơn.
Many young people think living in the city is _______ than living in the countryside.
so exciting
more exciting
most exciting
as exciting
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: So sánh hơn
Câu có từ khóa "than" → đây là cấu trúc so sánh hơn giữa hai đối tượng:
living in the city và living in the countryside.
→ "exciting" là tính từ dài → dùng dạng so sánh hơn: more + adj + than
So sánh hơn: more + adj + than → more exciting than
So sánh bằng: as + adj + as → không đi với than
So sánh nhất: (the) most + adj → không dùng với “than”
so + adj → dùng để nhấn mạnh tính chất, không dùng với “than”
Dựa vào cấu trúc so sánh hơn và nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Nhiều người trẻ nghĩ rằng sống ở thành phố thú vị hơn sống ở nông thôn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheeet to indicate the correct answer to each of the questions.
Located on the central coast of Vietnam, Hoi An boasts a unique blend of cultures and traditions. Its ancient town, a UNESCO World Heritage Site, is a town of narrow streets with colorful wooden hophouses, each displaying beautiful carvings.
The heart of the community becomes more yibrant in the evenings, when the sun sets and the iconic Japanese Covered Bridge lights up Thu Bon River. Families gather for evening strolls and immerse hemselves in the cool evening air. Street vendors set up their stalls and sell delicious food such as beef noodle soup and fragrant banh mi. People gather around the vendors, eating, talking and laughing. The evening is time for everyone to come together to relax and have fun. Whether you live here or are just visiting, the evenings in this community are a wonderful experience.
Despite the growth of tourism, the community maintains a strong sense of togetherness. Neighbors often gather for tea and conversation on their low stools placed outside their homes. During special occasions like Tet or Mid-autumn Festival, the entire town comes alive with traditional celebrations, drago dances, and communal feasts.
Question 17. What is the main idea of the passage?
A. The sense of community in Hoi An.
B. The history of Hoi An's architecture.
C. The challenges of tourism in Hoi An.
D. The local cuisine of Hoi An.
Question 18. What UNESCO title docs Hoi An's ancient town hold?
A. World Heritage Site B. National Park
C. Cultural Monument D. The Town for Peace
Question 19. What material are the shophouses traditionally made of?
A. wood B. carth C. brick D. stone
Question 20. The word vibrant in the second paragraph is CLOSEST in meaning to
A. strong B. calm C. lively D. dull
Question 21. Which of the following statements is TRUE about the evenings in Hoi An?
A. Tourism completely shuts down businesses.
B. The streets are empty after sunset.
A. Families gather for social activities and food.
D. The Japanese Covered Bridge is closed to the public.
Question 22. The word growth in the third paragraph is OPPOSITE in meaning to
A. increase B. decrease C. development D. arrival
Câu 17
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
- ý thức cộng đồng ở Hội An
- lịch sử của kiến trúc Hội An
- Thách thức của du lịch ở Hội An
- Ẩm thực địa phương của Hội An
Theo nội dung toàn bài ta chọn đáp án A
Câu 18
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Its ancient town, a UNESCO World Heritage Site, is a town of narrow streets with colorful wooden shophouses, each displaying beautiful carvings.
Dịch nghĩa: Phố cổ, được UNESCO công nhận là một di sản văn hoá thế giới, là thị trấn của những con phố hẹp với những căn nhà phố bằng gỗ đầy màu sắc, mỗi căn đều được trạm trổ hoa văn tuyệt đẹp.
Câu 19
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Its ancient town, a UNESCO World Heritage Site, is a town of narrow streets with colorful wooden shophouses, each displaying beautiful carvings.
Dịch nghĩa: Phố cổ, được UNESCO công nhận là một di sản văn hoá thế giới, là thị trấn của những con phố hẹp với những căn nhà phố bằng gỗ đầy màu sắc, mỗi căn đều được trạm trổ hoa văn tuyệt đẹp.
Câu 20
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Vibrant (a) = lively (a) : sống động
Dịch nghĩa: Trái tim của cộng đồng trở nên sống động hơn vào buổi tối, khi mặt trời lặn và Cầu Nhật Bản thắp sáng dòng sông Thu Bồn.
Câu 21
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Families gather for evening strolls and immerse themselves in the cool evening air. Street vendors set up their stalls and sell delicious food such as beef noodle soup and fragrant banh mi. People gather around the vendors, eating, talking and laughing.
Dịch nghĩa: Những gia đình cùng nhau đi dạo và đắm mình trong không khí mát mẻ của buổi chiều tối. Những người bán hàng rong dựng quầy hàng và bán đồ ăn ngon như bún bò và bánh mì thơm. Mọi người tụ tập xung quanh người bán hàng rong, ăn uống, trò chuyện và vui cười.
Câu 22
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Growth (n) sự tăng trưởng, phát triển >< Decrease (n) sự giảm bớt, hạ xuống
Dịch nghĩa: Bất chấp sự phát triển của du lịch, cộng đồng vẫn duy trì được tinh thần gắn kết bền chặt.
Dịch bài đọc:
Tọa lạc trên bờ biển của miền Trung Việt Nam, Hội An tự hào là có một sự pha trộn độc đáo giữa văn hoá và truyền thống. Phố cổ, được UNESCO công nhận là một di sản văn hoá thế giới, là thị trấn của những con phố hẹp với những căn nhà phố bằng gỗ đầy màu sắc, mỗi căn đều được trạm trổ hoa văn tuyệt đẹp.
Trái tim của cộng đồng trở nên sống động hơn vào buổi tối, khi mặt trời lặn và Cầu Nhật Bản thắp sáng dòng sông Thu Bồn. Những gia đình cùng nhau đi dạo và đắm mình trong không khí mát mẻ của buổi chiều tối. Những người bán hàng rong dựng quầy hàng và bán đồ ăn ngon như bún bò và bánh mì thơm. Mọi người tụ tập xung quanh người bán hàng rong, ăn uống, trò chuyện và vui cười. Buổi tối là thời gian mọi người cùng thư giãn và vui chơi. Cho dù bạn sống ở đây hay chỉ đến thăm quan thì thời gian buổi tối trong cộng đồng này là một trải nghiệm tuyệt vời.
Bất chấp sự phát triển của du lịch, cộng đồng vẫn duy trì được tinh thần gắn kết bền chặt. Hàng xóm thường tụ tập uống trà hoặc trò chuyện trên những chiếc ghế đẩu thấp được đặt bên ngoài nhà của họ. Giữa những dịp đặc biệt như Tết Nguyên Đán hoặc Tết Trung Thu, toàn bộ thị trấn như được sống lại với những lễ kỉ niệm truyền thống, múa lân và những lễ hội chung.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the notice say? A. Non-members must pay a fee to enter. B. Anyone can be a member. C. This area is open to public. D. If you are a member, you can enter. | ![]() |
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nếu bạn là thành viên, bạn có thể truy cập.
What does the sign say? A. You shouldn't drive slowly when children are playing in the area. B. You must reduce your speed because children may be playing in the area. C. You should bring your children here to play with their friends. D. You mustn't enter this area because it is for children. | ![]() |
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bạn phải giảm tốc độ của bạn bởi vì trẻ em có thể đang chơi trong khu vực.
Read the following announcement and mark the Letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.
PUBLIC TRANSPORT ANNOUNCEMENT
Welcome to City Bus Service! To have a safe trip, please (25) these rules:
- Always have your ticket ready (26) checking.
- Listen to (27) announcements for important news.
- If you see (28) bags left alone, tell the staff right away.
Question 25. A. break B. follow C. ignore D. conduct
Question 26. A. with B. to C. of D. for
Question 27. A. a B. an C. that D. the
Question 28. A. any B. much C. a lot D. not
Câu 25
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- break (v) phá vỡ
- follow (v) tuân theo
- ignore (v) phớt lờ
- conduct (v) chỉ đạo, điều khiển
Dịch nghĩa: Chào mừng bạn đến với dịch vụ xe buýt thành phố! Để có một chuyến đi an toàn, xin hãy tuân thủ theo những quy định sau:
Câu 26
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: - Luôn chuẩn bị sẵn vé của bạn để kiểm tra.
Câu 27
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: - Lắng nghe thông báo cho những thông tin quan trọng.
Câu 28
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Any: một vài, bất kì
Dịch nghĩa: - Nếu bạn thấy bất kì chiếc túi xách nào còn sót lại, hãy báo cho nhân viên ngay lập tức.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
Chào mừng bạn đến với dịch vụ xe buýt thành phố! Để có một chuyến đi an toàn, xin hãy tuân thủ theo những quy định sau:
- Luôn chuẩn bị sẵn vé của bạn để kiểm tra.
- Lắng nghe thông báo cho những thông tin quan trọng.
- Nếu bạn thấy bất kì chiếc túi xách nào còn sót lại, hãy báo cho nhân viên ngay lập tức.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
She decide / cut / sugary drinks / improve health.
She decided to cut up sugary drinks to improve her health.
She decided to cut off sugary drinks to improve her health.
She decided to cut out sugary drinks to improve her health.
She decided to cut down on sugary drinks to improve her health.
Đáp án đúng: D
cut down on: giảm số lượng một thứ gì đó
Dịch nghĩa: Cô ấy quyết định cắt giảm đồ uống ngọt để cải thiện sức khoẻ của cô ấy.
The / lively / learning spaces / the / attractive they / be / teens.
The livelier the learning spaces are, the more attractive they are to Leens.
The more lively the learning spaces are, the more attractive they are to teens.
The more livelier the learning spaces are, the more attractive are they to teens.
The livelier are the learning spaces, the more attractive they are to teens.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V
Dịch nghĩa: Không gian học tập càng sinh động thì càng hấp dẫn thanh thiếu niên.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
preserve
pricey
itchy
peaceful
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
community
reliable
traditional
electrician
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fus each of the numbered blanks.
Many people who are close to their retirement want to move to the countryside to enjoy the
rest of their life. They believe that life in rural areas is more peaceful than that in cities. The countryside is less (33) than the city, and people's health will improve. (34) they are also told about the challenges of living in the rural areas. Life in the countryside may not be (35) expected, even tougher. For example, rural houses are (36) weaker and more inconvenient than those in the city. During difficult weather conditions, it is dangerous for people living in it. Besides, there are not enough health care services, which can badly affect old people. For those who have spent most of their life (37) and living in urban areas, it is not easy for them to put up with the boredom and lack (38) facilities in rural areas.
Question 33. A. polluting B. pollution C. polluted D. pollute
Question 34. A. For B. Therefore C. Otherwise D. However
Question 35. A. more calm than B. calmer as
C. the same calm as D. as calm as
Question 36. A. little B. too C. very D. much
Question 37. A. work B. to work C. worked D. working
Question 38 A. about B. on C. of D. for
Câu 33
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V + more/less + adj + than + S2 + V
Dịch nghĩa: Họ tin rằng cuộc sống ở vùng nông thôn thì yên bình hơn cuộc sống ở thành phố.
Câu 34
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- For: Vì
- Therefore: vì vậy
- Otherwise: mặt khác
- However: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, họ cũng nói về những khó khăn của việc sống ở nông thôn.
Câu 35
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V + as + adj + as + S2 + V
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn có thể sẽ không yên bình như họ đã từng kỳ vọng, thậm chí còn khó khăn hơn.
Câu 36
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Ví dụ, những ngôi nhà ở nông thôn thì yếu hơn và ít thuận tiện hơn những ngôi nhà ở thành phố.
Câu 37
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Spend + (time) + Ving: dành (thời gian) để làm gì
Dịch nghĩa: Với những người đã dành phần lớn cuộc đời của họ để làm việc và sống ở khu đô thị, nó thật không dễ dàng để chịu đựng sự buồn chán và thiếu thốn về cơ sở vật chất ở vùng nông thôn.
Câu 38
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
lack of sth: thiếu thốn về...
Dịch nghĩa: Với những người đã dành phần lớn cuộc đời của họ để làm việc và sống ở khu đô thị, nó thật không dễ dàng để chịu đựng sự buồn chán và thiếu thốn về cơ sở vật chất ở vùng nông thôn.
Dịch bài đọc:
Nhiều người, những người mà gần tuổi nghỉ hưu muốn chuyển về vùng nông thôn để tận hưởng phần còn lại của cuộc đời họ. Họ tin rằng cuộc sống ở vùng nông thôn thì yên bình hơn cuộc sống ở thành phố. Vùng nông thôn thì ít ô nhiễm hơn thành phố và sức khoẻ của con người sẽ được cải thiện. Tuy nhiên, họ cũng nói về những khó khăn của việc sống ở nông thôn. Cuộc sống ở nông thôn có thể sẽ không yên bình như họ đã từng kỳ vọng, thậm chí còn khó khăn hơn. Ví dụ, những ngôi nhà ở nông thôn thì yếu hơn và ít thuận tiện hơn những ngôi nhà ở thành phố. Giữa điều kiện thời tiết khó khăn thì khá nguy hiểm cho những người sống trong căn nhà ấy. Bên cạnh đó, ở nông thôn thì không có đủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe, điều này có thể ảnh hưởng xấu đến người già. Với những người đã dành phần lớn cuộc đời của họ để làm việc và sống ở khu đô thị, nó thật không dễ dàng để chịu đựng sự buồn chán và thiếu thốn về cơ sở vật chất ở vùng nông thôn.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank [B] to make a logical term
We arranged a peaceful weekend in the countryside. However, it didn't turn out as well as we wanted.
a. On the way there, our car suddenly broke down in the middle of the road.
b. At first, we were so thrilled to escape the bustling city and have some quiet time.
c. After we waited for an hour, a kind driver stopped to help us.
d-a-c
a - c-b
b - c-a
c - b-a
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã sắp xếp một cuối tuần bình yên ở vùng nông thôn. Tuy nhiên. nó không diễn ra như những gì chúng tôi muốn. Đầu tiên. chúng tôi rất vui mừng vì đã thoát được khỏi thành phố nhộn nhịp và có một khoảng thời gian yên tĩnh. Trên đường tới đó, xe của chúng tôi bất ngờ hỏng ở giữa đường. Sau một tiếng chờ đợi, một tài xế tốt bụng đã dừng lại để giúp đỡ chúng tôi.
Choose the sentence that most appropriately ends the text.
The car broke down, so we had to return home without enjoying the weekend.
Finally, we managed to reach our destination, but it was already dark.
We quickly found mechanic, and the car was fixed in no time.
The countryside was beautiful, and we had a great time exploring it.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Cuối cùng, chúng tôi cũng xoay sở để đến được điểm đến, nhưng trời đã tối rồi.







