Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Tỉnh Hà Tĩnh năm 2023 có đáp án
96 câu hỏi
SECTION 1: LISTENING
Part 1: Listen to Greta, talking to Jayden, about schoolwork. Choose the correct answer A, B, or C for each of the following questions. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.
1. What school work is the most important to Greta at the moment?
art
music
maths
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin “I've got a really important maths test tomorrow’’
Dịch: Tôi có một bài kiểm tra toán thực sự quan trọng vào ngày mai
Part 1: Read the following passage and decide which answer A, B, C, or D best fits each gap. Write your answers in the numbered boxes.
It is important to recognize that online learning has (61) _________ advantages and disadvantages. Although students’ grades appear to be unaffected by the mode of instruction, certain courses are more challenging to students who (62) _________ their studies in the virtual environment than in the classroom.
However, in online classes, participation in learning activities may be less (63)__________, especially for shy students, and the quality and quantity of student-student and teacher-student interaction may be higher. Increasingly, it is a/an (64) ________ issue for designers of online curriculums to decide how to match the advantages of different modes of instruction to specific courses, by offering not only fully classroom-based or online courses, but also that take the best element of both types to (65) ________ the needs of students and teachers and to (66) _________ the most efficient use of resources.
Students who study online tend to lack a sense of community, trust, and positive interaction with other course members and teachers - all elements that were in the past believed to increase the effectiveness of classroom learning, amongst least confident learners. However, online students generally also feel that they learn at a similar rate to their (67) _______ in the classroom, and in fact at my college their grades are just as good as those who are taught in (68) _________. But just imagine how much more effective our online courses could be if they fostered a culture of class cohesion, spirit, trust, and interaction, both among students and between students and faculty. Perhaps the most effective way to achieve this improvement is for online educators to give more (69) ________ contact and to encourage students to collaborate.
Online learning provides a far more student-centered teaching approach than the traditional classroom method, and all schools (70) _______should aim to adopt it as their main means to deliver education.
It is important to recognize that online learning has (61) _________ advantages and disadvantages.
infinite
definite
defined
intimate
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tính từ "definite" có nghĩa là rõ ràng, chắc chắn hoặc cố định và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, tương phản giữa ưu và nhược điểm của việc học trực tuyến.
Dịch: Điều quan trọng là phải nhận ra rằng học trực tuyến có những ưu điểm và nhược điểm nhất định
Although students’ grades appear to be unaffected by the mode of instruction, certain courses are more challenging to students who (62) _________ their studies in the virtual environment than in the classroom
take out
set out
carry out
give out
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm động từ "carry out" có nghĩa là làm hoặc hoàn thành một việc gì đó, đặc biệt là khi bạn đã nói rằng bạn sẽ làm hoặc bạn đã được bảo phải làm, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả các sinh viên học trực tuyến.
Dịch: Mặc dù điểm số của học sinh dường như không bị ảnh hưởng bởi phương thức giảng dạy, nhưng một số khóa học nhất định sẽ khó khăn hơn đối với những học sinh thực hiện việc học trong môi trường ảo hơn là trong lớp học.
However, in online classes, participation in learning activities may be less (63)__________
disgusting
interesting
appealing
daunting
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tính từ "interesting" có nghĩa là thu hút sự chú ý của bạn bởi vì nó đặc biệt, thú vị hoặc khác thường và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu so sánh việc tham gia các hoạt động học tập trong môi trường trực tuyến và lớp học.
Dịch: Tuy nhiên, trong các lớp học trực tuyến, việc tham gia vào các hoạt động học tập có thể ít thú vị hơn
Increasingly, it is a/an (64) ________ issue for designers of online curriculums to decide how to match the advantages of different modes of instruction to specific courses
crucial
apparently
obviously
expendable
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Tính từ "crucial" có nghĩa là cực kỳ quan trọng hoặc cần thiết, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu thảo luận về vấn đề kết hợp các phương thức giảng dạy khác nhau cho các khóa học cụ thể.
Dịch: Ngày càng có nhiều vấn đề quan trọng đối với các nhà thiết kế chương trình giảng dạy trực tuyến để quyết định làm thế nào để kết hợp các ưu điểm của các phương thức giảng dạy khác nhau với các khóa học cụ thể
by offering not only fully classroom-based or online courses, but also that take the best element of both types to (65) ________ the needs of students and teachers
insatiate
cater
address
respond
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Động từ "respond" có nghĩa là nói hoặc làm điều gì đó như một phản ứng đối với điều gì đó đã được nói hoặc làm và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả mục đích đạt được thành phần tốt nhất của cả hai loại khóa học.
Dịch: bằng cách cung cấp không chỉ các khóa học hoàn toàn dựa trên lớp học hoặc trực tuyến, mà còn tận dụng yếu tố tốt nhất của cả hai loại để đáp ứng nhu cầu của học sinh và giáo viên
to (66) _________ the most efficient use of resources.
put
make
earn
gain
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Động từ "make" có nghĩa là làm cho điều gì đó xảy ra hoặc tồn tại, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, mô tả mục tiêu sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.
Dịch: để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực.
However, online students generally also feel that they learn at a similar rate to their (67) _______ in the classroom
peers
counterparts
partners
partakers
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Danh từ "peers" có nghĩa là những người ngang bằng với bạn về tuổi tác, địa vị hay khả năng và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu so sánh các sinh viên trực tuyến với các bạn cùng lớp trong lớp học.
Dịch: Tuy nhiên, học sinh trực tuyến nói chung cũng cảm thấy rằng họ học với tốc độ tương tự như các bạn học trong lớp
and in fact at my college their grades are just as good as those who are taught in (68) _________.
private
person
individual
secret
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Danh từ "person" có nghĩa là một con người với tư cách là một cá nhân và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, điều này trái ngược với các phương thức giảng dạy trực tuyến và lớp học.
Dịch: và trên thực tế tại trường đại học của tôi, điểm số của họ cũng tốt như những người được dạy trực tiếp.
Perhaps the most effective way to achieve this improvement is for online educators to give more (69) ________ contact and to encourage students to collaborate.
one-for-one
one-by-one
one-in-one
one-on-one
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cụm từ "one-on-one" có nghĩa là chỉ liên quan đến hai người hoàn toàn chú ý đến nhau và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu, điều này gợi ý rằng các nhà giáo dục trực tuyến nên tiếp xúc cá nhân nhiều hơn với học sinh của họ.
Dịch: Có lẽ cách hiệu quả nhất để đạt được sự cải thiện này là các nhà giáo dục trực tuyến cung cấp nhiều liên hệ trực tiếp hơn và khuyến khích học sinh cộng tác.
Online learning provides a far more student-centered teaching approach than the traditional classroom method, and all schools (70) _______should aim to adopt it as their main means to deliver education.
directors
workers
benefactors
designers
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Danh từ "designers"là những người lên kế hoạch cho một thứ gì đó sẽ trông như thế nào hoặc hoạt động như thế nào bằng cách tạo ra các bản phác thảo hoặc mô hình của nó trước khi nó được tạo ra hoặc xây dựng, và nó phù hợp với ngữ cảnh của câu nói rằng tất cả các trường học nên áp dụng việc học trực tuyến làm phương pháp chính của họ. phương tiện để cung cấp giáo dục.
Dịch: Học trực tuyến cung cấp phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm hơn nhiều so với phương pháp lớp học truyền thống và tất cả các nhà thiết kế trường học nên hướng tới việc áp dụng phương pháp này làm phương tiện chính để cung cấp giáo dục.
What was Greta’s brother doing while she was doing her homework?
packing a suitcase
looking at maps
playing on the computer
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin “He was playing on the computer all evening’’
Dịch: Anh ấy đã chơi trên máy tính cả buổi tối
Part 2: Fill in the gap with ONE suitable word. Write the answers in the corresponding numbered boxes.
THE BIRTH OF YOUTUBE
In 2005, Chad Hurley and Steve Chen, two software (71) ______ from Silicon Valley in California, were invited to dinner party. Several people had brought their camcorders to the party and these people were complaining about (72) _____ difficult it was to share home videos online. That was when Chad and Steve came up with the idea for YouTube, the site which makes it easy to upload home videos onto the Internet. They formed a company, borrowed some money, and set themselves up in (73)_________.
It (74)______ out that millions of people already had short home video clips that they thought it (75)______ be fun to share with other enthusiasts around the world. Launched in December 2005, YouTube soon contained more than a million short video clips. People were uploading 8,000 clips a day, and watching three million a day. They had mostly heard about the site through (76)______ of mouth, email, and hyperlinks, and eighty percent of the clips had been (77)______ by amateurs.
So why was YouTube (78)_____ an immediate success? Researchers found that, on (79)______, people were spending fifteen minutes on the site during each visit, which was enough time to view several short funny clips. In (80)_____ words, they were using YouTube to give them a little break from their work or study.
In 2005, Chad Hurley and Steve Chen, two software (71) ______ from Silicon Valley in California, were invited to dinner party.
Đáp án đúng là: engineers
Giải thích: engineers như một manh mối mà chúng ta cần một từ có liên quan đến phát triển hoặc lập trình phần mềm
Dịch: Năm 2005, Chad Hurley và Steve Chen, hai kỹ sư phần mềm đến từ Thung lũng Silicon ở California, được mời dự tiệc tối.
Several people had brought their camcorders to the party and these people were complaining about (72) _____ difficult it was to share home videos online.
Đáp án đúng là: how
Giải thích: how như một từ cơ sở giới thiệu một mệnh đề trạng từ về cách thức hoặc mức độ
Dịch: Một số người đã mang theo máy quay phim của họ đến bữa tiệc và những người này phàn nàn về việc khó khăn như thế nào khi chia sẻ video gia đình trực tuyến.
They formed a company, borrowed some money, and set themselves up in (73)_________.
Đáp án đúng là: business
Giải thích: business là một từ cơ bản có nghĩa là một hoạt động hoặc doanh nghiệp liên quan đến việc kiếm tiền bằng cách cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
Dịch: Họ thành lập một công ty, vay một số tiền, và thành lập kinh doanh.
It (74)______ out that millions of people already had short home video clips
Đáp án đúng là: turned
Giải thích: Cụm động từ "turn out" có nghĩa là xảy ra hoặc dẫn đến một cách cụ thể.
Dịch: Hóa ra hàng triệu người đã có những video clip ngắn tại nhà
that they thought it (75)______ be fun to share with other enthusiasts around the world.
Đáp án đúng là: world
Giải thích: Động từ khiếm khuyết "would" được dùng để diễn đạt một tình huống có điều kiện phụ thuộc vào một mệnh đề khác.
Dịch: Hóa ra hàng triệu người đã có những video clip ngắn tại nhà mà họ nghĩ sẽ rất thú vị khi chia sẻ với những người đam mê khác trên khắp thế giới.
They had mostly heard about the site through (76)______ of mouth, email, and hyperlinks
Đáp án đúng là: word
Giải thích: Cụm từ "word of mouth" có nghĩa là quá trình mọi người nói với nhau về một điều gì đó, đặc biệt là một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Dịch: Hầu hết họ đã nghe về trang web thông qua (76) truyền miệng, email và siêu liên kết
and eighty percent of the clips had been (77)______ by amateurs.
Đáp án đúng là: made
Giải thích: Quá khứ phân từ "made" được sử dụng để tạo thành thể bị động của động từ "make", có nghĩa là tạo ra hoặc tạo ra một cái gì đó.
Dịch: Hầu hết họ đã nghe về trang web thông qua truyền miệng, email và siêu liên kết, và 80% các clip đã được thực hiện bởi những người nghiệp dư.
So why was YouTube (78)_____ an immediate success?
Đáp án đúng là: such
Giải thích: Tính từ "such" được dùng để bổ nghĩa cho cụm danh từ và thể hiện mức độ cao của một điều gì đó.
Dịch: Vậy tại sao YouTube lại thành công ngay lập tức như vậy?
Researchers found that, on (79)______, people were spending fifteen minutes on the site during each visit, which was enough time to view several short funny clips.
Đáp án đúng là: average
Giải thích: Danh từ "average" được sử dụng để chỉ số lượng hoặc mức độ điển hình của một cái gì đó.
Dịch: Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, trung bình, mọi người dành 15 phút trên trang web trong mỗi lần truy cập, đủ thời gian để xem một số đoạn phim ngắn hài hước.
In (80)_____ words, they were using YouTube to give them a little break from their work or study.
Đáp án đúng là: other
Giải thích: Tính từ "other" được sử dụng để sửa đổi một cụm danh từ và đưa ra một lời giải thích hoặc tình huống thay thế.
Dịch: Nói cách khác, họ đang sử dụng YouTube để giải lao một chút cho công việc hoặc học tập của mình.
What did Greta want to find out about?
the rainforest
climate change
deserts
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin “I wanted to find out more about climate change’’
Dịch: Tôi muốn tìm hiểu thêm về biến đổi khí hậu
Part 3: Read the text and do the following tasks.
Climate change and the Inuit
Section A
Unusual incidents are being reported across the Arctic. Inuit families going off on snowmobiles to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws. There are reports of igloos losing their insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as permafrost melts, and sea ice breaking up earlier than usual, carrying seals beyond the reach of hunters. Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic, it is already having dramatic effects - if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer. The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation, and higher sea levels. Scientists are increasingly keen to find out what's going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming - a warning of what's in store for the rest of the world.
Section B
For the Inuit the problem is urgent. They live in a precarious balance with one of the toughest environments on earth. Climate change, whatever its causes, is a direct threat to their way of life. Nobody knows the Arctic as well as the locals, which is why they are not content simply to stand back and let outside experts tell them what's happening. In Canada, where the Inuit people are jealously guarding their hard-won autonomy in the country's newest territory, Nunavut, they believe their best hope of survival in this changing environment lies in combining their ancestral knowledge with the best of modern science. This is a challenge in itself.
Section C
The Canadian Arctic is a vast, treeless polar desert that's covered with snow for most of the year. Venture into this terrain and you get some idea of the hardships facing anyone who calls this home. Farming is out of the question and nature offers meagre pickings. Humans first settled in the Arctic a mere 4,500 years ago, surviving by exploiting sea mammals and fish. The environment tested them to the limits: sometimes the colonists were successful, and sometimes they failed and vanished. But around a thousand years ago, one group emerged that was uniquely well adapted to cope with the Arctic environment. These Thule people moved in from Alaska, bringing kayaks, sleds, dogs, pottery, and iron tools. They are the ancestors of today's Inuit people.
Section D
Life for the descendants of the Thule people is still harsh. Nunavut is 1.9 million square kilometers of rock and ice, and a handful of islands around the North Pole. It's currently home to 2,500 people, all but a handful of them indigenous Inuit. Over the past 40 years, most have abandoned their nomadic ways and settled in the territory's 28 isolated communities, but they still rely heavily on nature to provide food and clothing. Provisions available in local shops have to be flown into Nunavut on one of the most costly air networks in the world, or brought by supply ship during the few ice-free weeks of summer. It would cost a family around £7,000 a year to replace meat they obtained themselves through hunting with imported meat. Economic opportunities are scarce, and for many people, state benefits are their only income.
Section E
While the Inuit may not actually starve if hunting and trapping are curtailed by climate change, there has certainly been an impact on people's health. Obesity, heart disease, and diabetes are beginning to appear in people for whom these have never before been problems. There has been a crisis of identity as the traditional skills of hunting, trapping, and preparing skins have begun to disappear. In Nunavut's ‘igloo and email’ society, where adults who were born in igloos have children who may never have been out on the land, there's a high incidence of depression.
Section F
With so much at stake, the Inuit are determined to play a key role in teasing out the mysteries of climate change in the Arctic. Having survived there for centuries, they believe their wealth of traditional knowledge is vital to the task. And Western scientists are starting to draw on this wisdom, increasingly referred to as ‘Inuit Qaujimajatugangit’, or IQ. ‘In the early days, scientists ignored us when they came up here to study anything. They just figured these people don't know very much so we won't ask them,’ says John Amagoalik, an Inuit leader and politician. ‘But in recent years IQ has had much more credibility and weight.’ In fact, it is now a requirement for anyone hoping to get permission to do research that they consult the communities, who are helping to set the research agenda to reflect their most important concerns. They can turn down applications from scientists they believe will work against their interests, or research projects that will impinge too much on their daily lives and traditional activities.
Section G
Some scientists doubt the value of traditional knowledge because the occupation of the Arctic doesn't go back far enough. Others, however, point out that the first weather stations in the far north date back just 50 years. There are still huge gaps in our environmental knowledge, and despite the scientific onslaught, many predictions are no more than best guesses. IQ could help to bridge the gap and resolve the tremendous uncertainty about how much of what we're seeing is natural capriciousness and how much is the consequence of human activity.
Choose the correct heading for paragraphs B-G from the list of the heading below. Write the correct number i-ix for questions 81-86.
Paragraph A has been done as an example.
List of Headings
i. The reaction of the Inuit community to climate change
ii. Understanding of climate change remains limited
iii. Alternative sources of essential supplies
iv. Respect for Inuit opinion grows
v. A healthier choice of food
vi. A difficult landscape
vii. Negative effects on well-being
viii. Alarm caused by unprecedented events in the Arctic
ix. The benefits of an easier existence
Understanding of climate change remains limited
Đáp án đúng là: vi. A difficult landscape
Giải thích: Đề mục này mô tả chủ đề chính của đoạn C, đó là địa hình khắc nghiệt và đầy thử thách của vùng Bắc Cực thuộc Canada nơi người Inuit sinh sống.
Dịch: Một cảnh quan khó khăn
Alternative sources of essential supplies
Đáp án đúng là: iii. Alternative sources of essential supplies.
Giải thích: Tiêu đề này nắm bắt điểm chính của đoạn D, đó là chi phí cao và khó khăn để có được thực phẩm và các nguồn cung cấp khác từ các nguồn bên ngoài cho người Inuit.
Dịch: Các nguồn cung cấp thiết yếu thay thế.
Respect for Inuit opinion grows
Đáp án đúng là: vii. Negative effects on well-being.
Giải thích: Đề mục này phản ánh chủ đề chính của đoạn E, đó là tác động của biến đổi khí hậu và biến đổi văn hóa đối với sức khỏe và bản sắc của người Inuit.
Dịch: Ảnh hưởng tiêu cực đến hạnh phúc.
A healthier choice of food
Đáp án đúng là: iv. Respect for Inuit opinion grows.
Giải thích: Tiêu đề này truyền tải thông điệp chính của đoạn F, đó là cách người Inuit ngày càng được công nhận và có ảnh hưởng hơn trong chương trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.
Dịch: Tôn trọng ý kiến của người Inuit ngày càng tăng.
A difficult landscape
Đáp án đúng là: ii. Understanding of climate change remains limited.
Giải thích: Tiêu đề này thể hiện lập luận chính của đoạn G, đó là cách kiến thức truyền thống có thể giúp lấp đầy những khoảng trống và sự không chắc chắn trong kiến thức khoa học về biến đổi khí hậu ở Bắc Cực.
Dịch: Hiểu biết về biến đổi khí hậu còn hạn chế.
When is Greta taking part in the public speaking debate?
Wednesday afternoon
Thursday morning
Thursday afternoon
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin “I'm taking part in a public speaking debate on Thursday morning’’
Dịch: Tôi đang tham gia một cuộc tranh luận nói trước công chúng vào sáng thứ Năm
What would Greta like to be one day?
a farmer
a scientist
a photographer
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin “I'd like to be a scientist one day’’
Dịch: Tôi muốn trở thành một nhà khoa học một ngày nào đó
Part 2: You will hear a part of a lecture about advertising. Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer. Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.
The important factor to consider
- The (6)_____________ customers must travel affects the possibility that they will buy the product.
Đáp án đúng là: distance
Giải thích: Thông tin “The distance that customers must travel to buy your product is an important factor to consider’’
Dịch: Khoảng cách mà khách hàng phải đi để mua sản phẩm của bạn là một yếu tố quan trọng cần xem xét
- (7)________________ are easier to remember if there is a sound played with them.
Đáp án đúng là: logos
Giải thích: Thông tin “Logos are easier to remember if there is a sound played with them’’
Dịch: Logo sẽ dễ nhớ hơn nếu có âm thanh phát cùng với chúng
Mandy’s Candy Store appeals to people’s (8) ____________ of smell to draw in customers.
Đáp án đúng là: sense
Giải thích: Thông tin “Mandy's Candy Store appeals to people's sense of smell to draw in customers’’
Dịch: Cửa hàng kẹo của Mandy thu hút khứu giác của mọi người để thu hút khách hàng
To an ad campaign for digital products, it is (9)______________ that is extremely important.
Đáp án đúng là: color
Giải thích: Thông tin “To an ad campaign for digital products, it is color that is extremely important’’
Dịch: Đối với một chiến dịch quảng cáo sản phẩm số, màu sắc là yếu tố vô cùng quan trọng
The customer’s (10) ________________ after he or she experiences the ad is most important.
Đáp án đúng là: emotion
Giải thích: Thông tin “The customer's emotion after he or she experiences the ad is most important’’
Dịch: Cảm xúc của khách hàng sau khi trải nghiệm quảng cáo mới là quan trọng nhất
On (11) _______________ flights, it is wise for the advertisement to be displayed in the common languages of most passengers.
Đáp án đúng là: international
Giải thích: Thông tin “On international flights, it is wise for the advertisement to be displayed in the common languages of most passengers’’
Dịch: Trên các chuyến bay quốc tế, quảng cáo nên được hiển thị bằng ngôn ngữ phổ biến của hầu hết hành khách
Very few young people buy (12)_____________.
Đáp án đúng là: newspaper
Giải thích: Thông tin “Very few young people buy newspapers’’
Dịch: Rất ít thanh niên mua báo
- The UNESCO website would be a good place to advertise for companies (13) _____________ to improve the environment.
Đáp án đúng là: trying
Giải thích: Thông tin “The UNESCO website would be a good place to advertise for companies trying to improve the environment’’
Dịch: Trang web của UNESCO sẽ là một nơi tốt để quảng cáo cho các công ty đang cố gắng cải thiện môi trường
One good location to place ads for (14) __________________ is the swimming pool.
Đáp án đúng là: sunscreen
Giải thích: Thông tin “One good location to place ads for sunscreen is the swimming pool’’
Dịch: Một vị trí tốt để đặt quảng cáo cho kem chống nắng là hồ bơi
A good scene for a water purification commercial would be (15) _____________.
Đáp án đúng là: a desert
Giải thích: Thông tin “A good scene for a water purification commercial would be a desert’’
Dịch: Một cảnh tốt cho quảng cáo lọc nước sẽ là một sa mạc
Part 3: For questions 16-20, listen to a discussion between a teacher and Mrs Bromley, a student’s mother about her son Billy and decide whether these statements are true (T) or False (F). Write your answers in the corresponding numbered boxes provided.
16. The teacher asked to see Mrs. Bromley to discuss why Billy performed poorly in his exams.
Đáp án đúng là: T
Giải thích: Thông tin “I asked you to come in today because I'm concerned about Billy's performance in his exams’’
Dịch: Tôi yêu cầu bạn đến hôm nay vì tôi lo lắng về thành tích của Billy trong các kỳ thi của anh ấy
Billy has become more isolated from his parents since his brother left home.
Đáp án đúng là: F
Giải thích: Thông tin “He's always been a bit of a loner, even before his brother left home’’
Dịch: Anh ấy luôn là một người cô độc, ngay cả trước khi anh trai anh ấy rời khỏi nhà
The teacher says that children tend to act out scenes from the violent films they watch.
Đáp án đúng là: T
Giải thích: Thông tin “Children tend to act out scenes from the violent films they watch’’
Dịch: Trẻ em có xu hướng diễn lại những cảnh trong những bộ phim bạo lực mà chúng xem
The teacher suggests that Billy should seek professional help.
Đáp án đúng là: F
Giải thích: Thông tin “I don't think he needs professional help at this stage’’
Dịch: Tôi không nghĩ rằng anh ấy cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp ở giai đoạn này
The teacher feels optimistic about finding a solution.
Đáp án đúng là: T
Giải thích: Thông tin “I'm sure we can find a solution together’’
Dịch: Tôi chắc rằng chúng ta có thể cùng nhau tìm ra giải pháp
SECTION II: GRAMMAR AND LEXICAL ITEMS
Part 1: Choose the correct word and phrase to complete each sentence. Write your answers A, B, C, or D in the numbered boxes.
21. Anyone __________ scholastic record is above average can apply for the scholarship.
who has
with
whose
has
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Do phía sau chỗ trống có DT => dùng whose để thay cho Từ "của ai" là một đại từ quan hệ được sử dụng để thể hiện sự sở hữu hoặc sở hữu một cái gì đó hoặc một ai đó.
Dịch: Bất cứ ai có thành tích học tập trên trung bình đều có thể nộp đơn xin học bổng.
____________ that at the age of 15, he would be playing for his country.
Did he know little
Little did he know
Little he knew
A little he knew
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh tính từ: Adj + trợ ĐT/tobe + S + V, S +V+O
Dịch: Anh ấy ít biết rằng ở tuổi 15, anh ấy sẽ chơi cho đất nước của mình.
How beautiful she is! She is wearing a _______________.
pretty purple silk dress
purple pretty silk dress
dress silk pretty purple
silk pretty purple dress
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Trật từ TT: opinion - size - shape - age- color - origin - material - purpose
Dịch: Cô ấy thật xinh đẹp làm sao! Cô ấy mặc một chiếc váy lụa màu tím rất đẹp
Peter and his friend, Margaret are talking about her cooking.
Peter: What a fantastic cook you are, Margaret! Margaret: “ ___________”
It’s kind of you to say so
No, no, it’s true
Sorry, I don’t think so
I’d prefer it
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Kiến thức câu giao tiếp: It’s kind of you to say so dùng để đáp lại 1 lời khen bằng cách lịch sự
Dịch: Peter: Thật là một đầu bếp tuyệt vời, Margaret! Margaret: “Bạn tốt bụng quá''
It is necessary that a life-guard __________ the swimming pool while the children are taking their swimming lessons.
monitored
monitors
monitoring
monitor
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Phía trước có mạo từ “a’’ và TT “life-guard’’ nên cần 1 DT số ít
Dịch: Cần có nhân viên cứu hộ giám sát bể bơi trong khi trẻ học bơi.
It was found that he lacked the _________to pursue a difficult task to the very end.
persuasion
commitment
engagement
obligation
Đáp án đúng là: B
Giải thích: lack the commitment + to V: thiếu cam kết làm gì
Dịch: Anh ta thiếu cam kết theo đuổi một nhiệm vụ khó khăn đến cùng.
The doctor said that sweets should be eaten in ___________.
compulsion
restriction
moderation
qualification
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => C. moderation (n): 1 lượng phù hợp, vừa phải
Dịch: Đồ ngọt nên ăn vừa phải
Using bare toes, lift a towel from the floor 10 times with the painful foot, then 10 times with ______.
another
each other
the other
others
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm từ "the other" được dùng để chỉ người thứ hai trong hai sự vật hoặc người đã được đề cập hoặc ngụ ý
Dịch: Dùng ngón chân trần nhấc khăn tắm khỏi sàn 10 lần với chân đau, sau đó 10 lần với chân kia
When he was a child, he loved taking things to ___________ - to see how they worked.
pieces
objects
components
bites
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cụm: take sth to pieces: tháo rời thứ gì
Dịch: Khi còn nhỏ, anh ấy thích tháo rời mọi thứ - để xem chúng hoạt động như thế nào
What he told me was a __________ of lies
load
mob
pack
flock
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm: a pack of lies: những lời dối trá liên tục
Dịch: Những gì anh ấy nói với tôi toàn là lời dối trá
The new curriculum has been designed to ______ students’ learning by combining theory with hands-on practice.
alleviate
optimize
sharpen
exaggerate
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => B. optimize (v): tối ưu hóa
Dịch: Chương trình giảng dạy mới đã được thiết kế để tối ưu hóa việc học của học sinh bằng cách kết hợp lý thuyết với thực hành.
My father is going to go up to the_________ when he found out I’ve lost the car keys.
fence
wall
rampart
mountain
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cụm từ: go up the wall: cực kỳ tức giận
Dịch: Bố tôi rất tức giận khi biết tôi đánh mất chìa khóa xe.
If Jenkins fails to ________ the goods one more time, I’ll fire him.
distribute
transport
convey
deliver
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => D. deliver: mang hàng hóa, thư từ hoặc gói hàng đến một người hoặc một địa điểm, thường là một phần của công việc hoặc dịch vụ.
Dịch: Nếu Jenkins không giao hàng thêm một lần nào nữa, tôi sẽ sa thải anh ta.
Shakespear’s plays have stood the ____________ of time because they are so well-written.
test
quiz
exam
road
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cụm: stand the test of time: trường tồn theo năm tháng
Dịch: Các vở kịch của Shakespeare đã vượt qua thử thách của thời gian vì chúng được viết rất hay.
The popular press often contains a lot more ________ than hard facts.
tolerance
influence
speculation
realism
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của từ => speculation (n): suy đoán
Dịch: Báo chí nổi tiếng thường chứa nhiều suy đoán hơn là sự thật.
There has been a(n) ________ of the disease in several villages in the south of the country.
breakout
outbreak
breakdown
breakup
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Danh từ "outbreak" có nghĩa là sự xuất hiện hoặc gia tăng đột ngột của một điều gì đó, đặc biệt là điều gì đó khó chịu hoặc nguy hiểm, chẳng hạn như bệnh tật, chiến tranh hoặc bạo loạn.
Dịch: Đã có một đợt bùng phát dịch bệnh ở một số ngôi làng ở phía nam đất nước.
When I started to study archaeology, I knew ______ no Latin, but within a year I could read it rather well.
barely
entirely
scarcely
virtually
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Trạng từ "virtually" có nghĩa là hầu như hoặc gần như, đặc biệt khi mô tả một tình huống hoặc điều kiện cực đoan.
Dịch: Khi tôi bắt đầu học khảo cổ học, tôi hầu như không biết tiếng Latinh, nhưng trong vòng một năm, tôi có thể đọc nó khá tốt.
What the company needs is a ___________ actor who can take on a variety of roles.
variable
changeable
diverse
versatile
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Tính từ "versatile" có nghĩa là có thể làm tốt nhiều việc khác nhau hoặc có thể thay đổi dễ dàng theo các tình huống hoặc nhu cầu khác nhau.
Dịch: Điều công ty cần là một diễn viên đa năng, có thể đảm nhận nhiều loại vai.
Our hosts had prepared a ______ meal with seven courses to celebrate our arrival.
generous
lavish
spendthrift
profuse
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Tính từ "lavish" có nghĩa là rất lớn, ấn tượng hoặc đắt tiền, đặc biệt là khi mô tả một cái gì đó được cung cấp hoặc cung cấp một cách hào phóng.
Dịch: Chủ nhà của chúng tôi đã chuẩn bị một bữa ăn thịnh soạn với bảy món để chào mừng sự xuất hiện của chúng tôi.
A major problem in the construction of new buildings _____________.
is that windows have been eliminated while air conditioning systems have not been perfected.
is they have eliminated windows and still don’t have good air conditioning.
is because windows are eliminated but air conditioners don’t work.
is depend on the fact that while they have eliminated windows, they are not capable to produce efficient air conditioning systems.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cần dùng that để nối mệnh đề trong câu phức
Dịch: Một vấn đề lớn trong việc xây dựng các tòa nhà mới là cửa sổ đã bị loại bỏ trong khi hệ thống điều hòa không khí chưa được hoàn thiện.
Part 2: Fill in each blank with suitable particle(s). Write your answers in the numbered boxes.
41. “ You set me _______!” said the mobster to the double agent as the police took him away.
Đáp án đúng là: up
Giải thích: set someone up: đánh lừa hoặc lừa dối ai đó, đặc biệt là bằng cách làm cho họ có vẻ phạm tội về điều gì đó mà họ không làm.
Dịch: "Mày đã lừa dối tao!" tên cướp nói với điệp viên hai mang khi cảnh sát đưa anh ta đi.
The survivors of the Titanic were _________ sea for several days before being rescued.
Đáp án đúng là: at
Giải thích: Giới từ "at" được sử dụng để chỉ địa điểm hoặc vị trí của một thứ gì đó hoặc ai đó, đặc biệt khi nó ở gần hoặc cạnh một vùng nước lớn, chẳng hạn như biển, hồ hoặc sông.
Dịch: Những người sống sót trên tàu Titanic đã lênh đênh trên biển vài ngày trước khi được giải cứu.
The car’s in quite good condition but you can try it ______ before you make any decision to buy.
Đáp án đúng là: out
Giải thích: Cụm: try sth out: thử nghiệm hoặc sử dụng thứ gì đó trong một thời gian ngắn để xem nó hoạt động tốt như thế nào hoặc mức độ bạn thích nó.
Dịch: Chiếc xe ở trong tình trạng khá tốt nhưng bạn có thể chạy thử trước khi quyết định mua.
Everyone in the office is contributing money _____ his leaving present.
Đáp án đúng là: to
Giải thích: Giới từ "to" được sử dụng để chỉ hướng hoặc đích đến của một cái gì đó hoặc ai đó, đặc biệt là khi nó được đưa, gửi hoặc giao cho người khác.
Dịch: Everyone in the office is contributing money _____ his leaving present.
Mr. Nixon refused to answer the question ______ the grounds that the matter was confidential.
Đáp án đúng là: on
Giải thích: Giới từ "on" được dùng để chỉ ra cơ sở hoặc lý do cho một điều gì đó, đặc biệt khi đó là một lập luận, một quyết định hoặc một hành động.
Dịch: Ông Nixon từ chối trả lời câu hỏi với lý do là vấn đề bí mật.
Most people would jump _______ the chance to spend a year in America.
Đáp án đúng là: at
Giải thích: Giới từ "at" được dùng để chỉ mục tiêu hoặc mục tiêu của một cái gì đó, đặc biệt khi đó là một cơ hội, một lời đề nghị hoặc một thách thức.
Dịch: Hầu hết mọi người sẽ nhảy vào cơ hội để dành một năm ở Mỹ.
Every New Year’s Eve they let _______ fireworks in the main square.
Đáp án đúng là: off
Giải thích: Cụm động từ "let off" có nghĩa là làm cho thứ gì đó phát nổ hoặc tạo ra tiếng động lớn, chẳng hạn như pháo hoa, súng hoặc bom.
Dịch: Mỗi đêm giao thừa, họ lại bắn pháo hoa ở quảng trường chính.
We’d just set _______ on our camping trip when we realized we’d forgotten the tent.
Đáp án đúng là: off
Giải thích: set off: bắt đầu 1 chuyến hành trình
Dịch: Chúng tôi vừa bắt đầu chuyến đi cắm trại thì nhận ra mình đã quên lều.
I am glad my sister got __________ all her exams last semester.
Đáp án đúng là: through
Giải thích: Giới từ "through" được sử dụng để biểu thị việc hoàn thành hoặc kết thúc một việc gì đó, đặc biệt khi việc đó khó khăn, thử thách hoặc tốn thời gian.
Dịch: Tôi rất vui vì em gái tôi đã vượt qua tất cả các kỳ thi học kỳ trước.
After a year of overindulging himself __________ drinking, he now suffers from a nervous breakdown.
Đáp án đúng là: in
Giải thích: Giới từ "in" được dùng để chỉ sự liên quan hoặc tham gia vào một việc gì đó, đặc biệt khi đó là một hoạt động, thói quen hoặc sở thích.
Dịch: Sau một năm uống rượu quá độ, giờ đây anh ấy bị suy nhược thần kinh.
Part 3: Use the word given in CAPITAL to form a word that fits in the text. Write your answers in the corresponding numbered space provided in the column on the right.
Until (51. COMPARE) ____________ recent times science and technology performed different and separate functions
Đáp án đúng là: comparatively
Giải thích: thêm hậu tố -ly vào tính từ so sánh hơn để làm cho nó trở thành trạng từ có nghĩa tương đối hoặc so sánh với cái gì khác
Dịch: Cho đến thời gian tương đối gần đây, khoa học và công nghệ đã thực hiện các chức năng khác nhau và riêng biệt
the progress of one so often completely (52. RELATE) _________ to the progress of the other.
Đáp án đúng là: unrelated
Giải thích: thêm tiền tố un- vào tính từ liên quan để làm cho nó trở thành một tính từ có nghĩa là không được kết nối hoặc liên kết với một cái gì đó.
Dịch: tiến trình của cái này thường hoàn toàn không liên quan đến tiến trình của cái kia.
(53. HISTORY) _____________have established that, since the earliest time, the improvements in our way of life have resulted from an empirical approach
Đáp án đúng là: Historians
Giải thích: Chỗ trống cần 1 DT chỉ người
Dịch: Các nhà sử học đã xác định rằng, kể từ thời kỳ đầu tiên, những cải thiện trong cách sống của chúng ta là kết quả của cách tiếp cận thực nghiệm.
(54. PHILOSOPHY)_____________ and pragmatic in approach, stems from the seventeenth century when
Đáp án đúng là: phisological
Giải thích: Cần 1 TT vì được nối với TT pragmatic bằng and
Dịch: Khái niệm hiện đại của chúng ta về khoa học, cả triết học và thực dụng trong cách tiếp cận
(55. EXTEND)__________ investigations into the natural laws governing the behavior of matter were (56. TAKE)_____.
Đáp án đúng là: extensive
Giải thích: Cần 1 TT đứng trước DT investigations
Dịch: bắt nguồn từ thế kỷ XVII khi các cuộc điều tra mở rộng
investigations into the natural laws governing the behavior of matter were (56. TAKE)_____.
Đáp án đúng là: undetaken
Giải thích: thêm tiền tố un- vào quá khứ phân từ để biến nó thành một động từ có nghĩa là bắt đầu hoặc thực hiện một nhiệm vụ hoặc hành động.
Dịch: khi các nghiên cứu sâu rộng về các quy luật tự nhiên chi phối hành vi của vật chất được tiến hành.
Scientific knowledge was not in itself seen as a (57. PLACE)____________ for the earlier system of trial and error
Đáp án đúng là: replacement
Giải thích: Sau mạo từ “a’’ cần 1 DT
Dịch: Bản thân tri thức khoa học không được coi là sự thay thế cho hệ thống thử và sai trước đây
but it did help the technical innovators to see which path of (58. EXPERIMENT)__________ might be more fruitful
Đáp án đúng là: experimentation
Giải thích: DT + of + DT = cụm DT
Dịch: nhưng nó đã giúp các nhà đổi mới kỹ thuật xem con đường thử nghiệm nào có thể hiệu quả hơn.
With the industrialization of the nineteenth century, the bond between science and technology (59. STRONG)______.
Đáp án đúng là: strengthened
Giải thích: thêm hậu tố -ed vào tính từ Strong để biến nó thành động từ có nghĩa là làm cho hoặc trở nên mạnh mẽ hơn
Dịch: Với quá trình công nghiệp hóa của thế kỷ 19, mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ được củng cố.
In our own time, the mutual (60. RELY)_________ of one discipline upon the other has increased still further.
Đáp án đúng là: reliance
Giải thích: Sau mạo từ “the’’ và TT mutual cần 1 DT
Dịch: Trong thời đại của chúng ta, sự phụ thuộc lẫn nhau của ngành này vào ngành kia đã tăng lên hơn nữa.
Section A
Unusual incidents are being reported across the Arctic. Inuit families going off on snowmobiles to prepare their summer hunting camps have found themselves cut off from home by a sea of mud, following early thaws. There are reports of igloos losing their insulating properties as the snow drips and refreezes, of lakes draining into the sea as permafrost melts, and sea ice breaking up earlier than usual, carrying seals beyond the reach of hunters. Climate change may still be a rather abstract idea to most of us, but in the Arctic, it is already having dramatic effects - if summertime ice continues to shrink at its present rate, the Arctic Ocean could soon become virtually ice-free in summer. The knock-on effects are likely to include more warming, cloudier skies, increased precipitation, and higher sea levels. Scientists are increasingly keen to find out what's going on because they consider the Arctic the ‘canary in the mine’ for global warming - a warning of what's in store for the rest of the world.
Đáp án đúng là: i. The reaction of the Inuit community to climate change.
Giải thích: Tiêu đề này tóm tắt ý chính của đoạn B, đó là cách người Inuit đang cố gắng kết hợp kiến thức truyền thống của họ với khoa học hiện đại để đối phó với sự thay đổi của môi trường.
Dịch: Phản ứng của cộng đồng người Inuit đối với biến đổi khí hậu.
Complete the summary of paragraphs C, D, and E below. Choose NO MORE THAN ONE WORD from paragraphs C, D, and E for each answer.
It would clearly be impossible for the people to engage in (87) ________as a means of supporting themselves
Đáp án đúng là: farming
Giải thích: FARMING là một từ có nghĩa là một hoạt động hoặc doanh nghiệp liên quan đến việc trồng trọt hoặc chăn nuôi để làm thực phẩm hoặc các sản phẩm khác vì đoạn C nói rằng việc trồng trọt không được phép thực hiện ở Bắc Cực thuộc Canada
Dịch: Rõ ràng là không thể cho những người tham gia vào nông nghiệp như một phương tiện hỗ trợ mình.
The (88)________ people were an example of the latter and for them, the environment did not prove unmanageable.
Đáp án đúng là: Thule
Giải thích: THULE là từ chỉ một nhóm người xuất hiện cách đây khoảng một nghìn năm và đã thích nghi tốt để đối phó với môi trường Bắc Cực, và vì đoạn C nói rằng những người Thule này là tổ tiên của người Inuit ngày nay
Dịch: Người Thule là một ví dụ về trường hợp thứ hai và đối với họ, môi trường không phải là không thể quản lý được.
The territory of Nunavut consists of little more than ice, rock, and a few (89)________.
Đáp án đúng là: islands
Giải thích: ISLANDS là một từ có nghĩa là các vùng đất được bao quanh bởi nước, và chúng tôi chọn ISLANDS là từ phù hợp với chỗ trống vì đoạn D nói rằng Nunavut là một số ít các hòn đảo xung quanh Bắc Cực.
Dịch: Lãnh thổ của Nunavut bao gồm ít hơn băng, đá và một vài hòn đảo
In recent years, many of them have been obliged to give up their (90)________ lifestyle, but they continue to depend mainly on nature for their food and clothes
Đáp án đúng là: nomadic
Giải thích: Dùng NOMADIC là một từ có nghĩa là di chuyển từ nơi này sang nơi khác thay vì ở lại một địa điểm vì đoạn D nói rằng hầu hết người Inuit đã từ bỏ lối sống du mục và định cư trong các cộng đồng.
Dịch: Trong những năm gần đây, nhiều người trong số họ buộc phải từ bỏ lối sống du cư, nhưng họ vẫn tiếp tục phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên để có thức ăn và quần áo
(91)_________ problem and a crisis of identity are becoming a matter of concern for almost everyone.
Đáp án đúng là: health
Giải thích: Health là một từ có nghĩa là tình trạng cơ thể hoặc tâm trí của một người, và vì đoạn E nói rằng bệnh béo phì, bệnh tim và bệnh tiểu đường đang bắt đầu xuất hiện ở người Inuit.
Dịch: Bên cạnh đó, với sự lây lan của các bệnh thông thường và sự mất mát của các kỹ thuật thông thường, vấn đề sức khỏe và khủng hoảng về bản sắc đang trở thành vấn đề quan tâm của hầu hết mọi người.
Part 2. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first printed, using the word given in CAPITAL. Do not change the word given. You must use between THREE and SIX words. Write each answer in the space provided.
92. Mary cried her eyes out just after she was told she’d been rejected for the job. (BROKE)
=> Mary ________________________she heard that she’d been rejected for the job.
Đáp án đúng là: Mary broke down in tears when she heard that she’d been rejected for the job.
Giải thích: Câu này sử dụng cụm động từ "break down" có nghĩa là mất kiểm soát cảm xúc và bắt đầu khóc, và nó sử dụng liên từ "khi" để giới thiệu một mệnh đề phụ biểu thị thời gian của mệnh đề chính.
Dịch: Mary đã rơi nước mắt khi nghe tin mình bị từ chối công việc.
Everybody knows that the president died in a plane crash. (KNOWLEDGE)
=> It is_____________________________ the president died in a plane crash.
Đáp án đúng là: It is common knowledge that the president died in a plane crash
Giải thích: Câu này sử dụng cụm từ "kiến thức chung" để chỉ điều gì đó được hầu hết mọi người biết hoặc thường được chấp nhận là đúng và nó sử dụng đại từ "nó" làm chủ ngữ giả để giới thiệu cụm từ.
Dịch: Mọi người đều biết rằng tổng thống đã chết trong một vụ tai nạn máy bay
The reforms will not succeed unless they are carefully planned. (CRUCIAL)
=> Careful__________________________________ the success of the reforms.
Đáp án đúng là: Careful planning is crucial for the success of the reforms
Giải thích: Câu này sử dụng danh từ "planning" để chỉ hành động hoặc quá trình lập kế hoạch cho một việc gì đó, và nó sử dụng tính từ "crucial" để chỉ cực kỳ quan trọng hoặc cần thiết, và nó sử dụng giới từ "for" để chỉ mục đích hoặc lợi ích của thứ gì đó.
Dịch: Lập kế hoạch cẩn thận là rất quan trọng cho sự thành công của cải cách
The sales director told his staff nothing about the new marketing post. (DARK)
=> The sales director____________________________________about the new marketing post.
Đáp án đúng là: The sales director kept his staff in the dark about the new marketing post.
Giải thích: Câu này sử dụng cụm động từ "keep someone in the dark" với nghĩa là không nói cho ai biết về điều gì đó hoặc giấu thông tin với ai đó.
Dịch: Giám đốc bán hàng không cho nhân viên của mình biết về vị trí tiếp thị mới.
She wasn’t speaking seriously. (TONGUE)
=> She was speaking with _____________.
Đáp án đúng là: She was speaking with her tongue in her cheek.
Giải thích: Câu này sử dụng thành ngữ "with one's check" để chỉ việc nói hoặc viết một cách hài hước hoặc mỉa mai mà không có ý nghiêm túc.
Dịch: Cô ấy đang nói đùa đấy








