Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Phòng GD - ĐT Gía Rai năm 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Tiếng Anh 9 Phòng GD - ĐT Gía Rai năm 2023 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9128 lượt thi
63 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

PART 1: LISTENING

I. Listen and write True (T) or False (F). The recording about meeting and greeting customs in some countries around the world:

 1.­ A handshake is a common form of greeting in the four countries.  

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “A handshake is not a common form of greeting in Japan, where people usually bow to each other. Handshakes are more common in Finland, Korea, and France, but they may vary in frequency and formality depending on the context and relationship’’

Dịch: Bắt tay không phải là một hình thức chào hỏi phổ biến ở Nhật Bản, nơi mọi người thường cúi chào nhau. Những cái bắt tay phổ biến hơn ở Phần Lan, Hàn Quốc và Pháp, nhưng chúng có thể khác nhau về tần suất và hình thức tùy thuộc vào bối cảnh và mối quan hệ

Đoạn văn

II. Listen and complete the sentences by writing only one word or number.

Hello, and thank you for inviting me to ask about  (5)  ………….  equality. Well, first, let’s begin with equality in wages. Wage discrimination happens when workers are equally qualified and perform the same work, but some workers are paid more than others.  Very often,  wage discrimination affects women (6)…………...  On average,  women work more than men, but they earn much less. I can give you some information.  Women perform sixty­six percent of the world’s work, and produce fifty percent of the food, but earn ten percent of the income and own one percent of the (7)…………... In families where both parents work, for example, men and women spend about equal amounts of time working, but women still have to spend more time on housework. So,  how are governments (8)………….. the problem of (9) ……………..  in wages? As far as I know, many countries now allow and encourage women to join the army, the police forces, and the fire services. On the other hand, more and more men are now working in jobs like nursing, cleaning, and childcare.

2. Tự luận
1 điểm

Hello, and thank you for inviting me to ask about (5) …………. equality

Xem đáp án

Đáp án đúng là: gender

Giải thích: Thông tin “Hello, and thank you for inviting me to ask about gender equality.’’

Dịch: Xin chào và cảm ơn bạn đã mời tôi hỏi về bình đẳng giới

3. Tự luận
1 điểm

Very often, wage discrimination affects women (6)…………... On average, women work more than men, but they earn much less.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: negatively

Giải thích: Thông tin “Very often, wage discrimination affects women negatively’’

Dịch: Thông thường, phân biệt đối xử về tiền lương ảnh hưởng tiêu cực đến phụ nữ

4. Tự luận
1 điểm

I can give you some information. Women perform sixty­six percent of the world’s work, and produce fifty percent of the food, but earn ten percent of the income and own one percent of the (7)…………... 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: property

Giải thích: Thông tin “Women perform sixtysix percent of the world’s work, and produce fifty percent of the food, but earn ten percent of the income and own one percent of the property’’

Dịch: Phụ nữ thực hiện sáu mươi sáu phần trăm công việc của thế giới, và sản xuất năm mươi phần trăm lương thực, nhưng kiếm được mười phần trăm thu nhập và sở hữu một phần trăm tài sản

5. Tự luận
1 điểm

So, how are governments (8)…………..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: addressing

Giải thích: Thông tin “So, how are governments addressing the problem of inequality in wages?’’

Dịch: Vì vậy, các chính phủ giải quyết vấn đề bất bình đẳng về tiền lương như thế nào?

6. Tự luận
1 điểm

the problem of (9) …………….. in wages?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: inequality

Giải thích: Thông tin “So, how are governments addressing the problem of inequality in wages?’’

Dịch: Vì vậy, các chính phủ giải quyết vấn đề bất bình đẳng về tiền lương như thế nào?

7. Tự luận
1 điểm

In Finland, close friends and family often hug and kiss when they see each other.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “Hugging and kissing are not typical ways of greeting in Finland, even among close friends and family’’

Dịch: Ôm và hôn không phải là cách chào thông thường ở Phần Lan, ngay cả giữa những người bạn thân và gia đình

 

Đoạn văn

II. Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage.

Environment pollution is a term that refers to all the ways by which man pollutes his surroundings. Man dirties the air with  (26)………. gasses and smoke, (27)  ………. the water with chemicals and other substances, and damages the (28) ………. with too many fertilizers and pesticides. Man also pollutes his surroundings  (28) ………. various other ways. For example, people ruin natural beauty by (29)  ………. junk and litter on the land and in the water. Environmental pollution is one of the most serious problems facing mankind today. Air, water, and soil are necessary to the (30) ……….of all living things. Badly polluted air can cause illness and (31) ………. death. Polluted water kills fish and other (32) ……….  life. Pollution of soil reduces the amount of land that is available for growing food. Environmental pollution also brings ugliness to man’s natural beautiful world. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Man dirties the air with (26)………. gasses and smoke

thick

natural

exhaust

influent

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => exhaust (n): khí thải hoặc hơi nước được tạo ra khi động cơ hoạt động.

Dịch: Con người làm bẩn không khí bằng khí thải và khói từ xe cộ, nhà máy và các nguồn khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

(27) ………. the water with chemicals and other substances

purifies

pumps

sprays

poisons

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => làm cho một cái gì đó có hại hoặc chết người bằng cách thêm hoặc tiếp xúc với một chất độc hại.

Dịch: Con người đầu độc nước bằng hóa chất và các chất khác có thể gây hại cho đời sống thủy sinh và sức khỏe con người.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

the (28) ………. with too many fertilizers and pesticides.

soil

forests

streets

beaches

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => lớp trên cùng của bề mặt trái đất thích hợp cho cây cối phát triển.

Dịch: Con người làm hỏng đất bằng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu có thể làm giảm khả năng sinh sản và chất lượng của đất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, people ruin natural beauty by (29) ………. junk and litter on the land and in the water.

on

in

by

with

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => chỉ ra các phương tiện hoặc phương pháp làm một cái gì đó.

Dịch: Mọi người hủy hoại vẻ đẹp tự nhiên bằng cách vứt rác và rác trên đất liền và dưới nước, điều này có thể gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến thị giác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Air, water, and soil are necessary to the (30) ……….of all living things.

spoiling

leaving

scattering

gathering

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => trạng thái tiếp tục sống hoặc tồn tại, đặc biệt là trong những tình huống khó khăn.

Dịch: Không khí, nước và đất cần thiết cho sự tồn tại của mọi sinh vật, vì chúng cung cấp cho chúng các nguồn lực và điều kiện thiết yếu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Badly polluted air can cause illness and (31) ………. death.

survival

environment

development

growth

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => quá trình phát triển hoặc thay đổi và trở nên tiên tiến hơn.

Dịch: Không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng có thể gây ra bệnh tật và thậm chí tử vong, điều này có thể cản trở sự phát triển của xã hội loài người và hạnh phúc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Polluted water kills fish and other (32) ………. life. Pollution of soil reduces the amount of land that is available for growing food.

due to

ever

too

even

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh => liên quan đến hoặc tìm thấy trong biển.

Dịch: Nước bị ô nhiễm giết chết cá và các sinh vật biển khác, điều này có thể ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học và sự cân bằng của hệ sinh thái dưới nước.

15. Tự luận
1 điểm

In Japan, people greet their superiors with a small head bow.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Giải thích: Thông tin “In Japan, people greet their superiors with a deeper and longer bow than their inferiors or peers’’

Dịch: Ở Nhật Bản, mọi người chào cấp trên của mình bằng cách cúi chào sâu và dài hơn so với cấp dưới hoặc đồng nghiệp của họ

Đoạn văn

I. Complete the passage below. Write ONE word for each space. Write the words on the spaces provided.

Miss Darby was one of those people who never threw anything away. “You never know when you might need it” was (44) ………. of her favorite sayings. She lived (45) ……….  herself in a large Victorian house across the road from us. Although I never went to her house, I knew it was full (46) ……….. antique furniture, Persian carpets, and so on. In every room, there were dozens of paintings so that her house was (47)  ………. an art gallery. I remember my father (48) ………. That she was a “Staffordshire Darby” but I  had (49) ………. idea what he meant. I (50) ………. out years later that the Darby family had made their money from coal­mining in Staffordshire. We used to make up stories (51)  ………. her. My sister Alice,  (52)  ………. was a romantic girl, told us that Miss Darby once had a lover, but he walked out one day and she (53) ………. saw him again!

16. Tự luận
1 điểm

“You never know when you might need it” was (44) ………. of her favorite sayings.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: one

Giải thích: one of + N: 1 trong nhiều

Dịch: “Bạn không bao giờ biết khi nào bạn có thể cần nó” là một trong những câu nói yêu thích của cô ấy.

17. Tự luận
1 điểm

She lived (45) ………. herself in a large Victorian house across the road from us.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: by

Giải thích: live by oneself: sống 1 mình

Dịch: Cô ấy sống một mình trong một ngôi nhà lớn kiểu Victoria đối diện với chúng tôi

18. Tự luận
1 điểm

Although I never went to her house, I knew it was full (46) ……….. antique furniture

Xem đáp án

Đáp án đúng là: of

Giải thích: full of sth: đầy cái gì

Dịch: Mặc dù tôi chưa bao giờ đến nhà cô ấy, nhưng tôi biết nó chứa đầy đồ nội thất cổ, thảm Ba Tư

19. Tự luận
1 điểm

 In every room, there were dozens of paintings so that her house was (47) ………. an art gallery.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: like

Giải thích: dùng để so sánh cái gì giống cái gì

Dịch: vì vậy ngôi nhà của cô ấy giống như một phòng trưng bày nghệ thuật

20. Tự luận
1 điểm

I remember my father (48) ……….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: saying

Giải thích: remember + Ving: nhớ làm gì

Dịch: Tôi nhớ cha tôi đã nói rằng cô ấy là một “Staffordshire Darby

21. Tự luận
1 điểm

I had (49) ………. idea what he meant.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: no

Giải thích: Từ no được theo sau bởi một danh từ (ý tưởng) để thể hiện sự thiếu kiến thức hoặc hiểu biết về một cái gì đó.

Dịch: nhưng tôi không hiểu ý anh ta là gì.

22. Tự luận
1 điểm

We used to make up stories (51) ………. her

Xem đáp án

Đáp án đúng là: about

Giải thích: make up sth about: bịa chuyện về cái gì

Dịch: Chúng tôi thường bịa ra những câu chuyện về cô ấy

23. Tự luận
1 điểm

My sister Alice, (52) ………. was a romantic girl, told us

Xem đáp án

Đáp án đúng là: who

Giải thích: Dùng đại từ quan hệ who thay thế cho CN chỉ người

Dịch: Chị gái Alice của tôi, một cô gái lãng mạn, nói với chúng tôi

24. Tự luận
1 điểm

but he walked out one day and she (53) ………. saw him again!

Xem đáp án

Đáp án đúng là: never

Giải thích: Trạng từ never có thể được sử dụng trước động từ (saw) để chỉ ra rằng điều gì đó đã không xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong quá khứ.

Dịch: Nhưng một ngày nọ, anh ấy đã bỏ đi và cô ấy không bao giờ gặp lại anh ấy nữa!

25. Tự luận
1 điểm

Korean women usually bow slightly and shake hands to greet each other.         

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Giải thích: Thông tin “Korean women usually bow slightly and shake hands to greet each other, especially in formal or business settings’’

Dịch: Phụ nữ Hàn Quốc thường hơi cúi đầu và bắt tay khi chào nhau, đặc biệt là trong môi trường trang trọng hoặc kinh doanh

Đoạn văn

II. Read the passage and choose the best answer to these questions below

In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is perhaps difficult now to imagine how sensational. The Beatles were at that time. They were four boys from the North of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that, it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963, and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world, many people can sing part of a Beatles song if you ask them. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is mainly about ………

How The Beatles became more successful than other groups.

Why The Beatles split up after 7 years.

The Beatles’ fame and success.

many people’s ability to sing a Beatles song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Thông tin “The Beatles were probably the most famous pop group in the whole world.’’

Dịch: The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên toàn thế giới.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The four boys of The Beatles ……….

came from the same family.

came from a town in the North of England

were at the same time.

received good training in music.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Thông tin “The Beatles were four boys from the North of England’’

Dịch: The Beatles là bốn chàng trai đến từ miền Bắc nước Anh

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The first songs of The Beatles were ……….

written by themselves.

broadcast on the radio.

paid a lot of money.

written by black Americans.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Thông tin “The Beatles started by performing and recording songs by black Americans, and that they had some success with these songs.’’

Dịch: The Beatles bắt đầu bằng việc biểu diễn và thu âm các bài hát của người Mỹ da đen, và họ đã đạt được một số thành công với những bài hát này.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “sensational” is closest in meaning to …..…

ambitious.

bad.

shocking.

popular.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: sensational = popular (adj): nổi tiếng, phổ biến

Dịch: Kể từ đó, đã có rất nhiều nhóm đã đạt được danh tiếng to lớn, vì vậy có lẽ bây giờ khó có thể tưởng tượng được mức độ giật gân của nó.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The tone of the passage is that of ……………….

admiration

criticism

neutral

humor

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: giọng điệu của đoạn văn là thể hiện sự tôn trọng và đánh giá cao đối với những thành tựu và ảnh hưởng của The Beatles đối với nhạc pop => A

Dịch: Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát do chính họ viết. Sau đó, việc các nhóm và ca sĩ viết bài hát của riêng họ trở nên phổ biến.

Đoạn văn

III. Read the passage and choose the sentences (A­-E) below that best fit in each space.

Carnival is definitely not a spectator sport. It’s very difficult to get carried away by the atmosphere unless (59) …… and by that I mean wearing a disguise of some kind,  even if it’s nothing more than a mask or a funny hat. In fact, the number of people (60)  ………. is usually fairly small, so you will almost certainly be conspicuous out of fancy dress.  You are bound to regret not having gone to a bit of trouble when (61)  ……….having the time of their lives. Ask a friend to lend you a costume if (62) ……….  You may even find that they are available for hire somewhere If all else fails, you can always improvise with old streets and clothes, after all, you don’t have to look spectacular, elegant, or beautiful, but you should try to enter into the spirit of the festivities if (63) ……….

A. you do not have one.

B. who do not bother to dress up.

C. you want to enjoy them.

D. you see everybody else.

E. you are taking part in yourself.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s very difficult to get carried away by the atmosphere unless (59) …… and by that I mean wearing a disguise of some kind, even if it’s nothing more than a mask or a funny hat.

you do not have one.

who do not bother to dress up.

you want to enjoy them.

you see everybody else.

you are taking part in yourself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: E

Giải thích: phù hợp với chủ ngữ và động từ của câu trước (rất khó để bị cuốn theo bầu không khí trừ khi bạn đang tham gia vào chính mình)

Dịch: Thể hiện ý tưởng rằng lễ hội là một sự kiện tích cực và có sự tham gia, không phải là một sự kiện thụ động và quan sát.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

In fact, the number of people (60) ………. is usually fairly small, so you will almost certainly be conspicuous out of fancy dress. 

you do not have one.

who do not bother to dress up.

you want to enjoy them.

you see everybody else.

you are taking part in yourself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: B trái ngược với câu trước (số người không bận tâm đến việc ăn mặc thường khá ít).

Dịch: ngụ ý rằng hóa trang là một hành vi phổ biến và được mong đợi trong lễ hội hóa trang, và những người không làm như vậy chỉ là thiểu số.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

You are bound to regret not having gone to a bit of trouble when (61) ……….having the time of their lives.

you do not have one.

who do not bother to dress up.

you want to enjoy them.

you see everybody else.

you are taking part in yourself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: D kết nối với cụm từ sau (có thời gian của cuộc sống của họ)

Dịch: truyền tải cảm giác tiếc nuối mà một người có thể có khi thấy người khác thích thú hơn mình.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ask a friend to lend you a costume if (62) ……….

you do not have one.

who do not bother to dress up.

you want to enjoy them.

you see everybody else.

you are taking part in yourself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: đề cập đến danh từ trong câu trước (trang phục).

Dịch: gợi ý một giải pháp khả thi cho những người không có trang phục, đó là nhờ bạn bè cho họ mượn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

but you should try to enter into the spirit of the festivities if (63) ……….

you do not have one.

who do not bother to dress up.

you want to enjoy them.

you see everybody else.

you are taking part in yourself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: kết thúc đoạn văn với một mệnh đề điều kiện thể hiện mục đích chính của lễ hội hóa trang, đó là tận hưởng các lễ hội.

Dịch: củng cố ý tưởng rằng mặc quần áo và tham gia lễ hội hóa trang là điều cần thiết để vui chơi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Part 2. LANGUAGE FOCUS

I. Complete each of the sentences below. For questions 10-25, write A, B, C, or D in the space provided.

10. I don’t think we have very much …….; we have very different opinions.

together

in common

the same

similar

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: have sth in common: có điểm chung

Dịch: Tôi không nghĩ chúng ta có nhiều điểm chung; chúng tôi có những ý kiến rất khác nhau

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Take this cake and cut it into eight …… pieces

same

like

said

talk

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Câu này ngụ ý rằng chiếc bánh nên được cắt thành tám miếng có kích thước và hình dạng giống nhau.

Dịch: Lấy chiếc bánh này và cắt nó thành tám miếng giống nhau

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Judy: “Don’t fail to send your parents my regards”

- Jenny: “……………………..………”

You’re welcome

Good idea, thanks.

Thanks. I will

draws

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Kiến thức giao tiếp

Dịch: Judy: “Xin gửi lời hỏi thăm tới bố mẹ bạn” - Jenny: “Cảm ơn. Tôi sẽ gửi đến họ"

39. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m …………… so rude to her.

ashamed behaving

ashamed to behave

ashamed of behaving

ashamed for behaving

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: ashame of + Ving: xấu hổ vì điều gì

Dịch: Tôi xấu hổ vì đã cư xử thô lỗ với cô ấy.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, the ring I had thought was gold turned out to be…………….

valuable

priceless

invaluable

worthless

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Căn cứ vào nghĩa => tobe worthless: không có giá trị hoặc tầm quan trọng

Dịch: Thật không may, chiếc nhẫn tôi nghĩ là vàng hóa ra vô giá trị

41. Trắc nghiệm
1 điểm

…… spotted owl is in danger of soon becoming extinct.

A

That

The

This

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Mạo từ xác định the được dùng để chỉ một sự vật hoặc một nhóm sự vật cụ thể mà người nói và người nghe đã biết hoặc xác định.

Dịch: Cú đốm có nguy cơ sớm bị tuyệt chủng.

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

It was the most interesting film ……….. we have ever seen.

that

which

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Kiến thức câu chẻ It + to be + thành phần cần nhấn mạnh + that/ who/ whom + …

Dịch: Đó là bộ phim thú vị nhất mà chúng tôi từng xem.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Suddenly …………. hungry, he stopped to buy a bar of chocolate.

felt

having felt

feeling

he feels

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Suddenly feeling hủngy là một ví dụ về cụm từ phân từ, bao gồm phân từ (dạng động từ có thể hoạt động như tính từ) và các bổ ngữ hoặc tân ngữ của nó.

Dịch: Đột nhiên cảm thấy đói, anh ấy dừng lại để mua một thanh sô cô la.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Our flight from Amsterdam to London was delayed …… the heavy fog. 

because

due for

on account of

as a result from

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

"On account of" + danh từ/cụm danh từ có nghĩa là "do, bởi vì", dùng để chỉ nguyên nhân.

"The heavy fog" (sương mù dày đặc) là nguyên nhân khiến chuyến bay bị hoãn, nên "on account of" là lựa chọn phù hợp.

A. because → cần theo sau bởi một mệnh đề, không thể đứng trước danh từ "the heavy fog"

B. due for → cấu trúc sai, đúng phải là "due to"

C. on account of → đúng, mang nghĩa "bởi vì, do"

D. as a result from → sai cấu trúc, đúng phải là "as a result of"

Chọn C.

Dịch: Chuyến bay của chúng tôi từ Amsterdam đến London đã bị hoãn do sương mù dày đặc.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

office

promise

service

expertise

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đáp án D đọc là /i:/, các đáp án còn lại đọc là /ɪ/

Dịch: A. văn phòng B. lời hứa C. dịch vụ D. chuyên môn

46. Trắc nghiệm
1 điểm

He’d rather …………….. sooner last night.

went

have gone

had gone

to have gone

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: S+ would rather được sử dụng để thể hiện sở thích hoặc mong muốn cho một cái gì đó khác với tình huống hiện tại hoặc quá khứ. Khi tình huống ở trong quá khứ, anh ta thà được theo sau bởi thì quá khứ hoàn thành (had + quá khứ phân từ) để thể hiện sự hối tiếc hoặc không hài lòng

Dịch: Anh ấy thà đi sớm hơn đêm qua.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

The number of members in Lan’s family ……….. four.

is

are

have been

were

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: The number of + N là CN số ít

Dịch: Số thành viên trong gia đình Lan là bốn người.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The flower girl wore a ………….dress at the wedding ceremony last night.

silk pretty white

white pretty silk

pretty white silk

pretty silk white

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: Trật tự tính từ trong cụm danh từ

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O – opinion: quan điểm

S – size: kích thước

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)

S – shape: hình dạng

C – color: màu sắc

O – origin: nguồn gốc

M - material: chất liệu

P - purpose: mục đích

Ta có:

pretty (adj): xinh xắn, đẹp đẽ => chỉ quan điểm

white (adj): màu trắng => chỉ màu sắc

silk (n): lụa => chỉ chất liệu

Vậy thứ tự đúng sẽ là “pretty white silk”. Chọn C.

Dịch: Nàng phù dâu mặc chiếc váy lụa trắng xinh xắn trong lễ cưới tối qua.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best word with the same meaning as the underlined part. ­ He was proud of his son’s accomplishment.

first attempt

endurance

determination

achievement

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: accomplishment = achievement (n): thành tựu đã đạt được

Dịch: Ông tự hào về thành tích của con trai mình.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

……. in large qualities in the Middle East. Oil became known as black gold because of the large profit it brought.

Discovering

Which was discovered

Discovered

To be discovered

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: CN là Oil => chia bị động

Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được gọi là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

It took Ted a long time to get………… the breakup of his marriage. 

over

across

along with

through

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: get over sth: vượt qua điều gì

Dịch: Ted đã mất một thời gian dài để vượt qua sự đổ vỡ của cuộc hôn nhân.

52. Tự luận
1 điểm

III. Complete each of the unfinished sentences in such a way that it has the same meaning as the one printed before it.

34. But for his help, we would all have died.

=> If it had………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: If it had not been for his help, we would all have died

Giải thích: If it had not been for = But for: Cả hai cụm từ đều thể hiện ý tưởng về một điều gì đó xảy ra hoặc không xảy ra do một yếu tố khác.

Dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tất cả chúng ta đã chết.

 

53. Tự luận
1 điểm

“ Be careful! Don’t do that again,” he said.

=> He warned………………………………...........................

Xem đáp án

Đáp án đúng là: He warned me to be careful and not to do that again

Giải thích: warn sb to V: cảnh báo ai làm gì

Dịch: Ông cảnh báo tôi phải cẩn thận và không làm điều đó một lần nữa

54. Tự luận
1 điểm

People say that the company is recruiting many employees.

=> The company is ………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The company is said to be recruiting many employees

Giải thích: Cấu trúc bị động S + tobe + said to be …

Dịch: Công ty được cho là đang tuyển dụng nhiều nhân viên

55. Tự luận
1 điểm

The bed has no mattress. I sleep on this bed.

=> The bed…………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: The bed on which I sleep has no mattress.

Giải thích: on which thay thế cho the bed thể hiện nơi chốn, địa điểm

Dịch: Chiếc giường mà tôi ngủ không có nệm.

56. Tự luận
1 điểm

“Congratulations! You’ve passed the exam, Paula,” I said. ­

=> I congratulated………………………………….....................

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I congratulated Paula on passing the exam.

Giải thích: congratulate sb on Ving: chúc mừng ai

Dịch: Tôi chúc mừng Paula đã vượt qua kỳ thi.

57. Tự luận
1 điểm

If you don’t rest yourself, you really will be ill. ­

=> Unless……………………………………...………………....

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Unless you rest yourself, you really will be ill.

Giải thích: sử dụng liên từ Unless, có nghĩa là ngoại trừ nếu hoặc chỉ khi. Sự kết hợp trừ khi đưa ra một điều kiện phải được đáp ứng để tránh một kết quả tiêu cực

Dịch: Trừ khi bạn nghỉ ngơi, bạn thực sự sẽ bị bệnh.

58. Tự luận
1 điểm

Old car tires are recycled to make shoes and sandals. ­

=> People……………………………………………………..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: People recycle old car tires to make shoes and sandals.

Giải thích: recycle: tái chế một cái gì đó để nó có thể được sử dụng lại. Động từ recycle được theo sau bởi một tân ngữ (lốp ô tô cũ) và một động từ nguyên mẫu có to (để làm giày và dép) cho thấy mục đích của việc tái chế.

Dịch: Người dân tái chế lốp ô tô cũ để làm giày, dép.

59. Tự luận
1 điểm

Who often makes people in your class laugh? ­

=> By……………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: By whom are people in your class often made laugh?

Giải thích: dùng thể bị động với cụm động từ made laugh nghĩa là làm cho ai đó cười hoặc thấy điều gì đó thú vị. Thể bị động được hình thành bằng cách sử dụng động từ be và quá khứ phân từ của động từ chính (made)

Dịch: Những người trong lớp của bạn thường bị chọc cười bởi ai?

 

60. Tự luận
1 điểm

We couldn’t go to school this morning because of the heavy rain. ­

=> Because it…………….…………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Because it rained heavily this morning, we couldn't go to school.

Giải thích: Dùng because để nói đến mệnh đề nguyên nhân - kết quả

Dịch: Vì sáng nay trời mưa to nên chúng tôi không thể đến trường.

61. Tự luận
1 điểm

Immediately after his arrival, things went wrong.

=> No sooner ……………………………………………….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: No sooner had he arrived than things went wrong.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ: No sooner + had + S + PII than …: ngay khi việc này xảy ra thì việc khác đã …

Dịch: Ngay khi anh ấy đến thì mọi thứ đã trở nên tồi tệ.

62. Tự luận
1 điểm

I (50) ………. out years later that the Darby family had made their money from coal­mining in Staffordshire.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: found

Giải thích: Từ found là thì quá khứ của động từ find, có thể được theo sau bởi một đối tượng (out) và một đối tượng khác (năm sau) để chỉ ra thời gian và những gì đã được tìm thấy.

Dịch: Nhiều năm sau, tôi phát hiện ra rằng gia đình Darby đã kiếm tiền từ việc khai thác than ở Staffordshire.

63. Tự luận
1 điểm

PART 4: WRITING

Write a passage (170-200 words) “What do you need in order to get a good job?’’

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Gợi ý:

- You need to have relevant skills that match the requirements of the job you are applying for.

- You need to have a good education that demonstrates your knowledge and qualifications

- You need to have relevant experience that shows your competence and achievements

Dịch:

- Bạn cần có các kỹ năng liên quan phù hợp với yêu cầu của công việc đang ứng tuyển.

- Bạn cần có một nền giáo dục tốt thể hiện kiến thức và trình độ của bạn

- Bạn cần có kinh nghiệm liên quan thể hiện năng lực và thành tích của bạn