Bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 9 THCS Ngô Quyền năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 9 THCS Ngô Quyền năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 959 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mark the letterA, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of thenumbered blanks from to 6.

Ifyou would like to go to a beautiful, faraway place, you should choose the Hawaiian Islands.Located in the middle of the Pacific Ocean, (1)U.S. Of all the Hawaiian islands, Kauai may be the (2)1959 the islands became the 50th state of theplace for vacation as it is called a

tropical paradise.

With increasing tourist attraction, its population is getting higher especially in hot seasons. (3)thick green rainforests cover the island, the air makes your skin soft and smooth. There is (4)air pollution here, and no stress. The beaches of Kauai are large part of its beauty; they are all lovely, clean,white sand. If you want to meet colourful undersea creatures, you may take a short course for diving. Youneed an enrolment to get training from professional divers. They also make wide explanations about thecharacteristics of the ocean. As soon as you (5)

your ticket and say goodbye to your stressful city!a decision, (6) your place, buyyour ticket and say goodbye to your stressful city!

Question 1. A. at                   B. in                            C. to                            D. on

Question 2. A. better            B. worst                     C. best                        D. good

Question 3. A. Because       B. However               C. Because of            D. Although

Question 4. A. little              B. a little                    C. few                         D. a few

Question 5. A. give              B. make                      C. take                        D. bring

Question 6. A. observe        B. preserve                C. look                       D. reserve

Xem đáp án

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

in + năm

Dịch nghĩa: Nằm ở giữa Thái Bình Dương, vào năm 1959 quần đảo đã trở thành bang thứ 50 của nước Mỹ.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Trong mọi đảo của quần đảo Hawaii, Kauai có lẽ là nơi tốt nhất cho kì nghỉ khi được gọi là thiên đường nhiệt đới.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Bởi vì những khu rừng mưa nhiệt đới xanh dày đặc bao phủ hòn đảo, không khí ở đây sẽ làm da bạn mềm mại và mịn màng.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Little + danh từ không đếm được: hầu như không

Dịch nghĩa: Ở đây hầu như không có ô nhiễm không khí, và không âu lo.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

make a decision: đưa ra quyết định

Dịch nghĩa: Ngay khi bạn đưa ra quyết định, đặt chỗ, mua vé và nói tạm biệt đến thành phố lo âu của bạn!

Câu 6

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

reserve place: đặt chỗ

Dịch nghĩa: Ngay khi bạn đưa ra quyết định, đặt chỗ, mua vé và nói tạm biệt đến thành phố lo âu của bạn!

Dịch bài đọc: Nếu bạn thích đến một nơi xa xôi, đẹp đẽ, bạn nên chọn quần đảo Hawaii. Nằm ở giữa Thái Bình Dương, vào năm 1959 quần đảo đã trở thành bang thứ 50 của nước Mỹ. Trong mọi đảo của quần đảo Hawaii, Kauai có lẽ là nơi tốt nhất cho kì nghỉ khi được gọi là thiên đường nhiệt đới.

Với lượng khách du lịch đang tăng lên, dân số của hòn đảo trở nên cao hơn và mùa nóng. Bởi vì những khu rừng mưa nhiệt đới xanh dày đặc bao phủ hòn đảo, không khí ở đây sẽ làm da bạn mềm mại và mịn màng. Ở đây hầu như không có ô nhiễm không khí, và không âu lo. Những bãi biển của Kauai là chiếm phần lớn trong vẻ đẹp của nó, chúng đều xinh đẹp, sạch sẽ với cát trắng. Nếu bạn muốn gặp mặt những sinh vật biển đầy màu sắc, bạn có thể tham gia một khóa học lặn ngắn hạn. Bạn cần đăng kí để được đào tạo từ thợ lặn chuyên nghiệp. Họ cũng sẽ đưa ra những giải thích sâu rộng về đặc điểm của đại dương. Ngay khi bạn đưa ra quyết định, đặt chỗ, mua vé và nói tạm biệt đến thành phố lo âu của bạn!

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A friend of ________ is coming to stay with me next month.

I

mine

me

my

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Một người bạn của tôi sẽ đến ở với tôi vào tháng tới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Susan is talking to Daisy on the phone.

Susan: “Thank you for helping me prepare for the party.” - Daisy: “________”

The meal was out of this world.

Never mention me.

Of course not.

My pleasure.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Dịch: Susan đang nói chuyện với Daisy qua điện thoại.

Susan: “Cảm ơn bạn đã giúp mình chuẩn bị cho bữa tiệc.”

- Daisy: “________”

A. Bữa ăn thật tuyệt vời.

B. Đừng bao giờ nhắc đến tôi.

C. Tất nhiên là không.

D. Đó là hân hạnh của mình.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ you stay up, the ________ you become.

latelier - weaklier

more late - more weaker

more lately - more weakly

later - weaker

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

So sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj + S + V, the (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Dịch nghĩa: Bạn càng thức khuya thì bạn càng yếu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

If you don't know what the word means, try to guess or ________ it ________ in the dictionary.

look - up

take - up

look - for

take after

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- look up: tra cứu

- take up: bắt đầu một sở thích

- look for: tìm kiếm

- take after: giống

Dịch nghĩa: Nếu bạn không biết nghĩa của từ, hãy cố gắng đoán nghĩa hoặc tra cứu nó trong từ điển.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

She is a bit nervous as this is the first time she ________ blood.

has donated

donated

will donate

donates

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “the first time”

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Dịch nghĩa: Cô ấy có chút lo lắng bởi đây là lần đầu tiên cô ấy hiến máu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cutting down trees can damage the ________ by destroying animals’ habitat and changing the climate.

water cycle

food tour

ecosystem

urban area

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

ecosystem (n): hệ sinh thái

Dịch nghĩa: Chặt phá cây có thể gây hại đến hệ sinh thái bằng cách huỷ hoại môi trường sống của động vật và biến đổi khí hậu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

David hurt his foot while he ________ down the steps of the pagoda.

was gone

went

was going

has gone

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào:

While + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Dịch nghĩa: David đã bị thương ở chân khi anh ấy đi xuống những bậc thang của ngôi chùa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

As you drive down the road, take the ________ and you will see his house ahead.

turn second

turn left

left turning

left second

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Khi bạn lái xe xuống đường, hãy rẽ trái và bạn sẽ nhìn thấy nhà của anh ấy ở phía trước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

enough

through

laugh

cough

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B âm /gh/ bị câm, các đáp án khác phát âm là /f/

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

promise

realise

recognise

device

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/

12. Tự luận
1 điểm

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each best fits each of the numbered blanks from 17 to 20.

ANNUAL SCHOOL FAIR

Dear students,

We are excited to announce that our annual school fair will (17) on Friday, February 2nd, 2024. The fair will start at 9:00 AM and end at 4:00 PM.

There will be a variety of games, food (18), and performances for everyone to enjoy. We encourage all students (19) and make this event a success.

Please note, (20) it rains on February 2nd, the fair will be postponed to the following Friday, February 9th, 2024.

Question 17. A. have celebrated    B. celebrating           C. celebrate               D. be celebrated

Question 18. A riots                         B. supplies                C. stalls                      D. carts

Question 19. A. to participate                                            B. participating        

C. participation                                            D. to participating

Question 20. A. were                       B. had                         C. unless                    D. if

Xem đáp án

Câu 17

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + Ved/3

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng hội chợ trường học hằng năm sẽ được tổ chức vào thứ 6, ngày mùng 2 tháng 2 năm 2024.

Câu 18

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- riots (n) bạo động

- supplies (n) sự cung cấp

- stalls (n) quầy hàng

- carts (n) xe đẩy

Dịch nghĩa: Sẽ có nhiều quầy hàng trò chơi, đồ ăn và những màn biểu diễn cho mọi người thưởng thức.

Câu 19

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

encourage + to V: khuyến khích

Dịch nghĩa: Chúng tôi khuyến khích tất cả học sinh tham gia và làm sự kiện này thật thành công.

Câu 20

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Xin lưu ý, nếu trời mưa vào ngày mùng 2 tháng 2, hội chợ sẽ bị hoãn đến thứ 6, ngày mùng 9 tháng 2, năm 2024.

Dịch bài đọc:

HỘI CHỢ TRƯỜNG HỌC HẰNG NĂM

Gửi các em học sinh,

Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng hội chợ trường học hằng năm sẽ được tổ chức vào thứ 6, ngày mùng 2 tháng 2 năm 2024. Hội chợ sẽ bắt đầu vào 9 giờ sáng và kết thúc vào 4 giờ chiều.

Sẽ có nhiều quầy hàng trò chơi, đồ ăn và những màn biểu diễn cho mọi người thưởng thức. Chúng tôi khuyến khích tất cả học sinh tham gia và làm sự kiện này thật thành công.

Xin lưu ý, nếu trời mưa vào ngày mùng 2 tháng 2, hội chợ sẽ bị hoãn đến thứ 6, ngày mùng 9 tháng 2, năm 2024.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 21 to 22.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

I love exploring the city during the weekends.

a. My favourite part was visiting the street markets, where I could find fresh fruits and unique souvenirs.

b. Last Saturday, I discovered a new café with the best coffee I've ever tasted.

c. After walking around all day, I decided to relax in the park and watch people go by.

b-c-a

b-a-c

c-a-b

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa:

Tôi thích khám phá thành phố vào cuối tuần. Thứ bảy tuần trước, tôi đã phát hiện một quán cà phê mới với thứ cà phê ngon nhất mà tôi từng được nếm thử. Phần yêu thích nhất của tôi là tham quan chợ đường phố nơi tôi có thể tìm được hoa quả tươi ngon và đồ lưu niệm độc đáo. Sau khi đi xung quanh cả ngày, tôi quyết định nghỉ ngơi ở công viên và xem mọi người lướt qua.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 21) most appropriately.

I always feel tired after walking all day.

The city has so many hidden gems to me.

Street markets are too crowded for me to visit.

I prefer staying home and watching TV.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Thành phố có nhiều điều quý giá ẩn giấu đối với tôi.

15. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, ox D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 23 to 28.

Last month, I had the amazing opportunity to go on a student exchange trip to Singapore with a group of my classmates. We were all so excited to visit this modern city. The trip lasted for one week, and during this time, we stayed with local families. This gave us a chance to experience the daily life and culture of Singapore up close.

During our stay, we attended classes at a local school. The lessons were really interesting and

different from what we were used to back home. We also took part in various activities, such as learning about Singapore's history and visiting famous landmarks such as Marina Bay Sands and Gardens by the Bay.

One of the highlights of the trip was trying Singaporean food. We enjoyed dishes like chicken rice satay, and laksa. We even visited a night market, where we tried different snacks and bought souvenirs bring back home.

By the end of the week, we had made many new friends and learned so much about Singapore. We were sad to leave but promised to keep in touch with our new friends. This exchange trip was a memorable experience that I will never forget.

Question 23. The word "various" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to

A. mixed                    B. different                            C. similar                               D. many

Question 24. The word "highlights" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to

A. The most expensive parts                                  B. The most exciting parts

C. The most boring parts                                         D. The most difficult parts

Question 25. What does the word "this" in the sentence "This gave us a chance to experience the daily life and culture of Singapore up close.' refer to?

A. Attending classes at a local school

B. Staying with local families

C. Eating Singaporean food

D. Visiting famous landmarks

Question 26. What does the writer use to give more explanations to each point?

A. examples                                                              B. numbers

C. quotes (other people's words)                            D. symbols

Question 27. Which of the following is NOT mentioned as one of the activities students participated in during their trip?

A. They visited Gardens by the Bay.

B They played sports with local students.

C. They tried Singaporean food.

D. They attended classes at a local school.

Question 28. What is the main idea of the passage?

A. The students enjoyed visiting Singapore and made new friends.

B. The students disliked the food in Singapore.

C. The students learned about Singapore's education system only.

D. The students had difficulty adjusting to Singaporean culture.

Xem đáp án

Câu 23

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

various (a) đa dạng >< similar (a) tương tự

Câu 24

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

highlights: điểm sáng, điểm nổi bật = the most exciting parts: phần thú vị nhất

Câu 25

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The trip lasted for one week, and during this time, we stayed with local families. This gave us a chance to experience the daily life and culture of Singapore up close.

Dịch nghĩa: Chuyến đi kéo dài trong một tuần, và trong khoảng thời gian này, chúng tôi ở với gia đình địa phương. Điều này mang đến cho chúng tôi cơ hội được trải nghiệm cuộc sống hằng ngày và văn hoá của Singapore gần hơn.

Câu 26

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- examples (n): những ví dụ

- numbers (n): các con số

- quotes (n) những châm ngôn

- symbols (n) những biểu tượng

Câu 27

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin đáp án A, C, D

During our stay, we attended classes at a local school. The lessons were really interesting and different from what we used to back home. We also took part in various activities, such as learning about Singapore’s history and visiting famous landmarks such as Marina Bay Sands and Gardens by the Bay.

One of the highlights of the trip was trying Singaporean food.

Dịch nghĩa:

Trong thời gian lưu trú, chúng tôi đã tham gia lớp học ở địa phương. Những bài giảng thực sự thú vị và khác biệt với những điều chúng tôi đã từng ở nhà. Chúng tôi cũng tham gia nhiều hoạt động đa dạng, như là học về lịch sử của Singapore và tham quan những tòa nhà chọc trời như Marina Bay Sands và Gardens by the Bay.

Một trong những điểm sáng của chuyến đi là thử đồ ăn Singapore.

Câu 28

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch bài đọc:

Tháng trước, tôi đã có một cơ hội tuyệt vời để đi theo chuyến trao đổi học sinh đến Singapore với 1 nhóm bạn học của tôi. Chúng tôi đều rất háo hức để thăm quan thành phố hiện đại này. Chuyến đi kéo dài trong một tuần, và trong khoảng thời gian này, chúng tôi ở với gia đình địa phương. Điều này mang đến cho chúng tôi cơ hội được trải nghiệm cuộc sống hằng ngày và văn hoá của Singapore gần hơn.

Trong thời gian lưu trú, chúng tôi đã tham gia lớp học ở địa phương. Những bài giảng thực sự thú vị và khác biệt với những điều chúng tôi đã từng ở nhà. Chúng tôi cũng tham gia nhiều hoạt động đa dạng, như là học về lịch sử của Singapore và tham quan những tòa nhà chọc trời như Marina Bay Sands và Gardens by the Bay.

Một trong những điểm sáng của chuyến đi là thử đồ ăn Singapore. Chúng tôi đã thưởng thức món ăn như cơm gà, satay (thịt nướng xâu) và laska (bún nước dừa cay). Chúng tôi còn đến thăm cả chợ đêm, nơi mà chúng tôi đã thử những loại đồ ăn vặt khác nhau và mua đồ lưu niệm để đem về nhà.

Vào cuối tuần, chúng tôi đã kết được nhiều bạn mới và học được nhiều thứ về Singapore. Chúng tôi đã khá buồn khi phải rời đi nhưng đã hứa rằng sẽ giữ liên lạc với những người bạn mới. Chuyến trao đổi này là một trải nghiệm đáng nhớ mà tôi sẽ không bao giờ quên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

In spite of his poor health, he managed to finish his book before the deadline.

Even though he managed to finish his hook before the deadline, he was sick.

He was in poor health when he managed finish his book before the deadline.

Although he was unwell, he managed t inish his book before the deadline.

He managed to finish his book before the deadline, but he was very ill.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy không khỏe, nhưng anh ấy vẫn xoay sở để hoàn thành quyển sách của anh ấy trước thời hạn.

Cấu trúc: Although + S + V, S + V

17. Trắc nghiệm
1 điểm

"Have you seen my gloves anywhere, Eric? " asked Mrs. Smith.

Mrs. Smith said Eric if he has seen her gloves anywhere.

Mrs. Smith asked Eric if he had seen her gloves anywhere.

Mrs. Smith asked Eric if he saw her gloves anywhere.

Mrs. Smith asked Eric had he seen her gloves anywhere.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi: S + asked/wanted … + if/whether + S + V

Dịch nghĩa: Bà Smith hỏi Eric nếu anh ấy đã từng nhìn thấy đôi găng tay của bà ấy ở bất cứ đâu.

18. Tự luận
1 điểm

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 31 34.

Vietnamese lifestyle has seen many changes over the years. In the past, people lived in traditional houses made of wood and bamboo. (31), modern houses are more commonly built with concrete and steel. Traditional festivals were celebrated with large gatherings and elaborate ceremonies. (32). Nowadays, these festivals are still celebrated but often with fewer traditional elements and modern activities. For daily activities, people used to travel by bicycle or on foot. (33). Now, cars and motorbikes have become the primary mode of transportation. Despite these changes, many Vietnamese still cherish their cultural heritage and traditional practices. (34).

A. Modern technology has influenced many aspects of life

B. Families now tend to live in high-rise apartments or modern houses

C. It is common to see people participating in traditional festivals

D. Traditional festivals were very different from today's celebrations

Xem đáp án

Câu 31

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Gia đình ngày nay sống trong những căn chung cư hoặc nhà hiện đại.

Câu 32

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Lễ hội truyền thống rất khác so với lễ hội ngày nay.

Câu 33

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa:  Công nghệ hiện đại đã ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống.

Câu 34

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:  Vẫn phổ biến những người tham gia vào lễ hội truyền thống.

Dịch bài đọc:

Lối sống của người Việt Nam có rất nhiều thay đổi qua nhiều năm. Trong quá khứ, mọi người sống trong những ngôi nhà truyền thống làm bằng gỗ và tre. Gia đình ngày nay sống trong những căn chung cư hoặc nhà hiện đại, những ngôi nhà hiện đại được xây dựng phổ biến với bê tông và thép. Lễ hội truyền thống được tổ chức với những cuộc tụ họp lớn và nghi lễ phức tạp. Lễ hội truyền thống rất khác so với lễ hội ngày nay. Ngày nay, những lễ hội này vẫn được tổ chức nhưng thường với ít nhân tố truyền thống và nhiều hoạt động hiện đại. Trong hoạt động hàng ngày, mọi người đã từng di chuyển bằng xe đạp hoặc đi bộ. Công nghệ hiện đại đã ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống. Bây giờ, ô tô và xe máy trở thành phương tiện di chuyển chính. Mặc dù có những sự thay đổi này, nhiều người Việt Nam vẫn trân trọng những di sản văn hoá và tập quán truyền thống của họ. Vẫn phổ biến những người tham gia vào lễ hội truyền thống.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

Pam and Joseph/ wish/they/ on holiday/ Brazil/ instead of/ stay at home.

Pam and Joseph wish they were on holiday in Brazil instead of stay at home.

Pam and Joseph wish they will be on holiday in Brazil instead of stay at home.

Pam and Joseph wish they will on holiday in Brazil instead of staying at home.

Pam and Joseph wish they were on holiday in Brazil instead of staying at home.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + Ved/2

Dịch nghĩa: Pam và Joseph ước rằng họ đang ở kì nghỉ ở Brazil thay vì ở nhà.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It/ be/ such/ cold day/ we/ decide/ not/ go out.

It was such a cold day that we decided not to go out.

It was SO a cold day that we decided not to go out.

It was such a cold day that we decide not to go out.

It is such a cold day that we decided not to go out.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V

Dịch nghĩa: Nó là một ngày quá lạnh đến nỗi mà chúng tôi quyết định không ra ngoài.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the sign mean?

These falling objects are in danger.

You may be endangered due to falling objects.

You should stay alert to falling objects.

You should look up to falling objects here.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Bạn nên cảnh giác đến những vật rơi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

You can take photos of crime and safety here.

Crime must be prevented on purpose here.

Your images will be used in public.

This area has cameras to prevent crime.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Khu vực này có camera để phòng tránh tội phạm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

agent

career

function

flora

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

brilliant

bilingual

domestic

inquiring

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2