Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Quận Ngô Quyền năm 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Quận Ngô Quyền năm 2023 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9171 lượt thi
117 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

SECTION A: LISTENING

Part 1. You will hear a young student asking the social organizer of his school for information about organized trips. For each question, fill in the missing information in the numbered space. Write NO MORE THAN THREE WORDS or NUMBERS for each answer. You will listen to the recording TWICE.

NOTES ON SOCIAL PROGRAMME

Number of trips per month: (1) _____

Visit places which have:

- Historical interest

.- Good shopping

- (2) _____

Cost: between £5 and £15 per person, depending on (3) _____

Note: special trips organized for groups of (4) _____ people

Time: departure - 8.30 a.m. and return - 6.00 p.m.

To reserve a seat: sign a name on the (5) _____ 3 days in advance

Xem đáp án

Câu 1.

Đáp án đúng là: 5/five

Giải thích: “We organize five trips a month…”

Dịch: “Chúng tôi tổ chức năm chuyến đi một tháng…”

 Câu 2.

Đáp án đúng là: beautiful scenery

Giải thích: "We visit places which have historical interest, good shopping, or beautiful scenery."

Dịch: "Chúng tôi đến thăm những nơi có giá trị lịch sử, khu mua sắm hoặc có phong cảnh đẹp."

 Câu 3.

Đáp án đúng là: distance

Giải thích: "The cost varies between five and fifteen pounds per person, depending on the distance."

Dịch: "Chi phí thay đổi từ năm đến mười lăm bảng Anh cho mỗi người, tùy thuộc vào khoảng cách."

 Câu 4.

Đáp án đúng là: more than 12

Giải thích: "If you have a group of more than 12 people, we can also organize special trips for you."

Dịch: "Nếu bạn có một nhóm hơn 12 người, chúng tôi cũng có thể tổ chức các chuyến đi đặc biệt cho bạn."

 Câu 5.

Đáp án đúng là: notice board

Giải thích: "To reserve a seat, you need to sign your name on the notice board at least three days before the trip."

Dịch: "Để đặt chỗ, bạn cần ký tên trên bảng thông báo ít nhất ba ngày trước chuyến đi."

Đoạn văn

1. Read the passage and choose the correct answer (A, B, C, or D) to each of the questions that follow.

Two Englishes

American English is the name given to the form of the language used by the people of the United States. (Note that American English does not include Canadian English. The two nations use very similar pronunciation, but in other respects, Canadian English is more like British English.) British English, or Commonwealth English, is the variety used in the United Kingdom and its former colonies, including much of Africa, the Indian subcontinent, Australia, New Zealand, and parts of Southeast Asia. While American and British English are for the most part reciprocally intelligible, the differences are numerous enough to cause awkward misunderstandings and the occasional breakdown of communication.

Some of the most obvious differences are in vocabulary. Many of these developed between the mid-1th and the mid-20th centuries. This was a period during which a variety of new concepts arose requiring new words. For example, a large

number of words connected with automobiles and other modern vehicles are different in the two forms of English. The British use the Celsius temperature scale whereas Americans are more used to Fahrenheit. An American "trunk’’ is a British '’boot’’. In the U.S., they put "gas" in their cars, but in the UK, it's ‘'petrol." Americans say ‘’subway" while the British say "underground" or ‘’tube’’.

While many of these differences are well-known in both countries, there is an inequality in the comprehensibility of American terms for the British, compared with that of British terms for Americans. The use of many British words, such as ‘'semi" (semi-detached house) or "busk" (to play music in public in the hope of getting donations from passers-by) is likely to completely baffle an American. The global popularity of American movies and television shows, on the other hand, means

that few Americanisms are unknown to British English speakers.

Less noticeable, though also numerous, are differences in grammar. The present perfect tense I've gone' is more commonly heard in British English whereas Americans use the simple past ‘’I went’’ "Did you eat yet?' is a normal question

in the U.S. while 'Have you eaten yet?" is the only acceptable form for British speakers. Collective nouns, singular nouns that describe multiple people, are another point of difference. In British English, they are used with a plural verb: "The family

are worried." Americans use them with a singular verb: "The family is worried."

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best describes the reading passage?

An explanation of how American English and British English are often confused

A discussion of differences between American English and British English

An argument for choosing British English over American English

A listing of varieties of English and where they are spoken

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đây là phần mô tả hay nhất về đoạn văn, vì nó giải thích sự khác biệt giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh về từ vựng, ngữ pháp và mức độ dễ hiểu.

Dịch: Thảo luận về sự khác biệt giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the reading, Canadian English and American English are most alike in ____.

grammar

spelling

pronunciation

meaning

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Vì đoạn văn nói rằng "The two nations use very similar pronunciation".

Dịch: Theo bài đọc, tiếng Anh Canada và tiếng Anh Mỹ giống nhau nhất ở phần phát âm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘'reciprocally’’ in the passage mostly means ____.

mutually

periodically

differently

similarly

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Vì ‘'reciprocally’’ có nghĩa là theo cách liên quan đến hai người hoặc nhóm làm hoặc đưa ra cùng một thứ cho nhau.

Dịch: Từ ‘'reciprocally’’ trong đoạn văn chủ yếu có nghĩa là lẫn nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the sentences below is NOT mentioned in the second paragraph?

New English words appeared.

The British use °C, whereas Americans are more used to °F.

There are two equivalent words in British English for "subway' in American English.

In the US, people don't use cars on petrol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đoạn văn nói rằng "In the U.S., they put "gas" in their cars, but in the UK, it's ‘'petrol."", ngụ ý rằng mọi người sử dụng ô tô chạy bằng xăng ở cả hai quốc gia, nhưng họ gọi nó là khác nhau.

Dịch: Câu nào dưới đây KHÔNG được đề cập trong đoạn thứ hai?

D. Ở Mỹ, người ta không sử dụng ô tô chạy bằng xăng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the differences sometimes cause ____.

awkward customers

communicative disruptions

new vocabulary items

vacation breakdowns

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đây là câu trả lời đúng, vì đoạn văn nói rằng "the differences are numerous enough to cause awkward misunderstandings and the occasional breakdown of communication".

Dịch: Theo đoạn văn, sự khác biệt đôi khi gây ra gián đoạn giao tiếp

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "baffle" in the passage mostly means ____.

enhance

confuse

worsen

dismiss

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Vì "baffle" có nghĩa là khiến ai đó không thể hiểu hoặc giải thích điều gì đó.

Dịch: Từ "baffle" trong đoạn văn chủ yếu có nghĩa là ____.

B. bối rối

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, American movies are _____.

not well-known in Britain

famous in the U.S. only

world-widely popular

not normally watched

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Vì đoạn văn nói rằng "The global popularity of American movies and television shows" có nghĩa là một số người nói tiếng Anh thuộc Anh không biết đến chủ nghĩa Mỹ.

Dịch: Theo đoạn văn, phim Mỹ là _____.

C. phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they'’ in the last paragraph refers to ____.

nouns

people

speakers

Americans

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Vì “they” đề cập đến các danh từ tập hợp, là những danh từ số ít mô tả nhiều người.

Dịch: Từ "they'’ trong đoạn cuối đề cập đến ____.

A. danh từ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that in India, the 'subway' might be called ____.

the trunk

the train

the tube

subcontinent

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Vì Ấn Độ là thuộc địa cũ của Vương quốc Anh và có thể sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh của Anh cho một số thứ. Đoạn văn nói rằng “Americans say ‘’subway" while the British say "underground" or ‘’tube’’” ( Người Mỹ nói ‘’tàu điện ngầm” trong khi người Anh nói “ngầm” hoặc ‘’tube’’)

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng ở Ấn Độ, 'subway (tàu điện ngầm)' có thể được gọi là ____.

C. cái ống

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the last paragraph, which of the following is LEAST likely said by the British?

'’Has he come yet?"

‘’The crowd were exciting’’

"The crowd cheered excitedly

"Did he come yet?"

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Câu này sử dụng thì quá khứ đơn thay vì thì hiện tại hoàn thành, thường phổ biến hơn trong tiếng Anh Anh. Đoạn văn nói rằng: The present perfect tense I've gone' is more commonly heard in British English whereas Americans use the simple past ‘’I went’’ = Thì hiện tại hoàn thành I've gone" thường được nghe thấy nhiều hơn trong tiếng Anh Anh trong khi người Mỹ sử dụng thì quá khứ đơn “I gone’’.

Dịch: Theo đoạn văn cuối cùng, điều nào sau đây có khả năng ÍT NHẤT được nói bởi người Anh?

D. "Anh ấy đã đến chưa?"

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Part 2. You will hear a successful fashion designer talking about his career. Choose the letter, A, B, C, or, D, to indicate your answer to each of the following questions. You will listen to the recording TWICE.

6. How well did the speaker do at school?

He was excellent at every subject.

He didn't pay any attention to his study.

He was an average student.

He had problems passing exams.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: "I didn't pay any attention to my studies at school. I was always drawing or sketching something."

Dịch: "Tôi không chú ý đến việc học ở trường. Tôi luôn vẽ hoặc phác thảo một cái gì đó."

Đoạn văn

Il. Read the passage and decide which answer (A, B, C, or D) best fits each gap.

For Nigel Portman, a love of travelling began with what's called a 'gap year’. In common with many other British teenagers, he chose to take a year out before (87) ___ to study for his degree. After doing various jobs to (88)____ some money, he left home to gain some experience of life in different cultures, visiting America and Asia. The more adventurous the young person, the (89) _____ the challenge they are likely to (90) ____  themselves for the gap year, and for some, like Nigel, it can (91) ____ in a thirst for adventure.

Now that his university course has come to an end, Nigel is just about to leave on a three-year trip that will take him (92) _____ around the world. What's more, he plans to make the whole journey using only means of transport which are (93) ___ by natural energy. In other words, he'll be (94) _____ mostly on bicycles and his own legs; and when there's an ocean to cross, he won't be taking a (95) _____ cut by climbing aboard a plane, he'll be joining the crew of a sailing ship instead. As well as doing some mountain climbing and other outdoor pursuits along the way, Nigel hopes to (96) ____ on to the people he meets the environmental message that lies behind the whole idea.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In common with many other British teenagers, he chose to take a year out before (87) ___ to study for his degree.

settling down

getting up

taking over

holding back

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: settle down: ổn định

Dịch: In common with many other British teenagers, he chose to take a year out before settling down to study for his degree. = Giống như nhiều thanh thiếu niên Anh khác, anh ấy đã chọn nghỉ một năm trước khi ổn định để học lấy bằng cấp của mình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

After doing various jobs to (88)____ some money

achieve

raise

advance

win

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Cụm từ

Dịch: to raise money: kiếm tiền

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The more adventurous the young person, the (89) _____

stronger

wider

greater

deeper

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: So sánh hơn nhất

Dịch: The more adventurous the young person, the greater the challenge they are likely to set themselves for the gap year, and for some, like Nigel, it can result in a thirst for adventure. = Những người trẻ tuổi càng ưa mạo hiểm, họ càng có khả năng đặt ra thử thách lớn hơn cho mình trong gap year, và đối với một số người, như Nigel, điều đó có thể dẫn đến khao khát phiêu lưu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

the challenge they are likely to (90) ____ themselves for the gap year, and for some, like Nigel

put

set

aim

place

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: set (v) đặt ra (mục tiêu, thử thách)

Dịch: The more adventurous the young person, the greater the challenge they are likely to set themselves for the gap year, and for some, like Nigel, it can result in a thirst for adventure. = Những người trẻ tuổi càng ưa mạo hiểm, họ càng có khả năng đặt ra thử thách lớn hơn cho mình trong gap year, và đối với một số người, như Nigel, điều đó có thể dẫn đến khao khát phiêu lưu.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

it can (91) ____ in a thirst for adventure.

result

lead

cause

create

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm từ

Dịch: Cụm từ "to result in" có nghĩa là dẫn tới một cái gì đó như một hệ quả hoặc kết quả.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Now that his university course has come to an end, Nigel is just about to leave on a three-year trip that will take him (92) _____ around the world.

just

complete

whole

right

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Cụm từ

Dịch: Cụm từ "to take someone around the world" có nghĩa là đi khắp các châu lục và đại dương.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What's more, he plans to make the whole journey using only means of transport which are (93) ___ by natural energy.

pulled

charged

forced

powered

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: powered by natural energy = được cung cấp năng lượng tự nhiên

Dịch: Hơn nữa, anh ấy dự định thực hiện toàn bộ hành trình chỉ bằng phương tiện vận chuyển chạy bằng năng lượng tự nhiên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

In other words, he'll be (94) _____ mostly on bicycles and his own legs

relying

using

attempting

trying

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm từ "relying on" có nghĩa là sử dụng một cái gì đó như một phương tiện để làm hoặc đạt được một cái gì đó.

Dịch: Nói cách khác, anh ấy sẽ chủ yếu dựa vào xe đạp và đôi chân của chính mình

21. Trắc nghiệm
1 điểm

he won't be taking a (95) _____ cut by climbing aboard a plane, he'll be joining the crew of a sailing ship instead.

quick

short

brief

swift

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Cụm từ

Dịch: Cụm từ "to take a short cut" có nghĩa là sử dụng một cách nhanh hơn hoặc dễ dàng hơn để làm điều gì đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nigel hopes to (96) ____ on to the people he meets the environmental message that lies behind the whole idea.

leave

keep

pass

give

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Cụm từ

Dịch: Cụm từ "to pass on" có nghĩa là giao tiếp hoặc truyền đạt điều gì đó cho người khác.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What did he do when he left school?

He got a job to earn a lot of money.

He went to art college.

He took a gap year.

He did a business course.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: "When I left school, I went to art college and studied fashion design."

Dịch: "Khi rời ghế nhà trường, tôi theo học trường nghệ thuật và học thiết kế thời trang."

Đoạn văn

II. Fill each blank in the following passage with ONE suitable word.

When you want to book a flight to a certain place, visit your nearest travel agent. Tell the travel agent the (97) ____ when you want to travel and the destination to which you want to go. The travel agent will then type this information (98) ____ a small computer. After checking everything on the computer screen, he/she will (99) ____ this information to a central computer. This central computer contains all information about bookings and destinations and sends a reply, showing which are the (100) ____ suitable flights. It also shows whether the flights are fully booked or not. The information (101) ____ is now shown on the small computer screen is continually changing as other bookings are (102) ____ in other parts of the world. The travel agent now types in your booking. Then the computer will ask for your name and address as (103) ____ as for other information. It will also ask (104)  _____ you will pay for your tickets (in cash or by credit card). Next the computer confirms the booking and makes a request for payment. When you have paid (105) ___ for your ticket, the travel agent types this information into the computer as well. Finally, some computers print out a ticket before you (106) _____ the travel agent's.

24. Tự luận
1 điểm

Tell the travel agent the (97) ____ when you want to travel and the destination to which you want to go.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: date/time

Giải thích: Cụm từ “the date when you want to travel”

Dịch: ngày mà bạn muốn đi du lịch

25. Tự luận
1 điểm

The travel agent will then type this information (98) ____ a small computer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: into

Giải thích: Cụm từ "to type something into a computer" có nghĩa là nhập dữ liệu hoặc thông tin vào thiết bị bằng cách sử dụng bàn phím.

Dịch: The travel agent will then type this information into a small computer. = Sau đó, đại lý du lịch sẽ nhập thông tin này vào một máy tính nhỏ.

26. Tự luận
1 điểm

After checking everything on the computer screen, he/she will (99) ____ this information to a central computer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: send

Giải thích: Nó có nghĩa là khiến một cái gì đó đi từ nơi này đến nơi khác, đặc biệt là qua đường bưu điện hoặc email.

Dịch: to send this information to a central computer = truyền dữ liệu hoặc thông tin này sang máy chủ.

27. Tự luận
1 điểm

This central computer contains all information about bookings and destinations and sends a reply, showing which are the (100) ____ suitable flights.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: most

Giải thích: so sánh nhất

Dịch: the most suitable flights = các chuyến bay phù hợp nhất

28. Tự luận
1 điểm

The information (101) ____ is now shown on the small computer screen is continually

Xem đáp án

Đáp án đúng là: which

Giải thích: mệnh đề quan hệ

Dịch: the information which is now shown = thông tin cái mà hiện đang được hiển thị

29. Tự luận
1 điểm

changing as other bookings are (102) ____ in other parts of the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: made

Giải thích: bị động + made có nghĩa là để sắp xếp hoặc đồng ý một cái gì đó

Dịch: bookings are made = việc đặt trước hoặc sắp xếp chỗ ngồi hoặc địa điểm đã được thực hiện/ thỏa thuận xong

30. Tự luận
1 điểm

Then the computer will ask for your name and address as (103) ____ as for other information.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: well

Giải thích: cụm từ “as well as”

Dịch: as well as = thêm vào đó, cũng

 

31. Tự luận
1 điểm

It will also ask (104) _____ you will pay for your tickets (in cash or by credit card).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: how

Giải thích: một trạng từ giới thiệu một câu hỏi về cách thức hoặc cách làm một cái gì đó

Dịch: how will you pay = bạn sẽ thanh toán theo cách nào hoặc bằng phương thức nào

32. Tự luận
1 điểm

When you have paid (105) ___ for your ticket, the travel agent types this information into the computer as well.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: for

Giải thích: for - giới từ chỉ ra mục đích hoặc lý do cho một cái gì đó; to pay for something = trả tiền cho cái gì

Dịch: When you have paid for your ticket = Khi bạn đã thanh toán tiền vé

33. Tự luận
1 điểm

When you have paid (105) ___ for your ticket, the travel agent types this information into the computer as well.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: leave

Giải thích: động từ có nghĩa là rời khỏi

Dịch: to leave the travel agent's = rời khỏi công ty/đại lý du lịch

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What did he learn from his part-time job?

How clothes are made

How to use sewing machines.

How to run a large business

How to manage money

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: "I learned a lot from my part-time job, especially how to manage money and budget for materials."

Dịch: “Tôi đã học được rất nhiều từ công việc làm thêm của mình, đặc biệt là cách quản lý tiền bạc và ngân sách cho nguyên vật liệu.”

35. Trắc nghiệm
1 điểm

How long did he stay in Milan?

For three months

For nine months.

For one year

For three years

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: "I stayed in Milan for one year and worked as an assistant designer for a famous Italian brand."

Dịch: "Tôi ở Milan một năm và làm trợ lý thiết kế cho một thương hiệu nổi tiếng của Ý."

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did he have difficulties in New York?

He couldn't start a company there.

He didn't have many friends there.

He wanted to be nearer to his home.

His job didn't come up to his expectations.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: "I had some difficulties in New York because my job didn't come up to my expectations. I felt that I wasn't given enough creative freedom and that I had to compromise my style too much."

Dịch: "Tôi gặp một số khó khăn ở New York vì công việc không như mong đợi. Tôi cảm thấy mình không được tự do sáng tạo và tôi phải thỏa hiệp quá nhiều với phong cách của mình."

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Part 3. Look at the six questions for this part. You will hear a man called Steve and a woman called Caroline talking about summer jobs. Decide if each sentence is correct or incorrect. If it is correct, select A for Yes. If it is not correct, select B for No. You will listen to the recording TWICE.

11. Caroline's work will allow her to have free time during the day.

Yes

No

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Caroline nói: "I'll be working mostly at night, from about six in the evening until midnight or later."

Dịch: "Tôi sẽ làm việc chủ yếu vào ban đêm, từ khoảng 6 giờ tối cho đến nửa đêm hoặc muộn hơn."

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Caroline's work will be located in a city.

A Yes

No

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: "I'll be working at different music festivals around the country."

Dịch: "Tôi sẽ làm việc tại các lễ hội âm nhạc khác nhau trên khắp đất nước."

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Caroline found out about the job from the Internet.

Yes

No

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: "I found out about this job from the Internet. There's a website that advertises all kinds of summer jobs for students."

Dịch: "Tôi biết đến công việc này từ Internet. Có một trang web quảng cáo đủ loại việc làm mùa hè cho sinh viên."

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Caroline says that work at music festivals is badly paid.

Yes

No

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: "The pay is not bad, actually. It's about eight pounds an hour, plus tips."

Dịch: "Thực ra lương cũng không tệ. Khoảng tám bảng một giờ, cộng thêm tiền boa."

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Caroline does not have to pay for her accommodation.

Yes

No

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: "The best thing is that I don't have to pay for accommodation. They provide tents and sleeping bags for the staff."

Dịch: "Điều tuyệt vời nhất là tôi không phải trả tiền ăn ở. Họ cung cấp lều và túi ngủ cho nhân viên."

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

equation

option

inspiration

graduation

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Phần gạch chân của từ này được phát âm là /ʒ/ trong khi những từ còn lại được phát âm là /ʃ/

Dịch: A. phương trình        B. phương án           C. cảm hứng           D. tốt nghiệp

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

northern

anything

worthy

breathing

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Phần gạch chân của từ này được phát âm là /θ/ trong khi những từ còn lại được phát âm là /ð/

Dịch: A. phía bắc     B. bất cứ điều gì      C. xứng đáng           D. thở

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

definition

prescription

exploration

repetion

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Phần gạch chân của từ này được phát âm là /ɪ/ trong khi những từ còn lại được phát âm là /e/

Dịch: A. định nghĩa            B. đơn thuốc           C. thăm dò             D. lặp lại

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

flour

devour

scour

flavour

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Phần gạch chân của từ này được phát âm là /ə/ trong khi những từ còn lại được phát âm là /aʊə/

Dịch: A. bột            B. ngấu         C. ngấu         D. hương

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

debris

escape

aisle

island

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Phần gạch chân của từ này được phát âm là /s/ trong khi những từ còn lại là âm câm

Dịch: A. mảnh vỡ              B. lối thoát              C. lối đi                  D. đảo

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from the others.

suffer

parade

absorb

report

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất của từ này, trong khi những từ khác có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Dịch: A. đau khổ     B. diễu hành            C. tiếp thu               D. báo cáo

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from the others.

politician

disadvantage

horizontal

authority

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Trọng âm nằm ở âm tiết thứ hai của từ này, trong khi những từ khác có trọng âm ở âm tiết thứ ba.

Dịch: A. chính trị     B. bất lợi       C. ngang       D. uy quyền

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from the others.

residential

biological

entertainment

communism

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Trọng âm nằm ở âm tiết thứ nhất của từ này, trong khi những từ khác có trọng âm ở âm tiết thứ ba.

Dịch: A. khu dân cư           B. sinh học    C. giải trí      D. cộng sản

 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from the others.

attitude

outnumber

recipe

instrument

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Trọng âm nằm ở âm tiết thứ hai của từ này, trong khi những từ khác có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Dịch: A. thái độ       B. số đông     C. công thức D. dụng cụ

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from the others.

Japanese

interview

deposit

mountaineer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Trọng âm nằm ở âm tiết thứ hai của từ này, trong khi những từ khác có trọng âm ở âm tiết thứ ba.

Dịch: A. Tiếng Nhật           B. cuộc phỏng vấn   C. tiền gửi     D. người leo núi

52. Trắc nghiệm
1 điểm

SECTION THREE: VOCABULARY AND GRAMMAR

I. Choose the correct answer (A, B, C, or D) to each of the following questions.

26. My father is a _____, who is responsible for the family finances.

breadwinner

homemaker

caretaker

cook

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Từ này có nghĩa là người kiếm tiền để hỗ trợ, nuôi một gia đình - trụ cột gia đình.

Dịch: Cha tôi là một trụ cột gia đình, người chịu trách nhiệm về tài chính của gia đình.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

He was also the first ____ artist to have four singles to enter the Top 40.

chorus

solo

single

private

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Từ này có nghĩa là thực hiện bởi một người, không đi cùng những người khác thành ban nhạc.

Dịch: Anh cũng là nghệ sĩ hát đơn (nghệ sĩ solo) đầu tiên có 4 đĩa đơn lọt vào Top 40.

 

54. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I could do something to reduce the financial _____ on my parents.

capital

burden

limit

gap

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: financial burden (cụm từ) gánh nặng tài chính

Dịch: Tôi ước tôi có thể làm gì đó để giảm gánh nặng tài chính cho bố mẹ tôi.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Volunteer work helps young people know their strong and weak points before they enter the ____.

job market

job world

position market

professional market

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm từ này có nghĩa là nhu cầu và sự sẵn có của việc làm trong một khu vực hoặc ngành cụ thể.

Dịch: Công việc tình nguyện giúp các bạn trẻ biết điểm mạnh và điểm yếu của mình trước khi bước vào thị trường việc làm/lao động.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents are always willing to lend a sympathetic ____ to their children when they have problems.

hand

ear

eye

heart

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Từ này được sử dụng trong thành ngữ "lend a symceptive ear", có nghĩa là lắng nghe những vấn đề hoặc phàn nàn của ai đó với sự thông cảm và chú ý.

Dịch: Cha mẹ luôn sẵn sàng lắng nghe con khi con gặp khó khăn.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

The government hopes their program will help new immigrants _____ well in the community.

enter

immerse

exchange

integrate

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. enter (v): đi vào

B. immerse (v): đắm chìm

C. exchange (v): trao đổi

D. integrate (v): hòa nhập

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Chính phủ hy vọng chương trình của họ sẽ giúp những người nhập cư mới hòa nhập tốt vào cộng đồng.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

After having used the new technique, the factory produced ____ cars in 2014 as the year before

as twice many

as many twice

twice many as

twice as many

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Cụm từ này có nghĩa là số lượng gấp đôi so với thứ khác.

Dịch: Sau khi sử dụng kỹ thuật mới, nhà máy đã sản xuất gấp đôi số xe vào năm 2014 so với năm trước.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

I think you should book a jazz band for your birthday party, _____?

do I

don't I

should you

shouldn't you

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đây là câu hỏi đuôi chính xác để sử dụng sau câu khẳng định với “should”.

Dịch: Tôi nghĩ bạn nên đặt một ban nhạc jazz cho bữa tiệc sinh nhật của mình, phải không?

60. Trắc nghiệm
1 điểm

You'd better pay ____ visits to the dentist.

normal

regular

habitual

customary

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Từ này có nghĩa là xảy ra hoặc làm điều gì đó thường xuyên, đặc biệt là trong khoảng thời gian cố định.

Dịch: Bạn nên thường xuyên đến nha sĩ.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

The color is wonderful and the jacket fits like a ____ , but it's the price that puts me off buying it.

suit

sock

glove

shirt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Từ này được sử dụng trong thành ngữ "fit like a glove", có nghĩa là rất vừa vặn hoặc hoàn hảo.

Dịch: Màu sắc thật tuyệt và chiếc áo khoác vừa như in, nhưng chính cái giá đó khiến tôi không muốn mua nó.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish you'd do the accounts _____ I don't have for numbers.

a head

a mind

the heart

the nerve

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: have a head for something: giỏi về cái gì

Dịch: Tôi ước giỏi tính, tôi thậm chí còn chẳng đếm nổi số.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna is holding her shopping bag with one hand and turning the door handle with ____.

other one

the other

another

other

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Đây là cách chính xác để đề cập đến điều thứ hai trong hai điều đã được đề cập.

Dịch: Anna đang cầm túi mua sắm của mình bằng một tay và xoay tay nắm cửa bằng tay kia.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

I got up so late that I _____ had time to catch the early train.

nearly

hardly

actually

virtually

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Từ này có nghĩa là gần như không hoặc chỉ với khó khăn lớn.

Dịch: Tôi dậy muộn đến nỗi tôi hầu như không có thời gian để bắt chuyến tàu sớm.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

He applied for training as a pilot. but they turned him down ____ his poor eyesight.

although

because of

in spite of

with regard to

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Cụm từ này có nghĩa là vì lý do đó, hoặc là kết quả của.

Dịch: Anh ta đăng ký học phi công nhưng bị từ chối vì thị lực kém.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda: “Where would you suggest I go this weekend?’’ - Jack: “___’’

Let’s go to the Folk Museum

I’d suggest you the Fold Museum

I’d prefer the Folk Museum

I’d recommend the Folk Museum

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đây là cách chính xác để đưa ra một lời đề nghị hoặc lời khuyên cho ai đó.

Dịch: Linda: “Bạn gợi ý tôi nên đi đâu vào cuối tuần này?’’ - Jack: “Tôi muốn giới thiệu Bảo tàng Dân gian"

67. Trắc nghiệm
1 điểm

He wasn't attending the lecture properly and missed most of _____.

what the teacher said

which the teacher said

things said by the teacher

that the teacher said

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: mệnh đề danh từ làm đối tượng của động từ

Dịch: Anh ấy đã không tham dự bài giảng đúng cách và bỏ lỡ hầu hết những gì giáo viên nói.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

My father gave me _____ as a birthday present on my birthday.

a digital useful alarm clock

an alarm useful digital clock

a useful alarm digital clock

a useful digital alarm clock

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đây là thứ tự đúng của các tính từ trước một danh từ: quan điểm, kích thước, tuổi tác, hình dạng, màu sắc, nguồn gốc, chất liệu, mục đích, danh từ.

Dịch: Cha tôi đã tặng tôi một chiếc đồng hồ báo thức kỹ thuật số hữu ích như một món quà sinh nhật vào ngày sinh nhật của tôi.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

_____, 70 percent alcohol is more effective than 100 percent alcohol.

An antiseptic used

When used as an antiseptic

An antiseptic when used

How an antiseptic is used

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: mệnh đề trạng ngữ ở đầu câu

Dịch: Khi được sử dụng làm chất khử trùng, cồn 70 phần trăm hiệu quả hơn cồn 100 phần trăm.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

We'd been working hard for a month and so decided to go out and ____.

steal the show

face the music

read between the lines

paint the town red

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Thành ngữ này có nghĩa là đi ra ngoài và tận hưởng bản thân một cách thoải mái hết cỡ.

Dịch: Chúng tôi đã làm việc chăm chỉ trong một tháng và vì vậy quyết định ra ngoài và quẩy tưng bừng.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter is inviting Mary to his house for lunch.

- Peter: “I'm having some friends over for lunch this Saturday. Would you like to join us?’’

- Mary: “______’’

Can I take a rain check?

Come on. It's your turn.

Thanks, but I mustn't.

As a matter of fact, I don't.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm từ này có nghĩa là từ chối một cách lịch sự lời đề nghị hoặc lời mời nhưng gợi ý rằng bạn có thể chấp nhận nó sau.

Dịch: Peter đang mời Mary đến nhà anh ấy ăn trưa.

- Peter: “Tôi có một vài người bạn đến ăn trưa vào thứ bảy này. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không?''

- Mary: “Hẹn khi khác nhé.”

72. Tự luận
1 điểm

II. Give the correct tense or form of the verbs in brackets to complete the sentences.

 46. Tom (talk) to another student when I (see) him today.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: was talking - saw

Giải thích: Câu này sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ.

Dịch: Tom đang nói chuyện với một sinh viên khác khi tôi gặp anh ấy hôm nay.

73. Tự luận
1 điểm

After (stop) by the police, the driver admitted (break) the speed limit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: being stopped - breaking

Giải thích: Câu này sử dụng quá khứ phân từ và dạng danh động từ của động từ để tạo thành mệnh đề bị động và bổ ngữ sau động từ chỉ nhận thức.

Dịch: Sau khi bị cảnh sát dừng xe, người lái xe thừa nhận đã vi phạm tốc độ cho phép.

74. Tự luận
1 điểm

It's time we (tum) on the central heating. It (get) colder every day.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: turned - is getting

Giải thích: Câu này sử dụng thì quá khứ đơn và thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt một gợi ý hoặc một sự cần thiết và một sự thay đổi đang diễn ra.

Dịch: Đã đến lúc chúng ta bật hệ thống sưởi trung tâm. Trời đang trở nên lạnh hơn mỗi ngày.

75. Tự luận
1 điểm

I'm afraid by the time he (get) to the airport, the plane (take) off.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: gets - will have taken

Giải thích: Tôi e rằng khi anh ấy đến sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.

Dịch: Câu này sử dụng thì hiện tại đơn và thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

76. Tự luận
1 điểm

(practise) for over 3 years, he is now considering (take) part in the contest.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Having practised - taking

Giải thích: Câu này sử dụng phân từ hoàn thành và dạng danh động từ của động từ để thể hiện mối quan hệ nhân quả và mục đích hoặc ý định.

Dịch: Anh ấy đã tập luyện được hơn 3 năm và hiện đang cân nhắc tham gia cuộc thi.

77. Tự luận
1 điểm

III. Supply the correct form of the words in brackets to complete each of the following sentences.

51. She's determined to prove his innocence, (regard) of how long it takes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: regardless

Giải thích: Trạng từ có nghĩa là không bị ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng bởi một cái gì đó.

Dịch: Cô ấy quyết tâm chứng minh sự vô tội của anh ấy, bất kể mất bao lâu.

78. Tự luận
1 điểm

I was late because I had (estimate) how much time I'd need.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: underestimated

Giải thích: Động từ ở thì quá khứ có nghĩa là suy nghĩ hoặc đoán rằng một cái gì đó nhỏ hơn, rẻ hơn, dễ dàng hơn so với thực tế.

Dịch: Tôi đến trễ vì tôi đã đánh giá thấp lượng thời gian mà tôi cần.

 

79. Tự luận
1 điểm

My dictionary was here yesteday, but it has (mystery) disappeared.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: mysteriously

Giải thích: Trạng từ có nghĩa là khó hoặc không thể giải thích hoặc hiểu được.

Dịch: Từ điển của tôi ở đây ngày hôm qua, nhưng nó đã biến mất một cách bí ẩn.

80. Tự luận
1 điểm

(consume) should complain if they are not satisfied with the service they recieve.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Consumers

Giải thích: Danh từ số nhiều có nghĩa là những người mua hàng hóa hoặc dịch vụ để sử dụng cho chính họ.

Dịch: Người tiêu dùng nên khiếu nại nếu họ không hài lòng với dịch vụ mà họ nhận được.

81. Tự luận
1 điểm

If your work is (satisfy), you won't get a raise.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: unsatisfactory

Giải thích: Tính từ có nghĩa là không đủ tốt hoặc không được chấp nhận.

Dịch: Nếu công việc của bạn không đạt yêu cầu, bạn sẽ không được tăng lương.

82. Tự luận
1 điểm

My sister studies (account) at university.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: accounting

Giải thích: Danh từ có nghĩa là hoạt động hoặc nghề giữ hồ sơ tài chính hoặc tài khoản.

Dịch: Em gái tôi học đại học ngành kế toán.

83. Tự luận
1 điểm

The tree has been (colour) decorated for Christmas.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: colourfully

Giải thích: Trạng từ có nghĩa là theo cách có màu sắc tươi sáng hoặc rất nhiều màu sắc khác nhau.

Dịch: Cây đã được trang trí đầy màu sắc cho lễ Giáng sinh.

 

84. Tự luận
1 điểm

New comers are requested to (familiar) themselves with the strict school regulations.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: familiarize

Giải thích: Động từ có nghĩa là tìm hiểu về một cái gì đó hoặc dạy ai đó về một cái gì đó, để họ bắt đầu hiểu nó, nhận ra nó hoặc cảm thấy thoải mái với nó.

Dịch: Học sinh mới đến được yêu cầu làm quen với các quy định nghiêm ngặt của trường.

85. Tự luận
1 điểm

School (drop) have increased over the past few years.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: dropouts

Giải thích: Danh từ số nhiều có nghĩa là những người rời trường học, cao đẳng hoặc đại học trước khi hoàn thành việc học của họ.

Dịch: Học sinh bỏ học những năm gần đây tăng.

86. Tự luận
1 điểm

(conserve) are alarmed by the rate of deforestation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Conservationists

Giải thích: Danh từ số nhiều có nghĩa là những người làm việc để bảo vệ động vật, thực vật và tài nguyên thiên nhiên hoặc để ngăn chặn sự mất mát hoặc lãng phí của chúng.

Dịch: Các nhà bảo tồn cảnh báo về tốc độ phá rừng.

87. Tự luận
1 điểm

IV. Fill each blank with a suitable preposition or adverb particle.

61. I always feel ____ ease when I am _____ Janet.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: at - with/beside

Giải thích: Giới từ "at" được sử dụng để diễn đạt trạng thái hoặc điều kiện và giới từ "with/beside" được sử dụng để thể hiện sự đồng hành hoặc liên kết.

Dịch: Tôi luôn cảm thấy thoải mái khi ở bên Janet.

88. Tự luận
1 điểm

Fresh air is _____ great use ______ our health.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: of - to

Giải thích: Giới từ "of" được sử dụng để chỉ chất lượng hoặc đặc tính và giới từ "to" được sử dụng để chỉ ra lợi ích hoặc lợi thế.

Dịch: Không khí trong lành có ích lợi gì cho sức khoẻ của chúng ta.

89. Tự luận
1 điểm

 _____ heat from the sun, there would be no life ____ earth.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Without - on

Giải thích: Trợ từ trạng từ "without" được sử dụng để diễn đạt sự vắng mặt hoặc thiếu một thứ gì đó và giới từ "on" được sử dụng để chỉ địa điểm hoặc vị trí.

Dịch: Nếu không có sức nóng từ mặt trời thì không có sự sống trên trái đất.

90. Tự luận
1 điểm

The robbers shared ____ the money _____ themselves.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: out - among

Giải thích: Trợ từ trạng từ "out" được sử dụng để thể hiện sự phân phối hoặc phân chia và giới từ "among" được sử dụng để thể hiện mối quan hệ liên quan đến nhiều hơn hai bên.

Dịch: Bọn cướp chia tiền cho nhau.

91. Tự luận
1 điểm

Being lacking _____ confidence, Margaret withdrew ____ the competition.

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: in - from

Giải thích: Giới từ "in" được sử dụng để chỉ sự thiếu hụt hoặc thiếu hụt, và giới từ "from" được sử dụng để thể hiện sự tách biệt hoặc loại bỏ.

Dịch: Thiếu tự tin, Margaret rút lui khỏi cuộc thi.

92. Tự luận
1 điểm

I haven't heard _____ John ______ his return.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: from - since

Giải thích: Giới từ "from" được sử dụng để hiển thị nguồn hoặc nguồn gốc của một cái gì đó và trạng từ "since" được sử dụng để hiển thị thời gian khi một cái gì đó bắt đầu hoặc thay đổi.

Dịch: Tôi đã không nhận được tin tức từ John kể từ khi anh ấy trở về.

93. Tự luận
1 điểm

Disputes ______ territory can lead _____ war.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: over - to

Giải thích: Giới từ "over" được sử dụng để chỉ ra nguyên nhân hoặc lý do cho điều gì đó và giới từ "to" được sử dụng để chỉ ra hậu quả hoặc kết quả của điều gì đó.

Dịch: Tranh chấp lãnh thổ có thể dẫn đến chiến tranh.

94. Tự luận
1 điểm

_____ his way out of the room, he shut the door _____ him silently.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: On - behind

Giải thích: Giới từ "on" được sử dụng để hiển thị chuyển động hoặc hướng và trạng từ "behind" được sử dụng để hiển thị vị trí hoặc vị trí.

Dịch: Trên đường ra khỏi phòng, anh ấy lặng lẽ đóng cửa lại sau lưng.

95. Tự luận
1 điểm

The journalist was praised _____ his report _____ the consequences of the tsunami.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: for - on

Giải thích: Giới từ "for" được sử dụng để chỉ mục đích hoặc lý do cho một điều gì đó và giới từ "on" được sử dụng để chỉ một chủ đề hoặc chủ đề của một điều gì đó.

Dịch: Nhà báo được khen ngợi vì đã đưa tin về hậu quả của trận sóng thần.

96. Tự luận
1 điểm

We can't do anything _____ the situation now. It's _____ our control.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: about - beyond

Giải thích: Giới từ "about" được sử dụng để thể hiện mối quan tâm hoặc hứng thú với một cái gì đó và trạng từ "beyond" được sử dụng để thể hiện giới hạn hoặc mức độ vượt quá của một cái gì đó.

Dịch: Chúng tôi không thể làm gì với tình hình bây giờ. Nó nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng tôi.

97. Tự luận
1 điểm

V. Identify one error in each sentence and get it right.

71. Improving your health, you'd better try to do regular exercise.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Improving => To improve

Giải thích: Lỗi trong câu này là việc sử dụng dấu phẩy sau "Improving your health". Điều này tạo ra một bổ ngữ lơ lửng, có nghĩa là cụm từ "Improving your health" không bổ nghĩa cho chủ ngữ của mệnh đề chính là "you".

Dịch: Để cải thiện sức khỏe, bạn nên cố gắng tập thể dục thường xuyên.

98. Tự luận
1 điểm

My favorite exercise in the morning is jog around the central park.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: jog => jogging/ to jog

Giải thích: Danh động từ đóng vai trò như một danh từ và có thể được dùng làm bổ ngữ cho động từ "is"

Dịch: Bài tập yêu thích của tôi vào buổi sáng là chạy bộ quanh công viên trung tâm.

99. Tự luận
1 điểm

Each of the members of the group were made to write a report every week.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: were => was

Giải thích: Từ "each" luôn được theo sau bởi một động từ số ít, ngay cả khi nó được theo sau bởi một cụm giới từ có chứa một danh từ số nhiều.

Dịch: Mỗi thành viên của nhóm được yêu cầu viết báo cáo hàng tuần.

100. Tự luận
1 điểm

Sandra has not rarely missed a play or concert since she was 17 years old.

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: => not rarely

Giải thích: The error in this sentence is the use of two negative words, "not" and "rarely", in one clause.

Dịch: Sandra hiếm khi bỏ lỡ một vở kịch hay buổi hòa nhạc nào kể từ khi cô ấy 17 tuổi.

101. Tự luận
1 điểm

John lived in the United States from 2015 and 2020, but he is now living in the Netherlands

Xem đáp án

Đáp án đúng là: => between/to

Giải thích: Lỗi trong câu này là việc sử dụng liên từ "and" giữa hai ngày, 2015 và 2020.

Dịch: John sống ở Hoa Kỳ từ năm 2015 đến năm 2020, nhưng hiện anh ấy đang sống ở Hà Lan.

102. Tự luận
1 điểm

We solved the maths problem by using a calculator rather than to do it all by hand.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: => doing

Giải thích: Lỗi trong câu này là việc sử dụng dạng nguyên thể của động từ "do" sau giới từ "rather than”. Điều này tạo ra một lỗi là hai từ hoặc cụm từ có chức năng ngữ pháp tương tự nhưng không được diễn đạt theo một cách tương tự.

Dịch: Chúng tôi giải bài toán bằng cách sử dụng máy tính thay vì làm tất cả bằng tay.

103. Tự luận
1 điểm

SECTION FIVE: WRITING

I. Finish each sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.

107. People believe that Leonardo da Vinci foresaw the invention of aircraft.

=> The invention of aircraft ............

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The invention of aircraft was foreseen by Leonardo da Vinci.

Giải thích: Câu này sử dụng thể bị động để thay đổi trọng tâm từ chủ thể (người) sang đối tượng (Leonardo da Vinci).

Dịch: Việc phát minh ra máy bay đã được Leonardo da Vinci tiên đoán trước.

 

104. Tự luận
1 điểm

I'm sure it wasn't Ann you saw yesterday because she is now in London.

=> It can't ......

Xem đáp án

Đáp án đúng là: It can't have been Ann you saw yesterday because she is now in London.

Giải thích: Câu này sử dụng động từ khiếm khuyết "can't" và động từ nguyên mẫu hoàn thành "have been" để diễn đạt một suy luận phủ định mạnh mẽ hoặc sự không thể xảy ra trong quá khứ.

Dịch: Không thể là Ann mà bạn đã gặp ngày hôm qua vì cô ấy hiện đang ở London.

105. Tự luận
1 điểm

found his reply to the boss really exciting.

=> What really …….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: What really excited me was his reply to the boss.

Giải thích: Câu này sử dụng mệnh đề danh từ làm chủ ngữ của động từ "excited" và thay đổi trật tự từ của câu gốc.

Dịch: Điều khiến tôi thực sự phấn khích là câu trả lời của anh ấy với sếp.

106. Tự luận
1 điểm

"Did you have a good sleep last night, Jane?" asked the teacher.

=> The teacher wanted ................

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The teacher wanted to know if/whether Jane had had a good sleep the previous night.

Giải thích: Câu này sử dụng câu hỏi gián tiếp với liên từ ("if" or "whether") và thay đổi thì của động từ từ quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành để diễn đạt câu tường thuật.

Dịch: Giáo viên muốn biết liệu Jane có ngủ ngon vào đêm hôm trước hay không.

107. Tự luận
1 điểm

Nick took part in the race because his friends encouraged him.

=> Without.............

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Without his friends' encouragement, Nick wouldn't have taken part in the race.

Giải thích: Câu này sử dụng mệnh đề điều kiện với "without" và động từ khiếm khuyết "wouldn't have" để diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ.

Dịch: Nếu không có sự khuyến khích của bạn bè, Nick đã không tham gia cuộc đua.

 

108. Tự luận
1 điểm

They'd prefer me not to accept the demanding job.

=> They'd rather ……

Xem đáp án

Đáp án đúng là: They'd rather I didn't accept the demanding job.

Giải thích: Câu này sử dụng động từ khiếm khuyết "would rather" và thì quá khứ "didn't accept" để diễn tả sở thích hoặc ước muốn dành cho người khác.

Dịch: Họ thà để tôi không nhận công việc yêu cầu cao.

 

109. Tự luận
1 điểm

He found a job right after his graduation from university.

=> No sooner ………….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: No sooner had he graduated from university than he found a job.

Giải thích: Câu này sử dụng phép đảo ngữ của "no soon" và "had" và liên từ "than" để chỉ ra rằng một việc đã xảy ra ngay lập tức sau một việc khác trong quá khứ.

Dịch: Ngay sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy đã tìm được việc làm.

110. Tự luận
1 điểm

The book was so interesting that I couldn't put it down.

=> It was .....

Xem đáp án

Đáp án đúng là: It was such an interesting book that I couldn't put it down.

Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc "such + tính từ + danh từ + that + mệnh đề" để chỉ kết quả hoặc hậu quả của việc gì đó.

Dịch: Đó là một cuốn sách thú vị đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống.

111. Tự luận
1 điểm

I didn't get home until after midnight.

=> It was ……..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: It was after midnight when I got home.

Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc "it was + biểu thức thời gian + when + mệnh đề" để chỉ thời điểm một việc gì đó xảy ra trong quá khứ.

Dịch: Khi tôi về đến nhà thì đã quá nửa đêm.

112. Tự luận
1 điểm

The exam was easier than I had expected.

=> I expected ………..

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I expected the exam to be harder than it was.

Giải thích: Câu này sử dụng mệnh đề nguyên mẫu làm tân ngữ của động từ "expected" và tính từ so sánh hơn "harder" để chỉ ra sự khác biệt giữa hai sự việc.

Dịch: Tôi đã nghĩ rằng kỳ thi sẽ khó hơn thực tế.

113. Tự luận
1 điểm

II. Rewrite each sentence so that it means the same as the original one, using the word given in brackets. You must use between THREE and FIVE words, including the word given.

117. The villagers said that they opposed the plan for the new shopping center. (disapproval)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The villagers expressed their disapproval of the plan for the new shopping center.

Giải thích: Câu này sử dụng cụm danh từ làm tân ngữ của động từ "expressed" và giới từ "of" để chỉ ra những gì họ không tán thành hoặc đồng ý.

Dịch: Dân làng bày tỏ sự không đồng tình với kế hoạch xây dựng trung tâm mua sắm mới.

 

114. Tự luận
1 điểm

Don't forget to contact me when you are in London. (touch)

=> Don't forget to .................... when you are in London.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Don't forget to keep in touch when you are in London.

Giải thích: Câu này sử dụng cụm động từ "keep in touch" có nghĩa là giữ liên lạc hoặc liên lạc với ai đó.

Dịch: Đừng quên giữ liên lạc khi bạn ở London.

115. Tự luận
1 điểm

Could you possibly help me with this box? (mind)

=> Would ................. ......... me with this box?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Would you mind helping me with this box?

Giải thích: Câu này sử dụng động từ khiếm khuyết "would" và dạng danh động từ của động từ "help" để đưa ra yêu cầu lịch sự hoặc xin phép.

Dịch: Bạn có phiền giúp tôi với cái hộp này không?

116. Tự luận
1 điểm

Because of his illness, he could not work effectively. (impossible)

=> His illness made ............... work effectively.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: His illness made it impossible for him to work effectively.

Giải thích: Câu này sử dụng một cụm tính từ với "it" và một mệnh đề nguyên mẫu với "for him to" làm tân ngữ của động từ "made" để chỉ ra nguyên nhân hoặc kết quả mà căn bệnh của anh ta gây ra.

Dịch: Căn bệnh của anh ấy khiến anh ấy không thể làm việc hiệu quả.

117. Tự luận
1 điểm

He wishes he had attended the lecture yesterday. (regrets)

=> He ...... ... ........................... the lecture yesterday.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: He regrets not attending the lecture yesterday.

Giải thích: Câu này sử dụng dạng danh động từ của động từ "attend" (not attending) làm tân ngữ cho động từ "regrets" để chỉ ra điều mà anh ấy cảm thấy tiếc hoặc không hài lòng.

Dịch: Anh ấy rất tiếc vì đã không tham dự buổi diễn thuyết ngày hôm qua.