Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Tỉnh Thanh Hóa năm 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Tỉnh Thanh Hóa năm 2023 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9135 lượt thi
82 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

SECTION A: LISTENING

Part I: Complete the notes below. For questions 1-5, write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

Notes on Island Hotel

- Type of room required: double room

Time

- The length of stay: approx 2 weeks

- Starting date: (1) ____

Temperature

- Daytime: up to (2) _____°C

- Erratic weather

Transport

- Free pick-up service

- At rush hours transferring to the airport takes about (3)_____

- Gym and spa facilities

- A large outdoor swimming pool

- The total price for 2 weeks: (4) €_____

- Three standard (5)_____

Xem đáp án

Câu 1.

Đáp án đúng là: 25th April

Giải thích: Thông tin “I’m hoping to have a double room for my wife and myself for about 2 weeks from 25th April’’

Dịch: Tôi hy vọng sẽ có phòng đôi cho vợ chồng tôi trong khoảng 2 tuần kể từ ngày 25 tháng 4

 Câu 2.

Đáp án đúng là: 19

Giải thích: Thông tin “During late April and early May, the daytime temperature shouldn’t take see 19*C but the weather has been rather erratic and difficult to predict recent year’’

Dịch: Cuối tháng 4, đầu tháng 5, nhiệt độ ban ngày ở ngưỡng đạt tới 19*C nhưng thời tiết những năm gần đây khá thất thường và khó đoán

 Câu 3.

Đáp án đúng là: 60

Giải thích: Thông tin “It takes about 40 minutes to get here from the airport but at least 60 minutes at rush hours’’

Dịch: Mất khoảng 40 phút để đến đây từ sân bay nhưng vào giờ cao điểm thì tối thiểu mất 60 phút

 Câu 4.

Đáp án đúng là: 3024

Giải thích: Thông tin “For the spring month, out rate is 260/per night, for 14 nights, all together, it will come to 3024.’’

Dịch: Đối với tháng mùa xuân, giá phòng là 260/đêm, trong 14 đêm, tất cả sẽ là 3024

 Câu 5.

Đáp án đúng là: tennis court

Giải thích: Thông tin “We also have three fold side tennis court where we run a double tournament’’

Dịch: Chúng tôi cũng có sân tennis gấp ba bên, nơi chúng tôi tổ chức một giải đấu đôi

Đoạn văn

I. Read the following passage then fill in each gap with ONE suitable word. Write the answers on your answer sheet.

Media and advertising

After more than fifty years of television, it might seem only obvious to conclude that it is here to stay. There have been many (51) ____ to it during this time, of course,

and (52) ______ variety of grounds. Did it cause eye-strain? Was the (53) ______ bombarding us with radioactivity? Did the advertisements contain subliminal messages, persuading us to buy more? Did children turn to violence through watching it, either because so (54) _____ programs taught them how to shoot, rob and kill, or (55) ______ they had to do something to counteract the hours they had spent glued to the tiny screen? Or did it simply create a vast passive (56) ____ drugged by glamorous serials and inane situation programs? On the other hand, did it increase anxiety by sensationalizing the news (or the news which was (57) ______ by suitable pictures) and filling our living rooms with war, famine, and political unrest? All in all, television proved to be the all-purpose scapegoat for the second half of the century, blamed for everything, but above all, eagerly watched. For no (58) ______ how much we despised it, feared it, were bored by it, or felt that it (59) _____  us away from the old paradise of family conversation and hobbies such as collecting stamps, we never turned it off. We kept staring at the screen, aware that our own tiny (60) _____ was in if we looked carefully.

2. Tự luận
1 điểm

After more than fifty years of television, it might seem only obvious to conclude that it is here to stay. There have been many (51) ____ to it during this time

Xem đáp án

Đáp án đúng là: objections

Giải thích: Vì ngữ cảnh trong câu sau đang muốn diễn tả sự bất đồng với câu trước

Dịch: Sau hơn 50 năm của truyền hình, có vẻ hiển nhiên để kết luận rằng nó vẫn ở đây. Đã có nhiều phản đối về nó trong thời gian này

 

3. Tự luận
1 điểm

to it during this time, of course, and (52) ______ variety of grounds.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: on a

Giải thích: Cụm: on a variety of sth: trong nhiều loại của cái gì đó

Dịch: Tất nhiên, đã có nhiều phản đối đối với nó trong thời gian này và trên nhiều cơ sở khác nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Did it cause eye-strain? Was the (53) ______ bombarding us with radioactivity?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: set

Giải thích: danh từ chỉ thiết bị truyền hình, và nó phù hợp với động từ số ít was

Dịch: Nó có gây mỏi mắt không? Là bộ bắn phá chúng tôi với phóng xạ? Có phải các quảng cáo chứa thông điệp cao siêu, thuyết phục chúng tôi mua nhiều hơn?

5. Tự luận
1 điểm

Did children turn to violence through watching it, either because so (54) _____ programs taught them how to shoot

Xem đáp án

Đáp án đúng là: many

Giải thích: Dùng many để phù hợp với DT số nhiều programs đằng sau

Dịch: Có phải trẻ em chuyển sang bạo lực khi xem nó, bởi vì rất nhiều chương trình đã dạy chúng cách quay.

 

6. Tự luận
1 điểm

rob and kill, or (55) ______ they had to do something to counteract the hours they had spent glued to the tiny screen?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: because

Giải thích: Dùng liên từ because để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả

Dịch: Có phải trẻ em chuyển sang bạo lực khi xem nó, vì có quá nhiều chương trình dạy chúng cách bắn, cướp và giết, hay vì chúng phải làm gì đó để giảm bớt hàng giờ dán mắt vào màn hình nhỏ?

7. Tự luận
1 điểm

Or did it simply create a vast passive (56) ____ drugged by glamorous serials and inane situation programs?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: audience

Giải thích: Ngữ cảnh đang muốn nói tới những người xem truyền hình => audience (n): khán giả

Dịch: Hay nó chỉ đơn giản là tạo ra một lượng lớn khán giả thụ động bị mê hoặc bởi những loạt phim dài kỳ quyến rũ và những chương trình tình huống ngớ ngẩn?

8. Tự luận
1 điểm

On the other hand, did it increase anxiety by sensationalizing the news (or the news which was (57) ______ by suitable pictures) and filling our living rooms with war, famine, and political unrest?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: accompanied

Giải thích: Cụm: accompanied by sth: cái gì kèm theo cái gì

Dịch: Mặt khác, nó có làm tăng sự lo lắng bằng cách giật gân tin tức (hoặc tin tức kèm theo hình ảnh phù hợp) và lấp đầy phòng khách của chúng ta bằng chiến tranh, nạn đói và bất ổn chính trị không?

9. Tự luận
1 điểm

For no (58) ______ how much we despised it

Xem đáp án

Đáp án đúng là: matter

Giải thích: Cấu trúc: No matter how …: dù thế nào đi nữa

Dịch: Vì dù chúng ta có khinh nó, sợ nó, chán nó đến mức nào…

10. Tự luận
1 điểm

feared it, were bored by it, or felt that it (59) _____ us away from the old paradise of family conversation and hobbies such as collecting stamps, we never turned it off.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: took

Giải thích: Cụm: take sb away from sth: đưa ai đó ra khỏi cái gì

Dịch: Vì cho dù chúng ta có coi thường nó đến mức nào, sợ nó, chán nó hay cảm thấy rằng nó đã đưa chúng ta ra khỏi thiên đường cũ của cuộc trò chuyện gia đình và những sở thích như sưu tập tem

11. Tự luận
1 điểm

We kept staring at the screen, aware that our own tiny (60) _____ was in if we looked carefully.

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: world

Giải thích: Diễn tả ngữ cảnh cả thế giới thu nhỏ trong màn hình

Dịch: Chúng tôi tiếp tục nhìn chằm chằm vào màn hình, nhận thức được rằng thế giới nhỏ bé của chính chúng tôi đang ở trong đó nếu chúng tôi nhìn kỹ.

12. Tự luận
1 điểm

Part II. Listen to an interview with a traveler. Decide whether each of the following statements is True (T) or False (F).

6. Dinosaur Museum opens daily except Monday.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “In regard to opening hours, we’re open every day of the week from 9.00 am to 8.00 pm except on Mondays when we close at 1.30 pm’’

Dịch: Về giờ mở cửa, chúng tôi mở cửa hàng ngày trong tuần từ 9:00 sáng đến 8:00 tối trừ Thứ Hai khi chúng tôi đóng cửa lúc 13:30

Đoạn văn

II. For each gap, choose the correct answer A, B, C, or D which best fits the context.

The money that some professional sportsmen earn shouldn't impress anyone when you take into (61) _____ the fact that only a few of them manage to attain immortality and everlasting fame. And once they reach their (62) ______ and display their talent (63) _____ their best, they are fully conscious that their brilliant careers won't last forever. They live under the constant pressure of being (64) _____ and subsequently replaced by someone who is younger, faster, and more accomplished. For that reason, objectives like retirement benefits and pensions are of great concern to all professional athletes.

Some of the retired competitors go as far as to organize (65) _____ and rallies to voice their protest against any policy unresponsive to their demand (66)_____ the younger (67) ______ seek more upgrading solutions to the problem as more and more of them attach a proper significance to receiving a solid education, even at the university level. Such an approach should help them find interesting and well-paid jobs (68) _____ their sports career is over.

A completely new strategy has been devised by the schools priding themselves in supporting their own teams. Their authorities insist that the sports club members achieve high academic standards or else they are debarred from partaking in certain sports events, which may lead to further disruption in their professional careers.

By these practical and most effective (69) _____ combining education with sports activity, the (70) _____ of the professional athlete as being brainless and unintelligent mow eventually he changing to the sportsmen's benefit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The money that some professional sportsmen earn shouldn't impress anyone when you take into (61) _____ the fact that only a few of them manage to attain immortality and everlasting fame.

reflection

attention

examination

consideration

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Cụm từ: take into consideration: suy nghĩ cẩn thận, kĩ lưỡng

Dịch: The money that some professional sportsmen earn shouldn't impress anyone when you take into consideration the fact that only a few of them manage to attain immortality and everlasting fame.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

And once they reach their (62) ______

prime

shape

best

capacity

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Từ "prime" thể hiện trạng thái hoặc thời điểm sức mạnh, sức sống hoặc thành công lớn nhất trong cuộc đời của một người. Nó thường được dùng để miêu tả đỉnh cao sự nghiệp của một vận động viên chuyên nghiệp.

Dịch: Và một khi mà họ tới đỉnh cao sự nghiệp của mình

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

and display their talent (63) _____ their best, they are fully conscious that their brilliant careers won't last forever.

with

in

at

on

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Giới từ “at” được dùng để chỉ mức độ hoặc tiêu chuẩn mà ai đó hoặc điều gì đó đã đạt được

Dịch: Và một khi họ đạt đến đỉnh cao và thể hiện tài năng của mình một cách tốt nhất, họ hoàn toàn ý thức được rằng sự nghiệp rực rỡ của họ sẽ không kéo dài mãi mãi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

They live under the constant pressure of being (64) _____ and subsequently replaced by someone who is younger, faster, and more accomplished.

outcast

outshone

outstayed

outgrown

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => Từ "outshine" có nghĩa là vượt qua ai đó về sự xuất sắc hoặc thành tích

Dịch: Họ sống dưới áp lực thường xuyên của việc trở nên vượt trội hơn và sau đó bị thay thế bởi một người trẻ hơn, nhanh hơn và thành đạt hơn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Some of the retired competitors go as far as to organize (65) _____ and rallies to voice their protest against any policy

strikes

attacks

parades

crowds

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => Từ "strikes" có nghĩa là các cuộc biểu tình có tổ chức hoặc từ chối làm việc của nhân viên như một hình thức gây áp lực đối với người sử dụng lao động của họ

Dịch: Một số đối thủ cạnh tranh đã nghỉ hưu đi xa đến mức tổ chức các cuộc đình công và mít tinh để lên tiếng phản đối bất kỳ chính sách nào không được đáp ứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

rallies to voice their protest against any policy unresponsive to their demand (66)_____

whereby

whereas

whereupon

wherein

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => Từ "wherein" có nghĩa là trong đó hoặc trong cái gì. Nó được sử dụng để giới thiệu một mệnh đề xác định điều gì đó đang được đề cập đến.

Dịch: Một số đối thủ cạnh tranh đã nghỉ hưu đi xa đến mức tổ chức các cuộc đình công và mít tinh để lên tiếng phản đối bất kỳ chính sách nào không được đáp ứng trong đó người trẻ….

19. Trắc nghiệm
1 điểm

the younger (67) ______ seek more upgrading solutions to the problem as more and more of them attach a proper significance to receiving a solid education, even at the university level.

players

competitors

professionals

participants

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => Từ "professionals" có nghĩa là những người tham gia vào một hoạt động cụ thể như là nghề nghiệp được trả lương chính của họ chứ không phải là một trò tiêu khiển.

Dịch: Một số đối thủ đã nghỉ hưu còn tổ chức các cuộc đình công và mít tinh để lên tiếng phản đối bất kỳ chính sách nào không đáp ứng nhu cầu của họ, trong đó các chuyên gia trẻ tuổi tìm kiếm các giải pháp nâng cao hơn cho vấn đề vì ngày càng nhiều người trong số họ coi trọng việc nhận được sự ủng hộ vững chắc. giáo dục, kể cả ở bậc đại học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Such an approach should help them find interesting and well-paid jobs (68) _____ their sports career is over.

right away

promptly

barely

once

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Từ "once" có nghĩa là sau hoặc khi một điều cụ thể xảy ra. Nó được sử dụng để chỉ ra một sự thay đổi của tình hình hoặc điều kiện

Dịch: Cách tiếp cận như vậy sẽ giúp họ tìm được những công việc thú vị và được trả lương cao sau khi sự nghiệp thể thao của họ kết thúc.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

By these practical and most effective (69) _____ combining education with sports activity

grounds

means

factors

results

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Từ "means" có nghĩa là phương pháp hoặc cách thức làm việc gì đó.

Dịch: Bằng những biện pháp thiết thực và hiệu quả nhất kết hợp giáo dục với hoạt động thể thao

22. Trắc nghiệm
1 điểm

the (70) _____ of the professional athlete as being brainless and unintelligent mow eventually he changing to the sportsmen's benefit

vision

outlook

image

judgment

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Từ "image" có nghĩa là một đại diện của một ai đó hoặc một cái gì đó trong một tác phẩm nghệ thuật hoặc văn học hoặc trong tâm trí.

Dịch: Bằng những phương tiện thiết thực và hiệu quả nhất kết hợp giáo dục với hoạt động thể thao, hình ảnh của một vận động viên chuyên nghiệp là một người không có đầu óc và kém thông minh cuối cùng đã thay đổi thành lợi ích của các vận động viên

23. Tự luận
1 điểm

If you bring a school group to the museum, you will be met by one or more tour guides in the car park.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “One or more of the tour guides will welcome you there and brief you about what The tour will be about’’

Dịch: Một hoặc nhiều hướng dẫn viên du lịch sẽ chào đón bạn ở đó và giới thiệu cho bạn về những gì Chuyến tham quan sẽ diễn ra

Đoạn văn

III. Read the text below and choose the best answer to each question.

A folk culture is small, isolated, cohesive, conservative, nearly self-sufficient

group that is homogeneous in custom and race, with a strong family or clan structure and highly developed rituals. Order is maintained through sanctions based in the religion or family, and interpersonal relationships are strong. Tradition is paramount, and change comes infrequently and slowly. There is relatively little division of labor into specialized duties. Rather, each person is expected to perform a great variety of tasks, though duties may differ between the sexes. Most goods are handmade, and a subsistence economy prevails. Individualism is weakly developed in folk cultures, as are social classes. Unaltered folk cultures no longer exist in industrialized countries such as the United States and Canada. Perhaps the nearest modern equivalent in Anglo-America is the Amish, a German American farming sect that largely renounces the products and labor-saving devices of the industrial age. In Amish areas, horse-drawn buggies still serve as a local transportation device, and the faithful are not permitted to own automobiles. The Amish's central religious concept of Demut, "humility", clearly reflects the weakness of individualism and social class so typical of folk cultures, and there is a corresponding strength of Amish group identity. Rarely do the Amish marry outside their sect. The religion, a variety of the Mennonite faith, provides the principal mechanism for maintaining order.

By contrast, a popular culture is a large heterogeneous group, often highly individualistic and constantly changing. Relationships tend to be impersonal, and a pronounced division of labor exists, leading to the establishment of many specialized professions. Secular institutions of control such as the police and army take the place of religion and family in maintaining order and a money-based economy prevails. Because of these contrasts, "popular" may be viewed as clearly different from "folk".

The popular is replacing the folk in industrialized countries and in many developing nations, folk-made objects give way to their popular equivalent, usually because the popular item is more quickly or cheaply produced, is easier or time-saving to use, or lends more prestige to the owner.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

The characteristics of "folk" and "popular" societies.

Two decades in modern society

The influence of industrial technology.

The specialization of labor in Canada and the United States.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: 3 đoạn đầu nói về đặc điểm của Folk culture, 2 đoạn conflaji nói về đặc điểm của Popular culture

Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về văn hóa dân gian vã xã hội đại chúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "homogeneous" in paragraph 1 is closest in meaning to

traditional

general

primitive

uniform

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: homogeneous = uniform trên nét nghĩa cùng loại, cùng bản chất, có nghĩa là không thay đổi hoặc thay đổi; như nhau trong mọi trường hợp và mọi lúc.

Dịch: Văn hóa dân gian là một nhóm nhỏ, biệt lập, cố kết, bảo thủ, gần như tự cung tự cấp, đồng nhất về phong tục và chủng tộc, với cấu trúc gia đình hoặc thị tộc bền chặt và các nghi lễ phát triển cao.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, all of the following are typical of folk cultures EXCEPT

Products are automatically made by modern machines

There are firm interpersonal relationships

The specialization in labour is encouraged

Social change occurs constantly

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Thông tin “most goods are handmade in folk cultures, not automatically made by modern machines’’

Dịch: hầu hết hàng hóa được làm thủ công trong các nền văn hóa dân gian, không tự động làm bằng máy móc hiện đại.

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author imply about the United States and Canada?

They value folk cultures.

They have no social classes.

They have popular cultures.

They do not value individualism.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “Most goods are handmade, and a subsistence economy prevails. Individualism is weakly developed in folk cultures, as are social classes. Unaltered folk cultures no longer exist in industrialized countries such as the United States and Canada.’’

Dịch: Hầu hết hàng hóa đều được làm thủ công và nền kinh tế tự cung tự cấp chiếm ưu thế. Chủ nghĩa cá nhân phát triển yếu trong các nền văn hóa dân gian, cũng như các tầng lớp xã hội. Các nền văn hóa dân gian nguyên vẹn không còn tồn tại ở các nước công nghiệp hóa như Hoa Kỳ và Canada.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "their" in the last paragraph refers to

industrialized countries’

developing nations’

secular institutions'

folk-made objects'

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: "their" đề cập đến hình thức sở hữu của "folk-made objects", chỉ ra rằng chúng có một từ tương đương phổ biến.

Dịch: Cái bình dân đang thay thế cái bình dân ở các nước công nghiệp hóa và ở nhiều quốc gia đang phát triển, những đồ vật làm ra từ dân gian nhường chỗ cho cái bình dân tương đương, thường là vì mặt hàng bình dân được sản xuất nhanh hơn hoặc rẻ hơn, sử dụng dễ dàng hơn hoặc tiết kiệm thời gian hơn, hoặc cho mượn nhiều hơn uy tín cho gia chủ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following provides the principle mechanism for maintaining order in Amish society?

the government

the clan structure

the religion

the economy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “religion provides the principal mechanism for maintaining order in Amish society.’’

Dịch: tôn giáo cung cấp cơ chế chính để duy trì trật tự trong xã hội Amish.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements about Amish beliefs does the passage support?

Variety of religious practices is tolerated.

Pre-modern technology is preferred.

Individualism and competition are important.

People are defined according to their class.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “ Amish largely renounce

the products and labor-saving devices of the industrial age and use horse-drawn buggies instead of automobiles.’’

Dịch: Amish phần lớn từ bỏ các sản phẩm và thiết bị tiết kiệm sức lao động của thời đại công nghiệp và sử dụng xe ngựa kéo thay vì ô tô.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would probably NOT be found in a folk culture?

a cashier

a farmer

a weaver

a carpenter

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Vì thu ngân là một nghề chuyên biệt đòi hỏi nền kinh tế dựa trên tiền tệ, đó là đặc điểm của nền văn hóa đại chúng hơn là văn hóa dân gian.

Dịch: Thu ngân không phải là một nét của văn hóa dân gian

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "prevails" in paragraph 2 is closest in meaning to

develops

dominates

provides

invests

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: dominate = prevail (v): Chiếm ưu thế

Dịch: Các thể chế kiểm soát thế tục như cảnh sát và quân đội thay thế tôn giáo và gia đình trong việc duy trì trật tự và nền kinh tế dựa trên tiền tệ chiếm ưu thế.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is given as one of the reasons why folk-made objects are replaced by mass-produced objects?

beauty

color

convenience

quality

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “the popular item is easier or time-saving to use’’

Dịch: mặt hàng phổ biến dễ sử dụng hơn hoặc tiết kiệm thời gian

34. Tự luận
1 điểm

It takes you 90 minutes for the whole visit including having lunch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “if you bring a school group you should plan on allowing a minimum of 90 minutes for the visit. This allows 15 minutes to get on and off the coach, 45 minutes for the guided tour and 30 minutes for after-tour activities.’’

Dịch: nếu bạn mang theo một nhóm trường, bạn nên lên kế hoạch cho phép tối thiểu 90 phút cho chuyến thăm. Điều này cho phép bạn có 15 phút để lên và xuống xe, 45 phút cho chuyến tham quan có hướng dẫn viên và 30 phút cho các hoạt động sau chuyến tham quan.

35. Tự luận
1 điểm

If you want to have lunch at the museum, you’ll need to reserve some seating.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “If you want to eat there you’ll need to reserve some seating, as they can get quite crowed at lunch time.’’

Dịch: Nếu bạn muốn ăn ở đó, bạn sẽ cần đặt trước một số chỗ ngồi, vì họ có thể khá đông vào giờ ăn trưa.

 

36. Tự luận
1 điểm

You can bring your own lunch to the museum.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “Then outside the museum at the back there are tables, and students can bring their own lunch and eat it there in the open air.’’

Dịch: Sau đó, bên ngoài bảo tàng ở phía sau có những chiếc bàn, và học sinh có thể mang theo bữa trưa của mình và ăn ở đó ngoài trời.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Part III. You are going to hear a conversation between Clara and her friend about their debate club meeting. Listen and choose the option which fits best according to what you hear. Write A, B, C, or D on your answer sheet.

11. What happened to the debate club meeting?

 

They painted instead of debating.

They moved it to another room.

It is moved to the smaller room.

The meeting was postponed.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “Did you see the poster saying that our debate club meeting tonight had been moved?’’

Dịch: Bạn có thấy tấm áp phích nói rằng cuộc họp câu lạc bộ tranh luận của chúng ta tối nay đã bị dời đi không?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Why couldn't the man receive the email?

He was too busy with his classes.

He was in a meeting.

His computer has been out of order.

His friend forgot to tell him.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “My computer hasn't been working these few days, so I can't get access to my mailbox.’’

Dịch: Máy tính của tôi mấy ngày nay không hoạt động, vì vậy tôi không thể truy cập hộp thư của mình.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

What is going to happen with the debate club's meeting room?

It is going to be repainted.

It is going to be demolished.

It is going to be sold.

It is going to be closed.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Thông tin “That whole wing of the Student Union building is getting repainted today’’

Dịch: Toàn bộ cánh của tòa nhà Hội sinh viên đang được sơn lại hôm nay

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT true about the debate club's meeting room?

It is too small for the group.

It is called "Turner Auditorium".

It needs to be repainted.

It is not light enough for the group.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Thông tin “We've grown too big for that little room’’

Dịch: Chúng tôi đông quá nên không vừa trong căn phòng nhỏ đó được

41. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about the man?

He does not enjoy the debate club.

C. He is a weak debater.

B. He is not taking many classes.

D. He is not ready for his debate yet.

He is a weak debater.

He is not taking many classes.

He is not ready for his debate yet.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Thông tin “Although, to be honest, I could use another week to prepare for my speech, I've been really busy with my classes lately.’’

Dịch: Mặc dù, thành thật mà nói, tôi có thể sử dụng một tuần nữa để chuẩn bị cho bài phát biểu của mình, gần đây tôi thực sự bận rộn với các lớp học của mình.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

acted

opened

wicked

beloved

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /id/

Dịch: A. hành động B. mở C. độc ác D. yêu quý

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

astoundingB. downtownC. shoulderD. renown

downtown

shoulder

renown

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /oʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/

Dịch: A. đáng kinh ngạc B. trung tâm thành phố C. vai D. nổi tiếng

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

swallow

swaddle

swing

sword

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /sw/

Dịch: A. nuốt B. quấn tã C. xoay D. kiếm

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

event

crescent

recent

decent

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Đáp án A nhận trọng âm vào âm thứ 2, các đáp án nhấn trọng âm ở âm thứ nhất

Dịch: A. sự kiện B. lưỡi liềm C. gần đây D. đàng hoàng

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

understand

cognitive

correspond

recommend

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đáp án B nhận trọng âm vào âm thứ nhất, các đáp án nhấn trọng âm ở âm thứ ba

Dịch: A. hiểu B. nhận thức C. tương ứng D. giới thiệu

47. Trắc nghiệm
1 điểm

SECTION C: VOCABULARY AND GRAMMAR

I. Choose the most suitable word or phrase to complete each sentence. Write the answers on your answer sheet.

21. It is the people in Pu Luong _____ make our holidays there so memorable.

which

of which

of that

that

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Dùng đại từ quan hệ “that’’ để thay thế cho danh từ “people in Pu luong’’ ở phía trước để nhấn mạnh chủ ngữ trong câu phức

Dịch: Chính con người ở Pù Luông đã khiến những ngày nghỉ của chúng tôi ở đó thật đáng nhớ.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Very little was said about his failure, ____?

was it

wasn't it

was there

wasn't he

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: câu hỏi đuôi với thì QKĐ, phía trước chủ động => phía sau bị động

Dịch: Người ta nói rất ít về sự thất bại của anh ấy, phải không?

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ken is talking to Mary in the living room:

- Ken: "Would you mind turning down the TV please?"

- Mary: "_____’’

Sorry. I didn't know I was disturbing you.

Sure. Here you are.

What! You must be kidding!

No, I don't like it very much.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cấu trúc Would you mind + Ving?: Bạn có phiền làm gì không?

Dịch: - Ken: "Làm ơn vặn nhỏ TV lại được không?"

- Mary: "Xin lỗi. Tôi không biết là tôi đã làm phiền bạn''

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The inflation rate in Venezuela is five times _____ my country," he said.

as much as

more than

as many as in

as high as that in

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: “rate’’ là DT không đếm được => dùng much vì much đi với DT không đếm được

Dịch: Tỷ lệ lạm phát ở Venezuela cao gấp năm lần so với đất nước của tôi," ông nói.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

We were ____ starving by the time we got back to the tent after eight hours of hiking through the valley.

rather

absolutely

virtually

prettily

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => absolutely (Adv): hoàn toàn => điều này cho thấy sự cấp thiết khi bạn đang rất đói và cần thức ăn gấp

Dịch: Chúng tôi hoàn toàn đói khát khi trở về lều sau tám giờ đi bộ qua thung lũng.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

I am sorry to have bothered you. I was under the ____ that you wanted me to call you.

mistake

miscalculation

misconceptio

misapprehension

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: under the misapprehension: hiểu nhầm

Dịch: Tôi xin lỗi vì đã làm phiền bạn. Tôi đã hiểu lầm rằng bạn muốn tôi gọi cho bạn.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

This is a very busy office and in your new position, you will have to be able to think on your ____.

toes

legs

knees

feet

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Cụm: think on someone toes: suy nghĩ cẩn thận

Dịch: Đây là một văn phòng rất bận rộn và ở vị trí mới của bạn, bạn sẽ phải suy nghĩ cẩn thận

54. Trắc nghiệm
1 điểm

I slept badly last night and am feeling particularly ____ this morning.

slow-witted

far-reaching

off-hand

top-heavy

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. slow-witted: không nhanh trí, đần độn, không nghĩ nhanh được

B. far-reaching: có thể áp dụng rộng rãi

C. off-hand: không thân thiện

D. top-heavy: nặng đầu (quá nặng ở trên đỉnh và do đó có nguy cơ lật nhào)

Dựa vào nghĩa câu, chọn A.

Dịch: Tôi ngủ không ngon vào đêm qua và đang cảm thấy như người mất hồn vào sáng nay.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

After beating the Brazilian team at the Qatar World Cup 2022, Zlatko Dalic's team _____ have proved the old saying: "Never the Croatians."

write in

write off

write out

write up

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Vì ngữ cảnh nói về việc đội bóng của Zlatko Dalic đã chứng minh câu nói cũ là sai bằng cách đánh bại đội tuyển Brazil tại Qatar World Cup 2022 => B

write off (ph.v): chứng minh điều gì đã sai

Dịch: Sau khi đánh bại đội tuyển Brazil tại Qatar World Cup 2022, đội bóng của Zlatko Dalic đã chứng minh cho câu nói cổ hủ: “Không bao giờ là người Croatia.’’

56. Trắc nghiệm
1 điểm

His emotional problems ___ from the attitudes he encountered as a child.

flourish

stem

root

spout

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Vì ngữ cảnh nói về việc các vấn đề tình cảm của anh ấy bắt nguồn từ những việc mà anh ấy gặp phải khi còn nhỏ như thế nào => B stem from: bắt nguồn từ

Dịch: Các vấn đề về cảm xúc của anh ấy bắt nguồn từ thái độ mà anh ấy gặp phải khi còn nhỏ.

57. Tự luận
1 điểm

II. Put each verb in brackets into an appropriate form.

31. (listen) ____ to the speaker for five minutes, Peter got up and left.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Having been listening to the speaker for five minutes, Peter got up and left.

Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ do cùng chủ ngữ, vế trước có dấu hiệu nhấn mạnh khoảng thời gian => QKHTTD: for + thời gian => Have been + Ving

Dịch: Sau khi nghe diễn giả được năm phút, Peter đứng dậy và rời đi.

58. Tự luận
1 điểm

Mary had a headache; otherwise she (come) ___ with us.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Mary had a headache; otherwise she had come with us.

Giải thích: Câu ĐK loại 3 đặc biệt: S + V (thì quá khứ đơn). Otherwise, S + would + have + PP

Dịch: Mary bị nhức đầu; nếu không cô ấy đã đi với chúng tôi.

59. Tự luận
1 điểm

The man (present) _____ the report at the conference yesterday is my brother.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The man who was presented the report at the conference yesterday is my brother.

Giải thích: Dùng mệnh đề quan hệ để bổ sung ý nghĩa cho câu gốc. Có yesterday => mệnh đề quan hệ chia ở QKĐ và dựa vào ngữ cảnh xác định CN ở thế bị động

Dịch: Người đàn ông đã được trình bày báo cáo tại hội nghị ngày hôm qua là anh trai của tôi.

60. Tự luận
1 điểm

My old friend and colleague (get) _____ married already.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: My old friend and colleague have gotten married already.

Giải thích: Có already làm dấu hiệu của thì HTHT

Dịch: Bạn cũ và đồng nghiệp của tôi đã kết hôn rồi.

61. Tự luận
1 điểm

I (always/ look up to) ______ my brother for his courage and honesty.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I have always looked up to my brother for his courage and honesty.

Giải thích: look up to sb: ngưỡng mộ ai đó. Dùng HTHT để diễn tả hành động bắt đầu từ QK và kéo dài cho đến hiện tại

Dịch: Tôi luôn ngưỡng mộ anh trai mình vì lòng dũng cảm và sự trung thực của anh ấy.

62. Tự luận
1 điểm

He insisted that the new baby (name) _____ after his grandfather.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: He insisted that the new baby be named after his grandfather.

Giải thích: Kiến thức về thức giả định: S + insist/ask/advise/… + that + S + (should) + V

Dịch: Anh ấy khăng khăng rằng đứa trẻ mới được đặt theo tên của ông nội.

 

63. Tự luận
1 điểm

What do you think about my decision? Was I right to accent his offer or ____ (refuse)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: What do you think about my decision? Was I right to accent his offer or refuse?

Giải thích: cần một DT để tương đương với DT offer qua từ nối “or’’

Dịch: Bạn nghĩ gì về quyết định của tôi? Tôi có quyền nhấn mạnh lời đề nghị hay từ chối của anh ấy không?

64. Tự luận
1 điểm

I can't help (choose) _____ as a school representative; it was the head teacher's decision, so you needn't be jealous.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I can't help choosing as a school representative; it was the head teacher's decision, so you needn't be jealous.

Giải thích: Cấu trúc can’t help + Ving => không thể không làm gì

Dịch: Tôi không thể không chọn làm đại diện cho trường học; đó là quyết định của hiệu trưởng, vì vậy bạn không cần phải ghen tị.

65. Tự luận
1 điểm

III. Complete each sentence, using the correct form of the word in parentheses.

39. The results ____ poor hygiene as one cause of the outbreak. (IMPLY)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The results imply poor hygiene as one cause of the outbreak.

Giải thích: Chủ ngữ là DT số nhiều nên động từ giữ nguyên không cần chia

Dịch: Kết quả cho thấy vệ sinh kém là một nguyên nhân của sự bùng phát

66. Tự luận
1 điểm

Improving the ____ of woodlands to the public is seen as a key issue. (ACCESS)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Improving the access of woodlands to the public is seen as a key issue.

Giải thích: chỗ trống cần một danh từ vì phía trước có mạo từ và sau có “of’’

Dịch: Cải thiện khả năng tiếp cận rừng cho công chúng được coi là một vấn đề then chốt.

67. Tự luận
1 điểm

She is very efficient and _______ polite to the customers. (FAIL)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: She is very efficient and invariably polite to the customers

Giải thích: fail (adj): không thành công hoặc không đạt được tiêu chuẩn mong muốn. Tuy nhiên, từ fail không thể được sử dụng như một trạng từ để sửa đổi một tính từ khác, chẳng hạn như lịch sự. Để tạo thành một trạng từ từ tính từ fail, chúng ta cần thêm hậu tố -ably. Hậu tố -able thay đổi nghĩa của tính từ fail thành nghĩa “luôn luôn” để phù hợp với ngữ cảnh.

Dịch: Cô ấy rất hiệu quả và luôn lịch sự với khách hàng

68. Tự luận
1 điểm

He was taken to court for _____ of the fine. (PAY)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: He was taken to court for non-payment of the fine.

Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh => non-payment: không thanh toán/không trả phí gì đó

Dịch: Anh ta bị đưa ra tòa vì không trả tiền phạt.

69. Tự luận
1 điểm

The staff members I communicate with are _____ friendly and helpful. (VARY)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The staff members I communicate with are variably friendly and helpful

Giải thích: Cần một trạng từ trước TT “friendly’’ để bổ sung thêm ý nghĩa cho TT

Dịch: Các nhân viên mà tôi trò chuyện cùng rất thân thiện và tốt bụng

70. Tự luận
1 điểm

Mathew's family has suffered from his ______. (EXPEND)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Mathew's family has suffered from his overexpenditure.

Giải thích: Cần một DT mang nghĩa tiêu cực phù hợp với ngữ cảnh của câu => overexpenditure (n): việc tiêu xài xa hóa, quá mức

Dịch: Gia đình Mathew đã phải chịu đựng sự xa hoa của anh ta

71. Tự luận
1 điểm

They should have encouraged savings, especially in the light of the huge _____ that consumers were receiving from building societies and insurance companies following flotations. (FALL)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: They should have encouraged savings, especially in the light of the huge windfall that consumers were receiving from building societies and insurance companies following flotations

Giải thích: phía trước có mạo từ “the’’ và TT “huge’’ => chỗ trống cần 1 DT

Dịch: Lẽ ra họ nên khuyến khích tiết kiệm, đặc biệt là khi xét đến nguồn lợi khổng lồ mà người tiêu dùng nhận được từ các hiệp hội xây dựng và các công ty bảo hiểm sau khi thả nổi.

72. Tự luận
1 điểm

IV. The passage below contains $ mistakes (only ONE word for ONE mistake from 46 to 50. Find out the mistakes and correct them. Write the correct answers on your answer sheet.

 

Line

Stories about how people somehow know when they are being watched

have been going around for years. However, few attempts have been made to investigate the phenomena scientifically. Now, with the completion of the

largest-ever study of the so-called staring effect, there is impressive evidence the that this is a recognizable and genius sixth sense. The study involved hundreds of children. For the experiments, they sat with their eyes covered and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away. The results consistently showed that the children who could not see were able to tell when they were being stared at. In a total of more than 18,000 trials carried out worldwide, the children correctly sensed when they were being watched most 70% of the time. The experiment was repeated with the added precaution of putting the children who were being watched outside the room. This was done just in addition there was some cheating going on, with the children telling each other if they were looking or not. This prevented the possibility of sounds being transmitted between the children. The results though less impressive were more or less the came.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16a

Xem đáp án

Câu 46.

Đáp án đúng là: Line 3. phenomena => phenomenon

Giải thích: Vì đang nhắc tới 1 sự kiện hiện tượng nên không dùng dạng số nhiều phenomena

Dịch: Tuy nhiên, một số nỗ lực đã được thực hiện để điều tra hiện tượng này một cách khoa học.

Câu 47.

Đáp án đúng là: Line 5. bỏ “the’’ trước “that’’

Giải thích: Đại từ quan hệ “that’’ cần đứng ngay sau DT phía trước để thay thế cho DT đó

Dịch: Giờ đây, với việc hoàn thành nghiên cứu lớn nhất từ trước đến nay về cái gọi là hiệu ứng nhìn chằm chằm

Câu 48.

Đáp án đúng là: Line 5. genius => genuine

Giải thích: Vì ngữ cảnh đang mô tả phẩm chất của sự chân thực hoặc xác thực, chứ không phải phẩm chất của sự thông minh hoặc sáng tạo đặc biệt.

Dịch: Giờ đây, với việc hoàn thành nghiên cứu lớn nhất từ trước đến nay về cái gọi là hiệu ứng nhìn chằm chằm, có bằng chứng ấn tượng rằng đây là giác quan thứ sáu chân thực và dễ nhận biết.

Câu 49.

Đáp án đúng là: Line 11. most => almost

Giải thích: Vì ngữ cảnh đang nói tới một tỷ lệ phần trăm, không phải là một danh từ.

Dịch: Trong tổng số hơn 18.000 thử nghiệm được thực hiện trên toàn thế giới, gần 70% thời gian trẻ em cảm nhận chính xác khi chúng bị theo dõi. 

Câu 50.

Đáp án đúng là: Line 13. in addition => in case

Giải thích: Vì ngữ cảnh đang thể hiện một điều kiện hoặc khả năng, không phải là một sự bổ sung

Dịch: Điều này được thực hiện chỉ trong trường hợp có một số hành vi gian lận đang diễn ra, với những đứa trẻ nói với nhau xem chúng có đang nhìn hay không.

73. Tự luận
1 điểm

SECTION E: WRITING

1. Complete each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed above it. Write the answers on your answer sheet.

81. It's such a difficult question that I can't find the answer.

- So ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: So difficult is the question that I can't find the answer

Giải thích: Đổi từ such … that sang so …. that: So + adj + tobe + S + that + mệnh đề: cái gì quá như nào để ai đó làm gì

Dịch: Câu hỏi khó đến nỗi tôi không thể tìm thấy câu trả lời

74. Tự luận
1 điểm

No sooner had the new editor been appointed to the post than he fell ill.

- Immediately ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Immediately after the new editor was appointed to the post, he fell ill.

Giải thích: Cấu trúc đảo trạng từ lên trước để nhấn mạnh thời điểm xảy ra hành động

Dịch: Ngay sau khi biên tập viên mới được bổ nhiệm vào vị trí này, anh ta bị ốm.

 

75. Tự luận
1 điểm

I feel that I don't fit with the people in the new office.

- I feel like ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I feel like an outsider among the people in the new office.

Giải thích: Sử dụng danh từ: outsider (n): người ngoài cuộc

Dịch: Tôi cảm thấy như một người ngoài cuộc trong số những người ở văn phòng mới.

76. Tự luận
1 điểm

They didn't think there could be another explanation for the inscription.

- There was ____________________________________________.

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: There was no other explanation for the inscription, they thought.

Giải thích: no other = another

Dịch: Họ nghĩ rằng không có lời giải thích nào khác cho dòng chữ.C

77. Tự luận
1 điểm

I was too scared to tell him what I really thought.

- I lacked _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I lacked the courage to tell him what I really thought.

Giải thích: too scared = lack the courage: sợ, thiếu tự tin

Dịch: Tôi đã thiếu can đảm để nói với anh ấy những gì tôi thực sự nghĩ.

78. Tự luận
1 điểm

II. Use the word(s) given in brackets and make any necessary additions to write a new sentence in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. Do not change the form of the given word(s).

86. He acts without considering the possible risks involved, which is why he didn't get promoted. (IMPULSIVE)

- Were ______________________________________________ promoted

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Were he not so impulsive, he would have got promoted.

Giải thích: Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp: Tobe + S + adj, S + would have + PII

Dịch: Nếu anh ấy không quá bốc đồng, anh ấy đã được thăng chức.

 

79. Tự luận
1 điểm

The only calls we've made have been local ones, so our bill can't possibly come to this much (RUN)

- We can't ________________________ we've only made local calls.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: We can't have run up such a high bill when we've only made local calls.

Giải thích: run up the bill (v): trả hóa đơn

Dịch: Chúng tôi không thể trả hóa đơn cao như vậy khi chúng tôi chỉ thực hiện các cuộc gọi nội hạt.

80. Tự luận
1 điểm

His arrival was completely unexpected. (TOOK)

- His arrival _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: His arrival took us by surprise

Giải thích: take sb by surprise: làm ai đó ngạc nhiên

Dịch: Sự xuất hiện của anh ấy làm chúng tôi ngạc nhiên

81. Tự luận
1 điểm

The book was not as good as he had hoped. (EXPECTATIONS)

- The book _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The book did not live up to his expectations.

Giải thích: live up to someone’s expectation: đáp ứng như mong đợi của ai đó

Dịch: Cuốn sách đã không hay theo mong đợi của anh ấy

82. Tự luận
1 điểm

He received a five-year sentence for his part in the robbery. (SENTENCED)

- He ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: He was sentenced to five years for his part in the robbery.

Giải thích: tobe sentenced for sth: bị kết án vì tội danh gì

Dịch: Anh ta bị kết án 5 năm vì tham gia vào vụ cướp.