Bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 9 THCS Đông Động năm 2024-2025 có đáp án
33 câu hỏi
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.
worked
wanted
stopped
asked
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.
A walks
cups
students
pens
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.
clear
bear
hear
near
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /ɪə/
Select A, B, C or D to indicate the word whose stress position is different from the rest.
rely
become
attend
option
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
Choose the best answer.
He wondered .....to tell the news to his parents.
why
how
what
which
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Anh ấy tự hỏi làm thế nào để nói tin tức với cha mẹ của anh ấy.
The children in my village used to go ....even in winter. Now they all have shoes.
on foot
bare-footed
playing around
played around
Đáp án đúng: B
- bare-footed (a) chân đất, chân trần
Hướng dẫn dịch: Trẻ em ở làng tôi đã từng phải đi chân đất, kể cả ở trong mùa đông. Bây giờ chúng đều có giày để đi.
You should take your shoes....when you go into the pagoda.
on
up
off
in
Đáp án đúng: C
- take off: cởi bỏ
Hướng dẫn dịch: Bạn nên cởi giày trước khi bước vào chùa.
We used to....badminton in the afternoon when we were in the countryside.
play
plays
playing
played
Đáp án đúng: A
used to + Vo: đã từng làm gì...
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng chơi cầu lông vào buổi chiều khi chúng tôi ở nông thôn.
It's difficult....English well.
learnt
learning
learn
to learn
Đáp án đúng: D
It’s difficult + to V: khó để làm gì...
Hướng dẫn dịch: Rất khó để học tiếng Anh tốt.
My cousin....here since yesterday
has been
have been
was
is
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Since
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Anh họ của tôi đã ở đây từ hôm qua.
In the 17 century, the Viet people....the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.
put on
looked for
got into
took over
Đáp án đúng: A
- put on: dựng lên
- look for: tìm kiếm
- got into: trở nên hứng thú với
- took over: tiếp quản
Hướng dẫn dịch: Vào thế kỉ 17, người Việt dựng lên 1 chùa tháp, gọi là tháp Thiên Y Thánh Mẫu.
It....that Po Nagar Cham Towers were b ilt in the 8th century.
considered
was considered
has considered
considers
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Người ta đã cho rằng tháp Bà Ponagar được xây dựng vào thế kỉ thứ 8.
English is thought to be....than Math.
harder
the more hard
hardest
the hardest
Đáp án đúng: A
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2 + V
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh được cho là khó hơn Toán.
On the way home, I.............. petrol.
got out of
ran out of
made out of
was out of
Đáp án đúng: B
- ran out of: cạn kiệt (nhiên liệu)
Hướng dẫn dịch: Trên đường về nhà, tôi đã hết xăng.
Choose the best answer to find the situable communicative situations
Thank you for your lovely present. - …
I'm pleased you like it
Not at all
Go ahead.
Come on.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
- Cảm ơn vì món quà đáng yêu của bạn.
- “ Tôi rất vui vì bạn thích nó.”
"Shall we go out for dinner?" - …
No, I wouldn't. That's boring
I'd love
That's a good idea
You can say that again
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
“Tối nay chúng ta ra ngoài ăn chứ?”
- Đó là một ý tưởng hay!
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning
When I turned up, the town hall was already full of teenagers.
look
packed
crowded
jammed
Đáp án đúng: B
full of = packed: tràn đầy, rất đông
Hướng dẫn dịch: Khi tôi đến, toà thị chính đã tràn đầy thanh thiếu niên.
Let's wait here for her, I'm sure she will turn up before long.
arrive
return
enter
visit
Đáp án đúng: A
turn up = arrive (v): xuất hiện, đến
Hướng dẫn dịch: Hãy đợi cô ấy ở đây, cô ấy sẽ đến sớm thôi.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word (s) OPPOSITE in meaning.
Linh often wastes money in buying clothes that she just wears a few times
spends
saves
pays
makes
Đáp án đúng: B
wastes (v) lãng phí >< saves (v) tiết kiệm
Hướng dẫn dịch: Linh thường tiết kiệm tiền mua quần áo bởi vì cô ấy chỉ mặc trong một thời gian ngắn.
Lan has passed the entrance examination to very famous lower secondary.
taken
done
failed
sit
Đáp án đúng: C
passed (v) vượt qua, đỗ >< failed (v) trượt, không đỗ
Hướng dẫn dịch: Lan đã vượt qua bài kiểm tra đầu vào đến một trường trung học cơ sở nổi tiếng.
Identify the underlined word/ phrase (A or B,C,D) that needs correcting
When I came in, everyone were watching a film on television
When
came
were watching
on
Đáp án đúng: C
Everyone là số ít nên động từ phải chia ở dạng số ít
Sửa lại: Were watching => Was watching
Hướng dẫn dịch:Khi tôi vào trong thì mọi người đang xem một bộ phim ở trên TV.
It thought that the first temple was built at the current site in the 15" century.
thought
was
at
in the
Đáp án đúng: A
Sửa lại: thought => is thought
Hướng dẫn dịch: Người ta cho rằng ngôi đền đầu tiên đã được xây dựng ở vị trí hiện tại vào thế kỉ 15.
Give the correct form of the verb
She is having an examination. She wishes she (spend)a day off on a farm now.
Đáp án đúng: Spent
Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn).
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đang có một bài kiểm tra. Cô ấy ước là cô ấy dành một ngày nghỉ ở trên nông trại
Read the passage and choose the best answer.
I live in small village (25) Henfield - there are about 500 people here. I love it because it is quiet and life is slow and easy. You never (26) queue in shops or banks. The village is clean - people (27) it and don't throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there's not much heavy traffic. It's much more friendly here than in a city - Everyone knows everyone and (28) someone has problem, there are always people who can help. There aren't many things I don't like about Henfield. One thing is that there's not much to do in the evening - we haven't go to any cinemas or theaters. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still prefer village life to life in a big city.
25. A. was B. is C. called D. name
26. A. had B. should C. wait D. have to
27. A. look after B. find C. think D. look for
28. A. if B. and C. so D. but
Câu 25
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây.
Câu 26
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng.
Câu 27
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- look after: chăm sóc
- look for: tìm kiếm
Hướng dẫn dịch: Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố.
Câu 28
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ.
Dịch bài đọc:
Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây. Tôi yêu nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống thì chậm rãi và đơn giản. Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố. Không khí cũng trong lành bởi vì không có nhiều phương tiện giao thông đông đúc. Nó cũng thân thiện hơn ở thành phố. Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ. Không có nhiều thứ mà tôi không thích ở Henfield. Một thứ đó là không có nhiều việc để làm vào buổi tối, chúng tôi không đi đến bất kì rạp chiếu phim hoặc nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về lẫn nhau và mọi người đều biết một ai khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống làng quê hơn cuộc sống ở thành phố lớn.
Read the passage and circle the best answer to each of the following questions about it .
Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923. The earthquake began a minute before the noon when the inhabitants of Tokyo were cooking their midday meal. Thousands of stoves were overturned as soon as the earth began to shake. As a result, small fires broke out everywhere and quickly spread. The fire engines were prevented from going to help because many of the roads had cracked open. It was impossible to use fire fighting equipment as most of the water pipes had burst. Consequently, over ninety percent of the damage caused by fire rather than by the collapse of the buildings.
29. How many people were killed in the earthquake in Tokyo in 1923?
A. Ten thousand people
B. Almost a hundred thousand people
C. Thousands of people
D. Many people
30. When did the earthquake begin?
A. began a minute before the noon in 1923
B. began a minute before the noon in 1924
C. began a minute before the noon in 1925
D. began a minute before the noon in 1922
31. What happened as soon as the earth began to shake?
A. people died
B. the water pipes had burst
C. Thousands of stoves were overturned
D. the roads had cracked open
32. Why was the fire engines prevented from going to help?
A. because the water pipes had burst
B. because no one helped
C. because small fires broke out everywhere
D. because many of the roads had cracked open
Câu 29
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923.
Hướng dẫn dịch: Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923.
Câu 30
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923. The earthquake began a minute before the noon when the inhabitants of Tokyo were cooking their midday meal.
Hướng dẫn dịch: Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923. Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình.
Câu 31
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Thousands of stoves were overturned as soon as the earth began to shake.
Hướng dẫn dịch: Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển.
Câu 32
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The fire engines were prevented from going to help because many of the roads had cracked open.
Hướng dẫn dịch: Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác.
Dịch bài đọc:
Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923. Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình. Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển. Kết quả là, các đám cháy nhỏ bùng phát khắp nơi và nhanh chóng lan rộng.
Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác. Việc sử dụng thiết bị chữa cháy trở nên bất khả thi vì hầu hết các đường ống nước đều đã bị vỡ. Do đó, hơn 90% thiệt hại là do hoả hoạn, chứ không phải do sự sụp đổ của các toà nhà.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one using the word in bracket.
I haven't got time to listen to you. (wish)
Đáp án đúng: I wish I had time to listen to you.
Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish + S + V (quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có thời gian để lắng nghe bạn.
When we were childrent. We lived in Bristol. (used)
Đáp án đúng: We used to live in Bristol when we were children.
Cấu trúc: used to + Vo: đã từng làm gì...
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng sống ở Bristol khi chúng tôi còn nhỏ.
She was very tired. She could not stand up. (so...that)
Đáp án đúng: She was so tired that she could not stand up.
Cấu trúc: S + be + adj + that + S + V
Hướng dẫn dịch: Cô ấy quá mệt đến nỗi mà cô ấy không thể đứng dậy được.
The teacher said that nobody in the class is more talkative than I am. (most)
=> The teacher said that l'm....................
Đáp án đúng: The teacher said that I’m the most talkative person in the class.
Câu so sánh hơn nhất: S + V + the most + adj + (N) +...
Hướng dẫn dịch: Cô giáo nói tôi là người nói nhiều nhất lớp.
Finish the second sentence so that has a similar meaning to the first one, beginning with the given
My mother tidies the living room everyday.
=> The living room ...............................
Đáp án đúng: The living room is tidied by mother everyday.
Câu bị động thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by … + trạng từ chỉ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Phòng khách được dọn dẹp bởi mẹ tôi mỗi ngày.
The boy is sorry he doesn't have his teacher's address.
=> The boy wishes ...............................
Đáp án đúng: The boy wishes he had his teacher’s address.
Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Cậu bé ước gì cậu có địa chỉ của thầy giáo.
Will you spend your vacation in Ha Long next year?", Liz said to us.
=> Liz asked ...............................
Đáp án đúng: Liz asked us if we would spend our vacation in Ha Long next year.
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked/wanted… + if/whether + S + V.
Hướng dẫn dịch: Liz hỏi chúng tôi liệu chúng tôi có dành kỳ nghỉ ở Hạ Long vào năm tới không.
They believe that the robbers got into the bank through the roof.
=>it is believed that ...............................
Đáp án đúng: It is believed that the robbers got into the bank through the roof.
Cấu trúc câu tường thuật dạng bị động:
It + Động từ tường thuật dạng bị động + that + S + V(quá khứ)
Hướng dẫn dịch: Người ta tin rằng những tên cướp đã lẻn vào ngân hàng qua mái nhà.





