Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Tỉnh Hà Tĩnh năm 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Tỉnh Hà Tĩnh năm 2023 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9107 lượt thi
96 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

SECTION 1: LISTENING  

Part 1: Listen to Greta, talking to Jayden, about schoolwork. Choose the correct answer A, B, or C for each of the following questions. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.

 1. What school work is the most important to Greta at the moment?

art

music

maths

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “I've got a really important maths test tomorrow’’

Dịch: Tôi có một bài kiểm tra toán thực sự quan trọng vào ngày mai

Đoạn văn

Part 1: Read the following passage and decide which answer A, B, C, or D best fits each gap. Write your answers in the numbered boxes.

           It is important to recognize that online learning has (61) _________ advantages and disadvantages. Although students’ grades appear to be unaffected by the mode of instruction, certain courses are more challenging to students who (62) _________ their studies in the virtual environment than in the classroom.

However, in online classes, participation in learning activities may be less (63)__________, especially for shy students, and the quality and quantity of student-student and teacher-student interaction may be higher. Increasingly, it is a/an (64) ________ issue for designers of online curriculums to decide how to match the advantages of different modes of instruction to specific courses, by offering not only fully classroom-based or online courses, but also that take the best element of both types to (65) ________ the needs of students and teachers and to (66) _________ the most efficient use of resources.

           Students who study online tend to lack a sense of community, trust, and positive interaction with other course members and teachers - all elements that were in the past believed to increase the effectiveness of classroom learning, amongst least confident learners. However, online students generally also feel that they learn at a similar rate to their (67) _______ in the classroom, and in fact at my college their grades are just as good as those who are taught in (68) _________. But just imagine how much more effective our online courses could be if they fostered a culture of class cohesion, spirit, trust, and interaction, both among students and between students and faculty. Perhaps the most effective way to achieve this improvement is for online educators to give more (69) ________ contact and to encourage students to collaborate.

           Online learning provides a far more student-centered teaching approach than the traditional classroom method, and all schools (70) _______should aim to adopt it as their main means to deliver education.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It is important to recognize that online learning has (61) _________ advantages and disadvantages.

infinite

definite

defined

intimate

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Tính từ "definite" có nghĩa là rõ ràng, chắc chắn hoặc cố định và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, tương phản giữa ưu và nhược điểm của việc học trực tuyến.

Dịch: Điều quan trọng là phải nhận ra rằng học trực tuyến có những ưu điểm và nhược điểm nhất định

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Although students’ grades appear to be unaffected by the mode of instruction, certain courses are more challenging to students who (62) _________ their studies in the virtual environment than in the classroom

take out

set out

carry out

give out

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Cụm động từ "carry out" có nghĩa là làm hoặc hoàn thành một việc gì đó, đặc biệt là khi bạn đã nói rằng bạn sẽ làm hoặc bạn đã được bảo phải làm, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả các sinh viên học trực tuyến.

Dịch: Mặc dù điểm số của học sinh dường như không bị ảnh hưởng bởi phương thức giảng dạy, nhưng một số khóa học nhất định sẽ khó khăn hơn đối với những học sinh thực hiện việc học trong môi trường ảo hơn là trong lớp học.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

However, in online classes, participation in learning activities may be less (63)__________

disgusting

interesting

appealing

daunting

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Tính từ "interesting" có nghĩa là thu hút sự chú ý của bạn bởi vì nó đặc biệt, thú vị hoặc khác thường và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu so sánh việc tham gia các hoạt động học tập trong môi trường trực tuyến và lớp học.

Dịch: Tuy nhiên, trong các lớp học trực tuyến, việc tham gia vào các hoạt động học tập có thể ít thú vị hơn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Increasingly, it is a/an (64) ________ issue for designers of online curriculums to decide how to match the advantages of different modes of instruction to specific courses

crucial

apparently

obviously

expendable

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Tính từ "crucial" có nghĩa là cực kỳ quan trọng hoặc cần thiết, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu thảo luận về vấn đề kết hợp các phương thức giảng dạy khác nhau cho các khóa học cụ thể.

Dịch: Ngày càng có nhiều vấn đề quan trọng đối với các nhà thiết kế chương trình giảng dạy trực tuyến để quyết định làm thế nào để kết hợp các ưu điểm của các phương thức giảng dạy khác nhau với các khóa học cụ thể

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

by offering not only fully classroom-based or online courses, but also that take the best element of both types to (65) ________ the needs of students and teachers

insatiate

cater

address

respond

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Động từ "respond" có nghĩa là nói hoặc làm điều gì đó như một phản ứng đối với điều gì đó đã được nói hoặc làm và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả mục đích đạt được thành phần tốt nhất của cả hai loại khóa học.

Dịch: bằng cách cung cấp không chỉ các khóa học hoàn toàn dựa trên lớp học hoặc trực tuyến, mà còn tận dụng yếu tố tốt nhất của cả hai loại để đáp ứng nhu cầu của học sinh và giáo viên

7. Trắc nghiệm
1 điểm

to (66) _________ the most efficient use of resources.

put

make

earn

gain

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Động từ "make" có nghĩa là làm cho điều gì đó xảy ra hoặc tồn tại, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả mục tiêu sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.

Dịch: để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

However, online students generally also feel that they learn at a similar rate to their (67) _______ in the classroom

peers

counterparts

partners

partakers

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Danh từ "peers" có nghĩa là những người ngang bằng với bạn về tuổi tác, địa vị hay khả năng và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu so sánh các sinh viên trực tuyến với các bạn cùng lớp trong lớp học.

Dịch: Tuy nhiên, học sinh trực tuyến nói chung cũng cảm thấy rằng họ học với tốc độ tương tự như các bạn học trong lớp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

and in fact at my college their grades are just as good as those who are taught in (68) _________.

private

person

individual

secret

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Danh từ "person" có nghĩa là một con người với tư cách là một cá nhân và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, điều này trái ngược với các phương thức giảng dạy trực tuyến và lớp học.

Dịch: và trên thực tế tại trường đại học của tôi, điểm số của họ cũng tốt như những người được dạy trực tiếp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps the most effective way to achieve this improvement is for online educators to give more (69) ________ contact and to encourage students to collaborate.

one-for-one

one-by-one

one-in-one

one-on-one

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Cụm từ "one-on-one" có nghĩa là chỉ liên quan đến hai người hoàn toàn chú ý đến nhau và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, điều này gợi ý rằng các nhà giáo dục trực tuyến nên tiếp xúc cá nhân nhiều hơn với học sinh của họ.

Dịch: Có lẽ cách hiệu quả nhất để đạt được sự cải thiện này là các nhà giáo dục trực tuyến cung cấp nhiều liên hệ trực tiếp hơn và khuyến khích học sinh cộng tác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Online learning provides a far more student-centered teaching approach than the traditional classroom method, and all schools (70) _______should aim to adopt it as their main means to deliver education.

directors

workers

benefactors

designers

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Danh từ "designers"là những người lên kế hoạch cho một thứ gì đó sẽ trông như thế nào hoặc hoạt động như thế nào bằng cách tạo ra các bản phác thảo hoặc mô hình của nó trước khi nó được tạo ra hoặc xây dựng, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu nói rằng tất cả các trường học nên áp dụng việc học trực tuyến làm phương pháp chính của họ. phương tiện để cung cấp giáo dục.

Dịch: Học trực tuyến cung cấp phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm hơn nhiều so với phương pháp lớp học truyền thống và tất cả các nhà thiết kế trường học nên hướng tới việc áp dụng phương pháp này làm phương tiện chính để cung cấp giáo dục.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What was Greta’s brother doing while she was doing her homework?

packing a suitcase

looking at maps

playing on the computer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “He was playing on the computer all evening’’

Dịch: Anh ấy đã chơi trên máy tính cả buổi tối

Đoạn văn

Part 2: Fill in the gap with ONE suitable word. Write the answers in the corresponding numbered boxes.

THE BIRTH OF YOUTUBE

In 2005, Chad Hurley and Steve Chen, two software (71) ______ from Silicon Valley in California, were invited to dinner party. Several people had brought their camcorders to the party and these people were complaining about (72) _____ difficult it was to share home videos online. That was when Chad and Steve came up with the idea for YouTube, the site which makes it easy to upload home videos onto the Internet. They formed a company, borrowed some money, and set themselves up in (73)_________.
           It (74)______ out that millions of people already had short home video clips that they thought it (75)______ be fun to share with other enthusiasts around the world. Launched in December 2005, YouTube soon contained more than a million short video clips. People were uploading 8,000 clips a day, and watching three million a day. They had mostly heard about the site through (76)______ of mouth, email, and hyperlinks, and eighty percent of the clips had been (77)______ by amateurs.
           So why was YouTube (78)_____ an immediate success? Researchers found that, on (79)______, people were spending fifteen minutes on the site during each visit, which was enough time to view several short funny clips. In (80)_____ words, they were using YouTube to give them a little break from their work or study.

13. Tự luận
1 điểm

In 2005, Chad Hurley and Steve Chen, two software (71) ______ from Silicon Valley in California, were invited to dinner party.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: engineers

Giải thích: engineers như một manh mối mà chúng ta cần một từ có liên quan đến phát triển hoặc lập trình phần mềm

Dịch: Năm 2005, Chad Hurley và Steve Chen, hai kỹ sư phần mềm đến từ Thung lũng Silicon ở California, được mời dự tiệc tối.

14. Tự luận
1 điểm

Several people had brought their camcorders to the party and these people were complaining about (72) _____ difficult it was to share home videos online.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: how

Giải thích: how như một từ cơ sở giới thiệu một mệnh đề trạng từ về cách thức hoặc mức độ

Dịch: Một số người đã mang theo máy quay phim của họ đến bữa tiệc và những người này phàn nàn về việc khó khăn như thế nào khi chia sẻ video gia đình trực tuyến.

15. Tự luận
1 điểm

They formed a company, borrowed some money, and set themselves up in (73)_________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: business

Giải thích: business là một từ cơ bản có nghĩa là một hoạt động hoặc doanh nghiệp liên quan đến việc kiếm tiền bằng cách cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ

Dịch: Họ thành lập một công ty, vay một số tiền, và thành lập kinh doanh.

16. Tự luận
1 điểm

It (74)______ out that millions of people already had short home video clips

Xem đáp án

Đáp án đúng là: turned

Giải thích: Cụm động từ "turn out" có nghĩa là xảy ra hoặc dẫn đến một cách cụ thể.

Dịch: Hóa ra hàng triệu người đã có những video clip ngắn tại nhà

17. Tự luận
1 điểm

that they thought it (75)______ be fun to share with other enthusiasts around the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: world

Giải thích: Động từ khiếm khuyết "would" được dùng để diễn đạt một tình huống có điều kiện phụ thuộc vào một mệnh đề khác.

Dịch: Hóa ra hàng triệu người đã có những video clip ngắn tại nhà mà họ nghĩ sẽ rất thú vị khi chia sẻ với những người đam mê khác trên khắp thế giới.

18. Tự luận
1 điểm

They had mostly heard about the site through (76)______ of mouth, email, and hyperlinks

Xem đáp án

Đáp án đúng là: word

Giải thích: Cụm từ "word of mouth" có nghĩa là quá trình mọi người nói với nhau về một điều gì đó, đặc biệt là một sản phẩm hoặc dịch vụ.

Dịch: Hầu hết họ đã nghe về trang web thông qua (76) truyền miệng, email và siêu liên kết

19. Tự luận
1 điểm

and eighty percent of the clips had been (77)______ by amateurs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: made

Giải thích: Quá khứ phân từ "made" được sử dụng để tạo thành thể bị động của động từ "make", có nghĩa là tạo ra hoặc tạo ra một cái gì đó.

Dịch: Hầu hết họ đã nghe về trang web thông qua truyền miệng, email và siêu liên kết, và 80% các clip đã được thực hiện bởi những người nghiệp dư.

20. Tự luận
1 điểm

So why was YouTube (78)_____ an immediate success?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: such

Giải thích: Tính từ "such" được dùng để bổ nghĩa cho cụm danh từ và thể hiện mức độ cao của một điều gì đó.

Dịch: Vậy tại sao YouTube lại thành công ngay lập tức như vậy?

21. Tự luận
1 điểm

Researchers found that, on (79)______, people were spending fifteen minutes on the site during each visit, which was enough time to view several short funny clips.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: average

Giải thích: Danh từ "average" được sử dụng để chỉ số lượng hoặc mức độ điển hình của một cái gì đó.

Dịch: Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, trung bình, mọi người dành 15 phút trên trang web trong mỗi lần truy cập, đủ thời gian để xem một số đoạn phim ngắn hài hước.

22. Tự luận
1 điểm

In (80)_____ words, they were using YouTube to give them a little break from their work or study.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: other

Giải thích: Tính từ "other" được sử dụng để sửa đổi một cụm danh từ và đưa ra một lời giải thích hoặc tình huống thay thế.

Dịch: Nói cách khác, họ đang sử dụng YouTube để giải lao một chút cho công việc hoặc học tập của mình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Greta want to find out about?

the rainforest

climate change

deserts

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “I wanted to find out more about climate change’’

Dịch: Tôi muốn tìm hiểu thêm về biến đổi khí hậu

Đoạn văn

Part 3: Read the text and do the following tasks.

 Climate change and the Inuit

Section A
 Unusual incidents are being reported across the Arctic. Inuit families going off on snowmobiles to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws. There are reports of igloos losing their insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as permafrost melts, and sea ice breaking up earlier than usual, carrying seals beyond the reach of hunters. Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic, it is already having dramatic effects - if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer. The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation, and higher sea levels. Scientists are increasingly keen to find out what's going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming - a warning of what's in store for the rest of the world.

Section B
 For the Inuit the problem is urgent. They live in a precarious balance with one of the toughest environments on earth. Climate change, whatever its causes, is a direct threat to their way of life. Nobody knows the Arctic as well as the locals, which is why they are not content simply to stand back and let outside experts tell them what's happening. In Canada, where the Inuit people are jealously guarding their hard-won autonomy in the country's newest territory, Nunavut, they believe their best hope of survival in this changing environment lies in combining their ancestral knowledge with the best of modern science. This is a challenge in itself.

Section C
 The Canadian Arctic is a vast, treeless polar desert that's covered with snow for most of the year. Venture into this terrain and you get some idea of the hardships facing anyone who calls this home. Farming is out of the question and nature offers meagre pickings. Humans first settled in the Arctic a mere 4,500 years ago, surviving by exploiting sea mammals and fish. The environment tested them to the limits: sometimes the colonists were successful, and sometimes they failed and vanished. But around a thousand years ago, one group emerged that was uniquely well adapted to cope with the Arctic environment. These Thule people moved in from Alaska, bringing kayaks, sleds, dogs, pottery, and iron tools. They are the ancestors of today's Inuit people.

Section D
 Life for the descendants of the Thule people is still harsh. Nunavut is 1.9 million square kilometers of rock and ice, and a handful of islands around the North Pole. It's currently home to 2,500 people, all but a handful of them indigenous Inuit. Over the past 40 years, most have abandoned their nomadic ways and settled in the territory's 28 isolated communities, but they still rely heavily on nature to provide food and clothing. Provisions available in local shops have to be flown into Nunavut on one of the most costly air networks in the world, or brought by supply ship during the few ice-free weeks of summer. It would cost a family around £7,000 a year to replace meat they obtained themselves through hunting with imported meat. Economic opportunities are scarce, and for many people, state benefits are their only income.

Section E
 While the Inuit may not actually starve if hunting and trapping are curtailed by climate change, there has certainly been an impact on people's health. Obesity, heart disease, and diabetes are beginning to appear in people for whom these have never before been problems. There has been a crisis of identity as the traditional skills of hunting, trapping, and preparing skins have begun to disappear. In Nunavut's ‘igloo and email’ society, where adults who were born in igloos have children who may never have been out on the land, there's a high incidence of depression.

Section F
 With so much at stake, the Inuit are determined to play a key role in teasing out the mysteries of climate change in the Arctic. Having survived there for centuries, they believe their wealth of traditional knowledge is vital to the task. And Western scientists are starting to draw on this wisdom, increasingly referred to as ‘Inuit Qaujimajatugangit’, or IQ. ‘In the early days, scientists ignored us when they came up here to study anything. They just figured these people don't know very much so we won't ask them,’ says John Amagoalik, an Inuit leader and politician. ‘But in recent years IQ has had much more credibility and weight.’ In fact, it is now a requirement for anyone hoping to get permission to do research that they consult the communities, who are helping to set the research agenda to reflect their most important concerns. They can turn down applications from scientists they believe will work against their interests, or research projects that will impinge too much on their daily lives and traditional activities.

Section G
 Some scientists doubt the value of traditional knowledge because the occupation of the Arctic doesn't go back far enough. Others, however, point out that the first weather stations in the far north date back just 50 years. There are still huge gaps in our environmental knowledge, and despite the scientific onslaught, many predictions are no more than best guesses. IQ could help to bridge the gap and resolve the tremendous uncertainty about how much of what we're seeing is natural capriciousness and how much is the consequence of human activity.

Choose the correct heading for paragraphs B-G from the list of the heading below. Write the correct number i-ix for questions 81-86.

Paragraph A has been done as an example.

List of Headings

i. The reaction of the Inuit community to climate change

ii. Understanding of climate change remains limited

iii. Alternative sources of essential supplies

iv. Respect for Inuit opinion grows

v. A healthier choice of food

vi. A difficult landscape

vii. Negative effects on well-being

viii. Alarm caused by unprecedented events in the Arctic

ix. The benefits of an easier existence

24. Tự luận
1 điểm

Understanding of climate change remains limited

Xem đáp án

Đáp án đúng là: vi. A difficult landscape

Giải thích: Đề mục này mô tả chủ đề chính của đoạn C, đó là địa hình khắc nghiệt và đầy thử thách của vùng Bắc Cực thuộc Canada nơi người Inuit sinh sống.

Dịch: Một cảnh quan khó khăn

25. Tự luận
1 điểm

Alternative sources of essential supplies

Xem đáp án

Đáp án đúng là:  iii. Alternative sources of essential supplies.

Giải thích: Tiêu đề này nắm bắt điểm chính của đoạn D, đó là chi phí cao và khó khăn để có được thực phẩm và các nguồn cung cấp khác từ các nguồn bên ngoài cho người Inuit.

Dịch: Các nguồn cung cấp thiết yếu thay thế.

26. Tự luận
1 điểm

Respect for Inuit opinion grows

Xem đáp án

Đáp án đúng là: vii. Negative effects on well-being.

Giải thích: Đề mục này phản ánh chủ đề chính của đoạn E, đó là tác động của biến đổi khí hậu và biến đổi văn hóa đối với sức khỏe và bản sắc của người Inuit.

Dịch: Ảnh hưởng tiêu cực đến hạnh phúc.

27. Tự luận
1 điểm

A healthier choice of food

Xem đáp án

Đáp án đúng là: iv. Respect for Inuit opinion grows.

Giải thích: Tiêu đề này truyền tải thông điệp chính của đoạn F, đó là cách người Inuit ngày càng được công nhận và có ảnh hưởng hơn trong chương trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.

Dịch: Tôn trọng ý kiến ​​của người Inuit ngày càng tăng.

28. Tự luận
1 điểm

A difficult landscape

Xem đáp án

Đáp án đúng là: ii. Understanding of climate change remains limited.

Giải thích: Tiêu đề này thể hiện lập luận chính của đoạn G, đó là cách kiến thức truyền thống có thể giúp lấp đầy những khoảng trống và sự không chắc chắn trong kiến thức khoa học về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.

Dịch: Hiểu biết về biến đổi khí hậu còn hạn chế.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

When is Greta taking part in the public speaking debate?

Wednesday afternoon

Thursday morning

Thursday afternoon

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “I'm taking part in a public speaking debate on Thursday morning’’

Dịch: Tôi đang tham gia một cuộc tranh luận nói trước công chúng vào sáng thứ Năm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What would Greta like to be one day?

a farmer

a scientist

a photographer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “I'd like to be a scientist one day’’

Dịch: Tôi muốn trở thành một nhà khoa học một ngày nào đó

31. Tự luận
1 điểm

Part 2: You will hear a part of a lecture about advertising. Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.

The important factor to consider

- The (6)_____________ customers must travel affects the possibility that they will buy the product.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: distance

Giải thích: Thông tin “The distance that customers must travel to buy your product is an important factor to consider’’

Dịch: Khoảng cách mà khách hàng phải đi để mua sản phẩm của bạn là một yếu tố quan trọng cần xem xét

32. Tự luận
1 điểm

- (7)________________ are easier to remember if there is a sound played with them.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: logos

Giải thích: Thông tin “Logos are easier to remember if there is a sound played with them’’

Dịch: Logo sẽ dễ nhớ hơn nếu có âm thanh phát cùng với chúng

33. Tự luận
1 điểm

Mandy’s Candy Store appeals to people’s (8) ____________ of smell to draw in customers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: sense

Giải thích: Thông tin “Mandy's Candy Store appeals to people's sense of smell to draw in customers’’

Dịch: Cửa hàng kẹo của Mandy thu hút khứu giác của mọi người để thu hút khách hàng

34. Tự luận
1 điểm

To an ad campaign for digital products, it is (9)______________ that is extremely important.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: color

Giải thích: Thông tin “To an ad campaign for digital products, it is color that is extremely important’’

Dịch: Đối với một chiến dịch quảng cáo sản phẩm số, màu sắc là yếu tố vô cùng quan trọng

35. Tự luận
1 điểm

The customer’s (10) ________________ after he or she experiences the ad is most important.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: emotion

Giải thích: Thông tin “The customer's emotion after he or she experiences the ad is most important’’

Dịch: Cảm xúc của khách hàng sau khi trải nghiệm quảng cáo mới là quan trọng nhất

36. Tự luận
1 điểm

On (11) _______________ flights, it is wise for the advertisement to be displayed in the common languages of most passengers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: international

Giải thích: Thông tin “On international flights, it is wise for the advertisement to be displayed in the common languages of most passengers’’

Dịch: Trên các chuyến bay quốc tế, quảng cáo nên được hiển thị bằng ngôn ngữ phổ biến của hầu hết hành khách

37. Tự luận
1 điểm

Very few young people buy (12)_____________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: newspaper

Giải thích: Thông tin “Very few young people buy newspapers’’

Dịch: Rất ít thanh niên mua báo

38. Tự luận
1 điểm

- The UNESCO website would be a good place to advertise for companies (13) _____________ to improve the environment.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: trying

Giải thích: Thông tin “The UNESCO website would be a good place to advertise for companies trying to improve the environment’’

Dịch: Trang web của UNESCO sẽ là một nơi tốt để quảng cáo cho các công ty đang cố gắng cải thiện môi trường

39. Tự luận
1 điểm

One good location to place ads for (14) __________________ is the swimming pool.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: sunscreen

Giải thích: Thông tin “One good location to place ads for sunscreen is the swimming pool’’

Dịch: Một vị trí tốt để đặt quảng cáo cho kem chống nắng là hồ bơi

40. Tự luận
1 điểm

A good scene for a water purification commercial would be (15) _____________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a desert

Giải thích: Thông tin “A good scene for a water purification commercial would be a desert’’

Dịch: Một cảnh tốt cho quảng cáo lọc nước sẽ là một sa mạc

 

41. Tự luận
1 điểm

Part 3: For questions 16-20, listen to a discussion between a teacher and Mrs Bromley, a student’s mother about her son Billy and decide whether these statements are true (T) or False (F). Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.

16. The teacher asked to see Mrs. Bromley to discuss why Billy performed poorly in his exams.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “I asked you to come in today because I'm concerned about Billy's performance in his exams’’

Dịch: Tôi yêu cầu bạn đến hôm nay vì tôi lo lắng về thành tích của Billy trong các kỳ thi của anh ấy

42. Tự luận
1 điểm

Billy has become more isolated from his parents since his brother left home.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “He's always been a bit of a loner, even before his brother left home’’

Dịch: Anh ấy luôn là một người cô độc, ngay cả trước khi anh trai anh ấy rời khỏi nhà

43. Tự luận
1 điểm

The teacher says that children tend to act out scenes from the violent films they watch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “Children tend to act out scenes from the violent films they watch’’

Dịch: Trẻ em có xu hướng diễn lại những cảnh trong những bộ phim bạo lực mà chúng xem

44. Tự luận
1 điểm

The teacher suggests that Billy should seek professional help.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “I don't think he needs professional help at this stage’’

Dịch: Tôi không nghĩ rằng anh ấy cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp ở giai đoạn này

45. Tự luận
1 điểm

The teacher feels optimistic about finding a solution.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “I'm sure we can find a solution together’’

Dịch: Tôi chắc rằng chúng ta có thể cùng nhau tìm ra giải pháp

46. Trắc nghiệm
1 điểm

SECTION II: GRAMMAR AND LEXICAL ITEMS

 Part 1: Choose the correct word and phrase to complete each sentence. Write your answers A, B, C, or D in the numbered boxes.

21. Anyone __________ scholastic record is above average can apply for the scholarship.

who has

with

whose

has

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Do phía sau chỗ trống có DT => dùng whose để thay cho Từ "của ai" là một đại từ quan hệ được sử dụng để thể hiện sự sở hữu hoặc sở hữu một cái gì đó hoặc một ai đó.

Dịch: Bất cứ ai có thành tích học tập trên trung bình đều có thể nộp đơn xin học bổng.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

____________ that at the age of 15, he would be playing for his country.

Did he know little

Little did he know

Little he knew

A little he knew

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh tính từ: Adj + trợ ĐT/tobe + S + V, S +V+O

Dịch: Anh ấy ít biết rằng ở tuổi 15, anh ấy sẽ chơi cho đất nước của mình.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

How beautiful she is! She is wearing a _______________.

pretty purple silk dress

purple pretty silk dress

dress silk pretty purple

silk pretty purple dress

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Trật từ TT: opinion - size - shape - age- color - origin - material - purpose

Dịch: Cô ấy thật xinh đẹp làm sao! Cô ấy mặc một chiếc váy lụa màu tím rất đẹp

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter and his friend, Margaret are talking about her cooking.

Peter: What a fantastic cook you are, Margaret!           Margaret: “ ___________”

It’s kind of you to say so

No, no, it’s true

Sorry, I don’t think so

I’d prefer it

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Kiến thức câu giao tiếp: It’s kind of you to say so dùng để đáp lại 1 lời khen bằng cách lịch sự

Dịch: Peter: Thật là một đầu bếp tuyệt vời, Margaret! Margaret: “Bạn tốt bụng quá''

50. Trắc nghiệm
1 điểm

It is necessary that a life-guard __________ the swimming pool while the children are taking their swimming lessons.

monitored

monitors

monitoring

monitor

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Phía trước có mạo từ “a’’ và TT “life-guard’’ nên cần 1 DT số ít

Dịch: Cần có nhân viên cứu hộ giám sát bể bơi trong khi trẻ học bơi.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

It was found that he lacked the _________to pursue a difficult task to the very end.

persuasion

commitment

engagement

obligation

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: lack the commitment + to V: thiếu cam kết làm gì

Dịch: Anh ta thiếu cam kết theo đuổi một nhiệm vụ khó khăn đến cùng.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor said that sweets should be eaten in ___________.

compulsion

restriction

moderation

qualification

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => C. moderation (n): 1 lượng phù hợp, vừa phải

Dịch: Đồ ngọt nên ăn vừa phải

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Using bare toes, lift a towel from the floor 10 times with the painful foot, then 10 times with ______.

another

each other

the other

others

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Cụm từ "the other" được dùng để chỉ người thứ hai trong hai sự vật hoặc người đã được đề cập hoặc ngụ ý

Dịch: Dùng ngón chân trần nhấc khăn tắm khỏi sàn 10 lần với chân đau, sau đó 10 lần với chân kia

54. Trắc nghiệm
1 điểm

When he was a child, he loved taking things to ___________ - to see how they worked.

pieces

objects

components

bites

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm: take sth to pieces: tháo rời thứ gì

Dịch: Khi còn nhỏ, anh ấy thích tháo rời mọi thứ - để xem chúng hoạt động như thế nào

55. Trắc nghiệm
1 điểm

What he told me was a __________ of lies

load

mob

pack

flock

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Cụm: a pack of lies: những lời dối trá liên tục

Dịch: Những gì anh ấy nói với tôi toàn là lời dối trá

 

56. Trắc nghiệm
1 điểm

The new curriculum has been designed to ______ students’ learning by combining theory with hands-on practice.

alleviate

optimize

sharpen

exaggerate

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => B. optimize (v): tối ưu hóa

Dịch: Chương trình giảng dạy mới đã được thiết kế để tối ưu hóa việc học của học sinh bằng cách kết hợp lý thuyết với thực hành.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

My father is going to go up to the_________ when he found out I’ve lost the car keys.

fence

wall

rampart

mountain

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Cụm từ: go up the wall: cực kỳ tức giận

Dịch: Bố tôi rất tức giận khi biết tôi đánh mất chìa khóa xe.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

If Jenkins fails to ________ the goods one more time, I’ll fire him.

distribute

transport

convey

deliver

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => D. deliver: mang hàng hóa, thư từ hoặc gói hàng đến một người hoặc một địa điểm, thường là một phần của công việc hoặc dịch vụ.

Dịch: Nếu Jenkins không giao hàng thêm một lần nào nữa, tôi sẽ sa thải anh ta.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Shakespear’s plays have stood the ____________ of time because they are so well-written.

test

quiz

exam

road

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cụm: stand the test of time: trường tồn theo năm tháng

Dịch: Các vở kịch của Shakespeare đã vượt qua thử thách của thời gian vì chúng được viết rất hay.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

The popular press often contains a lot more ________ than hard facts.

tolerance

influence

speculation

realism

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => speculation (n): suy đoán

Dịch: Báo chí nổi tiếng thường chứa nhiều suy đoán hơn là sự thật.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

There has been a(n) ________ of the disease in several villages in the south of the country.

breakout

outbreak

breakdown

breakup

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Danh từ "outbreak" có nghĩa là sự xuất hiện hoặc gia tăng đột ngột của một điều gì đó, đặc biệt là điều gì đó khó chịu hoặc nguy hiểm, chẳng hạn như bệnh tật, chiến tranh hoặc bạo loạn.

Dịch: Đã có một đợt bùng phát dịch bệnh ở một số ngôi làng ở phía nam đất nước.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

When I started to study archaeology, I knew ______ no Latin, but within a year I could read it rather well.

barely

entirely

scarcely

virtually

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Trạng từ "virtually" có nghĩa là hầu như hoặc gần như, đặc biệt khi mô tả một tình huống hoặc điều kiện cực đoan.

Dịch: Khi tôi bắt đầu học khảo cổ học, tôi hầu như không biết tiếng Latinh, nhưng trong vòng một năm, tôi có thể đọc nó khá tốt.

 

63. Trắc nghiệm
1 điểm

What the company needs is a ___________ actor who can take on a variety of roles.

variable

changeable

diverse

versatile

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Tính từ "versatile" có nghĩa là có thể làm tốt nhiều việc khác nhau hoặc có thể thay đổi dễ dàng theo các tình huống hoặc nhu cầu khác nhau.

Dịch: Điều công ty cần là một diễn viên đa năng, có thể đảm nhận nhiều loại vai.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Our hosts had prepared a ______ meal with seven courses to celebrate our arrival.

generous

lavish

spendthrift

profuse

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Tính từ "lavish" có nghĩa là rất lớn, ấn tượng hoặc đắt tiền, đặc biệt là khi mô tả một cái gì đó được cung cấp hoặc cung cấp một cách hào phóng.

Dịch: Chủ nhà của chúng tôi đã chuẩn bị một bữa ăn thịnh soạn với bảy món để chào mừng sự xuất hiện của chúng tôi.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

A major problem in the construction of new buildings _____________.

is that windows have been eliminated while air conditioning systems have not been perfected.

is they have eliminated windows and still don’t have good air conditioning.

is because windows are eliminated but air conditioners don’t work.

is depend on the fact that while they have eliminated windows, they are not capable to produce efficient air conditioning systems.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cần dùng that để nối mệnh đề trong câu phức

Dịch: Một vấn đề lớn trong việc xây dựng các tòa nhà mới là cửa sổ đã bị loại bỏ trong khi hệ thống điều hòa không khí chưa được hoàn thiện.

66. Tự luận
1 điểm

Part 2: Fill in each blank with suitable particle(s). Write your answers in the numbered boxes.

41. “ You set me _______!” said the mobster to the double agent as the police took him away.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: up

Giải thích: set someone up: đánh lừa hoặc lừa dối ai đó, đặc biệt là bằng cách làm cho họ có vẻ phạm tội về điều gì đó mà họ không làm.

Dịch: "Mày đã lừa dối tao!" tên cướp nói với điệp viên hai mang khi cảnh sát đưa anh ta đi.

67. Tự luận
1 điểm

The survivors of the Titanic were _________ sea for several days before being rescued.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: at

Giải thích: Giới từ "at" được sử dụng để chỉ địa điểm hoặc vị trí của một thứ gì đó hoặc ai đó, đặc biệt khi nó ở gần hoặc cạnh một vùng nước lớn, chẳng hạn như biển, hồ hoặc sông.

Dịch: Những người sống sót trên tàu Titanic đã lênh đênh trên biển vài ngày trước khi được giải cứu.

68. Tự luận
1 điểm

The car’s in quite good condition but you can try it ______ before you make any decision to buy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: out

Giải thích: Cụm: try sth out: thử nghiệm hoặc sử dụng thứ gì đó trong một thời gian ngắn để xem nó hoạt động tốt như thế nào hoặc mức độ bạn thích nó.

Dịch: Chiếc xe ở trong tình trạng khá tốt nhưng bạn có thể chạy thử trước khi quyết định mua.

69. Tự luận
1 điểm

Everyone in the office is contributing money _____ his leaving present.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: to

Giải thích: Giới từ "to" được sử dụng để chỉ hướng hoặc đích đến của một cái gì đó hoặc ai đó, đặc biệt là khi nó được đưa, gửi hoặc giao cho người khác.

Dịch: Everyone in the office is contributing money _____ his leaving present.

 

70. Tự luận
1 điểm

Mr. Nixon refused to answer the question ______ the grounds that the matter was confidential.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: on

Giải thích: Giới từ "on" được dùng để chỉ ra cơ sở hoặc lý do cho một điều gì đó, đặc biệt khi đó là một lập luận, một quyết định hoặc một hành động.

Dịch: Ông Nixon từ chối trả lời câu hỏi với lý do là vấn đề bí mật.

71. Tự luận
1 điểm

Most people would jump _______ the chance to spend a year in America.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: at

Giải thích: Giới từ "at" được dùng để chỉ mục tiêu hoặc mục tiêu của một cái gì đó, đặc biệt khi đó là một cơ hội, một lời đề nghị hoặc một thách thức.

Dịch: Hầu hết mọi người sẽ nhảy vào cơ hội để dành một năm ở Mỹ.

72. Tự luận
1 điểm

Every New Year’s Eve they let _______ fireworks in the main square.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: off

Giải thích: Cụm động từ "let off" có nghĩa là làm cho thứ gì đó phát nổ hoặc tạo ra tiếng động lớn, chẳng hạn như pháo hoa, súng hoặc bom.

Dịch: Mỗi đêm giao thừa, họ lại bắn pháo hoa ở quảng trường chính.

73. Tự luận
1 điểm

We’d just set _______ on our camping trip when we realized we’d forgotten the tent.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: off

Giải thích: set off: bắt đầu 1 chuyến hành trình

Dịch: Chúng tôi vừa bắt đầu chuyến đi cắm trại thì nhận ra mình đã quên lều.

74. Tự luận
1 điểm

I am glad my sister got __________ all her exams last semester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: through

Giải thích: Giới từ "through" được sử dụng để biểu thị việc hoàn thành hoặc kết thúc một việc gì đó, đặc biệt khi việc đó khó khăn, thử thách hoặc tốn thời gian.

Dịch: Tôi rất vui vì em gái tôi đã vượt qua tất cả các kỳ thi học kỳ trước.

75. Tự luận
1 điểm

After a year of overindulging himself __________ drinking, he now suffers from a nervous breakdown.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: in

Giải thích: Giới từ "in" được dùng để chỉ sự liên quan hoặc tham gia vào một việc gì đó, đặc biệt khi đó là một hoạt động, thói quen hoặc sở thích.

Dịch: Sau một năm uống rượu quá độ, giờ đây anh ấy bị suy nhược thần kinh.

76. Tự luận
1 điểm

Part 3: Use the word given in CAPITAL to form a word that fits in the text. Write your answers in the corresponding numbered space provided in the column on the right.

 Until (51. COMPARE) ____________ recent times science and technology performed different and separate functions

Xem đáp án

Đáp án đúng là: comparatively

Giải thích: thêm hậu tố -ly vào tính từ so sánh hơn để làm cho nó trở thành trạng từ có nghĩa tương đối hoặc so sánh với cái gì khác

Dịch: Cho đến thời gian tương đối gần đây, khoa học và công nghệ đã thực hiện các chức năng khác nhau và riêng biệt

77. Tự luận
1 điểm

the progress of one so often completely (52. RELATE) _________ to the progress of the other.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: unrelated

Giải thích: thêm tiền tố un- vào tính từ liên quan để làm cho nó trở thành một tính từ có nghĩa là không được kết nối hoặc liên kết với một cái gì đó.

Dịch: tiến trình của cái này thường hoàn toàn không liên quan đến tiến trình của cái kia.

78. Tự luận
1 điểm

(53. HISTORY) _____________have established that, since the earliest time, the improvements in our way of life have resulted from an empirical approach

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Historians

Giải thích: Chỗ trống cần 1 DT chỉ người

Dịch: Các nhà sử học đã xác định rằng, kể từ thời kỳ đầu tiên, những cải thiện trong cách sống của chúng ta là kết quả của cách tiếp cận thực nghiệm.

79. Tự luận
1 điểm

(54. PHILOSOPHY)_____________ and pragmatic in approach, stems from the seventeenth century when

Xem đáp án

Đáp án đúng là: phisological

Giải thích: Cần 1 TT vì được nối với TT pragmatic bằng and

Dịch: Khái niệm hiện đại của chúng ta về khoa học, cả triết học và thực dụng trong cách tiếp cận

80. Tự luận
1 điểm

(55. EXTEND)__________ investigations into the natural laws governing the behavior of matter were (56. TAKE)_____.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: extensive

Giải thích: Cần 1 TT đứng trước DT investigations

Dịch: bắt nguồn từ thế kỷ XVII khi các cuộc điều tra mở rộng

81. Tự luận
1 điểm

investigations into the natural laws governing the behavior of matter were (56. TAKE)_____.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: undetaken

Giải thích: thêm tiền tố un- vào quá khứ phân từ để biến nó thành một động từ có nghĩa là bắt đầu hoặc thực hiện một nhiệm vụ hoặc hành động.

Dịch: khi các nghiên cứu sâu rộng về các quy luật tự nhiên chi phối hành vi của vật chất được tiến hành.

82. Tự luận
1 điểm

 Scientific knowledge was not in itself seen as a (57. PLACE)____________ for the earlier system of trial and error

Xem đáp án

Đáp án đúng là: replacement

Giải thích: Sau mạo từ “a’’ cần 1 DT

Dịch: Bản thân tri thức khoa học không được coi là sự thay thế cho hệ thống thử và sai trước đây

 

83. Tự luận
1 điểm

but it did help the technical innovators to see which path of (58. EXPERIMENT)__________ might be more fruitful

Xem đáp án

Đáp án đúng là: experimentation

Giải thích: DT + of + DT = cụm DT

Dịch: nhưng nó đã giúp các nhà đổi mới kỹ thuật xem con đường thử nghiệm nào có thể hiệu quả hơn.

84. Tự luận
1 điểm

With the industrialization of the nineteenth century, the bond between science and technology (59. STRONG)______.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: strengthened

Giải thích: thêm hậu tố -ed vào tính từ Strong để biến nó thành động từ có nghĩa là làm cho hoặc trở nên mạnh mẽ hơn

Dịch: Với quá trình công nghiệp hóa của thế kỷ 19, mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ được củng cố.

 

85. Tự luận
1 điểm

In our own time, the mutual (60. RELY)_________ of one discipline upon the other has increased still further.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: reliance

Giải thích: Sau mạo từ “the’’ và TT mutual cần 1 DT

Dịch: Trong thời đại của chúng ta, sự phụ thuộc lẫn nhau của ngành này vào ngành kia đã tăng lên hơn nữa.

86. Tự luận
1 điểm

Section A
 Unusual incidents are being reported across the Arctic. Inuit families going off on snowmobiles to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws. There are reports of igloos losing their insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as permafrost melts, and sea ice breaking up earlier than usual, carrying seals beyond the reach of hunters. Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic, it is already having dramatic effects - if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer. The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation, and higher sea levels. Scientists are increasingly keen to find out what's going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming - a warning of what's in store for the rest of the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: i. The reaction of the Inuit community to climate change.

Giải thích: Tiêu đề này tóm tắt ý chính của đoạn B, đó là cách người Inuit đang cố gắng kết hợp kiến thức truyền thống của họ với khoa học hiện đại để đối phó với sự thay đổi của môi trường.

Dịch: Phản ứng của cộng đồng người Inuit đối với biến đổi khí hậu.

87. Tự luận
1 điểm

Complete the summary of paragraphs C, D, and E below. Choose NO MORE THAN ONE WORD from paragraphs C, D, and E for each answer.

 It would clearly be impossible for the people to engage in (87) ________as a means of supporting themselves

Xem đáp án

Đáp án đúng là: farming

Giải thích: FARMING là một từ có nghĩa là một hoạt động hoặc doanh nghiệp liên quan đến việc trồng trọt hoặc chăn nuôi để làm thực phẩm hoặc các sản phẩm khác vì đoạn C nói rằng việc trồng trọt không được phép thực hiện ở Bắc Cực thuộc Canada

Dịch: Rõ ràng là không thể cho những người tham gia vào nông nghiệp như một phương tiện hỗ trợ mình.

88. Tự luận
1 điểm

The (88)________ people were an example of the latter and for them, the environment did not prove unmanageable.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Thule

Giải thích: THULE là từ chỉ một nhóm người xuất hiện cách đây khoảng một nghìn năm và đã thích nghi tốt để đối phó với môi trường Bắc Cực, và vì đoạn C nói rằng những người Thule này là tổ tiên của người Inuit ngày nay

Dịch: Người Thule là một ví dụ về trường hợp thứ hai và đối với họ, môi trường không phải là không thể quản lý được.

89. Tự luận
1 điểm

The territory of Nunavut consists of little more than ice, rock, and a few (89)________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: islands

Giải thích: ISLANDS là một từ có nghĩa là các vùng đất được bao quanh bởi nước, và chúng tôi chọn ISLANDS là từ phù hợp với chỗ trống vì đoạn D nói rằng Nunavut là một số ít các hòn đảo xung quanh Bắc Cực.

Dịch: Lãnh thổ của Nunavut bao gồm ít hơn băng, đá và một vài hòn đảo

90. Tự luận
1 điểm

In recent years, many of them have been obliged to give up their (90)________ lifestyle, but they continue to depend mainly on nature for their food and clothes

Xem đáp án

Đáp án đúng là: nomadic

Giải thích: Dùng NOMADIC là một từ có nghĩa là di chuyển từ nơi này sang nơi khác thay vì ở lại một địa điểm vì đoạn D nói rằng hầu hết người Inuit đã từ bỏ lối sống du mục và định cư trong các cộng đồng.

Dịch: Trong những năm gần đây, nhiều người trong số họ buộc phải từ bỏ lối sống du cư, nhưng họ vẫn tiếp tục phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên để có thức ăn và quần áo

91. Tự luận
1 điểm

(91)_________ problem and a crisis of identity are becoming a matter of concern for almost everyone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: health

Giải thích: Health là một từ có nghĩa là tình trạng cơ thể hoặc tâm trí của một người, và vì đoạn E nói rằng bệnh béo phì, bệnh tim và bệnh tiểu đường đang bắt đầu xuất hiện ở người Inuit.

Dịch: Bên cạnh đó, với sự lây lan của các bệnh thông thường và sự mất mát của các kỹ thuật thông thường, vấn đề sức khỏe và khủng hoảng về bản sắc đang trở thành vấn đề quan tâm của hầu hết mọi người.

92. Tự luận
1 điểm

Part 2. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first printed, using the word given in CAPITAL. Do not change the word given. You must use between THREE and SIX words. Write each answer in the space provided.

92. Mary cried her eyes out just after she was told she’d been rejected for the job. (BROKE)

=> Mary ________________________she heard that she’d been rejected for the job.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Mary broke down in tears when she heard that she’d been rejected for the job.

Giải thích: Câu này sử dụng cụm động từ "break down" có nghĩa là mất kiểm soát cảm xúc và bắt đầu khóc, và nó sử dụng liên từ "khi" để giới thiệu một mệnh đề phụ biểu thị thời gian của mệnh đề chính.

Dịch: Mary đã rơi nước mắt khi nghe tin mình bị từ chối công việc.

93. Tự luận
1 điểm

Everybody knows that the president died in a plane crash. (KNOWLEDGE)

=> It is_____________________________ the president died in a plane crash.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: It is common knowledge that the president died in a plane crash

Giải thích: Câu này sử dụng cụm từ "kiến thức chung" để chỉ điều gì đó được hầu hết mọi người biết hoặc thường được chấp nhận là đúng và nó sử dụng đại từ "nó" làm chủ ngữ giả để giới thiệu cụm từ.

Dịch: Mọi người đều biết rằng tổng thống đã chết trong một vụ tai nạn máy bay

94. Tự luận
1 điểm

The reforms will not succeed unless they are carefully planned. (CRUCIAL)

=> Careful__________________________________ the success of the reforms.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Careful planning is crucial for the success of the reforms

Giải thích: Câu này sử dụng danh từ "planning" để chỉ hành động hoặc quá trình lập kế hoạch cho một việc gì đó, và nó sử dụng tính từ "crucial" để chỉ cực kỳ quan trọng hoặc cần thiết, và nó sử dụng giới từ "for" để chỉ mục đích hoặc lợi ích của thứ gì đó.

Dịch: Lập kế hoạch cẩn thận là rất quan trọng cho sự thành công của cải cách

 

95. Tự luận
1 điểm

The sales director told his staff nothing about the new marketing post.           (DARK)                

=> The sales director____________________________________about the new marketing post.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The sales director kept his staff in the dark about the new marketing post.

Giải thích: Câu này sử dụng cụm động từ "keep someone in the dark" với nghĩa là không nói cho ai biết về điều gì đó hoặc giấu thông tin với ai đó.

Dịch: Giám đốc bán hàng không cho nhân viên của mình biết về vị trí tiếp thị mới.

96. Tự luận
1 điểm

She wasn’t speaking seriously. (TONGUE)

=> She was speaking with _____________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: She was speaking with her tongue in her cheek.

Giải thích: Câu này sử dụng thành ngữ "with one's check" để chỉ việc nói hoặc viết một cách hài hước hoặc mỉa mai mà không có ý nghiêm túc.

Dịch: Cô ấy đang nói đùa đấy