Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Fe.
Cu
Na
Ag
Đáp án C
Na là kim loại kiềm nên tác dụng được với nước ở ngay nhiệt độ thường.
2Na + 2 → 2NaOH + ↑
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Hg
Ag.
W
Fe
Đáp án C
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ().
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo?
Natri oleat.
Tristearin
Etyl axetat
Metyl fomat.
Đáp án B
Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo.
Polietilen (PE) được sử dụng làm chất dẻo. PE được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây
Đáp án D
PE được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp etilen ().
Anilin có công thức là
-CH()-COOH.
Đáp án A
Anilin:
Công thức phân tử của etyl fomat là
Đáp án D
Etyl fomat: → CTPT là:
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
2
Đáp án A
Tính khử của Cu < Fe, do đó phản ứng A không xảy ra.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?
Đáp án C
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino () và nhóm cacboxyl (COOH).
→ là amino axit.
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Đáp án C
Ta có tính oxi hóa: .
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?
Al
Cu
Zn
Mg
Đáp án B
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng được với HCl.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit, nó được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Glucozơ có công thức là
Đáp án D
Glucozơ:
Cho các kim loại sau: Na, K, Fe, Mg. Kim loại có tính khử mạnh nhất là?
Na.
Mg.
K.
Fe
Đáp án C
Thứ tự dãy hoạt động hóa học của kim loại: K, Na, Mg, Al ….
Trong thành phần chất nào sau đây có nguyên tố nitơ?
Metylamin
Glucozơ.
Etyl axetat
Tinh bột
Đáp án A
Metyl amin:
Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là
5,6.
2,8.
8,4
11,2
Đáp án A
Bảo toàn electron có:
2. → = 0,1 mol.
= 0,1.56 = 5,6 gam.
Thủy phân este nào sau đây (trong dung dịch NaOH vừa đủ) thu được natri axetat và ancol?
HCOOC
HCOO
COOC
CCOOC
Đáp án D
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Polistiren.
Polietilen.
Polipropilen
Tinh bột
Đáp án D
Tinh bột là polime thiên nhiên.
Cho y gam kim loại M vào dung dịch dư, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng phần dung dịch tăng thêm y gam. Kim loại M là
Ba
Cu
K
Ag
Đáp án B
Do thêm kim loại M vào dung dịch , khối lượng dung dịch tăng đúng bằng khối lượng kim loại phản ứng nên sau phản ứng không thu được kết tủa cũng không có khí thoát ra.
Vậy M là Cu.
Phát biểu nào sau đây đúng?
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.
Đáp án A
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua.
B sai vì tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C sai vì amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?
Bột lưu huỳnh
Bột than.
Nước
Bột sắt.
Đáp án A
Thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường.
Hg + S → HgS.
Cho phản ứng: aAl + bHN → cAl + dNO + eO. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
8
6
Đáp án A
Al + 4HN → Al + NO + 2O
→ a + b = 1 + 4 = 5.
Phân tử khối của peptit Ala-Ala-Ala là
249
189.
267.
231.
Đáp án D
= 3.89 – 2.18 = 231 (g/mol).
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Axit glutamic.
Etylamin
Alanin.
Đáp án C
Etylamin: có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ, thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là
10,8.
5,4.
32,4
21,6
Đáp án D
→ m = 0,2.108 = 21,6 gam.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?
Cho FeO vào dung dịch loãng, dư.
Cho Fe vào dung dịch HN loãng, dư.
Cho Fe vào dung dịch HCl dư.
Cho vào dung dịch HCl.
Đáp án B
Vậy cho Fe vào HN loãng, dư thu được muối sắt (III).
Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp muối gồm 30,6 gam COONa và 60,8 gam COONa. Cho 17,72 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch nước brom, số mol brom tối đa phản ứng là
0,02.
0,20
0,40
0,04.
Đáp án D
Ta có: COONa: 0,1 mol; COONa: 0,2 mol
Vậy X là:
+ 2 →
Xét 17,72 gam X → = 0,02 mol → = 2. = 0,04 (mol).
Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
Kim loại X, Y lần lượt là
Mg, Cu
Cu, Mg.
Fe, Mg
Al, Fe.
Đáp án A
Mg vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với HN đặc, nguội.
Cu không tác dụng với HCl nhưng tác dụng với HN đặc, nguội.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol S (là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là
5,61
4,66.
5,44
5,34.
Đáp án A
Bảo toàn H có = 0,32 mol.
Bảo toàn O có:
Cho NaOH phản ứng hết với Y, sau phản ứng dung dịch thu được chứa: : 0,25 mol; : 0,12 mol; Al x mol.
Bảo toàn điện tích → x = 0,25 – 2.0,12 = 0,01 (mol)
– 4.nAl = 0,25 – 4.0,01 = 0,21 (mol)
= 7,63 – 0,21.17 = 4,06 gam.
Bảo toàn S có:
=
→ = 0,24 + 0,12 – 0,32 = 0,04 mol
→ m = + + = 4,06 + 0,04.32 + 0,01.27 = 5,61 gam.
Lên men m gam tinh bột để sản xuất ancol etylic (hiệu suất cả quá trình là 80%). Toàn bộ lượng sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40,0 gam kết tủa. Giá trị của m là
40,50.
25,92
45,00.
28,80.
Đáp án A
Giả sử H = 100% → = 0,2/n (mol) → = m = 0,2/n .162n = 32,4 gam.
Do H = 80% nên m = 32,4/80% = 40,5 gam.
Thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X trong dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng thu được 8,2 gam muối và 4,6 gam ancol etylic. Giá trị của m là
12,80
8,80.
7,40
7,20.
Đáp án B
Este X có dạng: RCOO
RCOO+ NaOH (0,1) → RCOONa + OH (0,1 mol)
Bảo toàn khối lượng có:
= = 8,2 + 4,6 – 0,1.40 = 8,8 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp, saccarozơ được chuyển hóa thành glucozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
(b) Phân tử Val-Ala có 8 nguyên tử cacbon.
(c) Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
(d) Dung dịch anbumin phản ứng với trong môi trường kiềm.
(e) Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối.
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Đáp án B
(a) (b) (d) (e) đúng
(c) sai vì Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc xúc tác enzim
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là
1
3
2
4
Đáp án C
Cho 19,5 gam hỗn hợp X gồm glyxin và etylamin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,0M. Mặt khác, nếu cho 19,5 gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,0M, thu được m gam muối. Giá trị của V và m lần lượt là
300 và 23,90.
200 và 26,80.
200 và 23,15.
300 và 30,45.
Đáp án D
Gọi số mol của glyxin và etylamin lần lượt là x và y mol.
Khi cho X vào NaOH chỉ có glyxin phản ứng.
= 0,2 mol
Cho X tác dụng với NaCl thì cả glyxin và etylamin phản ứng:
= 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → = 0,3/1 = 0,3 lít = 300ml.
Bảo toàn khối lượng có: = 19,5 + 0,3.36,5 = 30,45 gam.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuS. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì?
Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh.
Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh.
Đáp án B
Fe + CuS→ FeS + Cu
Hiện tượng: Dung dịch nhạt màu dần, có lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt
Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuS5% và 2 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu. Tiếp tục nhỏ 2 ml dung dịch chất X nồng độ 1% vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. X không thể là
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ
metanol.
Đáp án D
Metanol (COH) không phản ứng với Cu.
Cho 3,36 gam bột sắt vào 300 ml dung dịch CuS 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
0,96.
5,76.
3,48.
2,52
Đáp án C
Đốt cháy 5,64 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 25,52 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí (đktc) đã phản ứng là
12,544 lít
4,928 lít
6,272 lít
3,136 lít
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng có: = 25,52 – 5,64 = 19,88 gam
→ = 19,88/71 = 0,28 mol, = 0,28.22,4 = 6,272 lít.
Cho 39 gam kim loại Kali vào 362 gam nước thu được dung dịch X. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch X là
10,00%.
14,00%.
9,75%.
13,96%
Đáp án B
= 1.56 = 56 gam.
= 39 + 362 – 0,5.1 = 400 gam.
Một α-amino axit X (trong phân tử có một nhóm - và một nhóm -COOH). Cho 21,36 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 26,64 gam muối. Công thức của X là
A.
B.
C.
D.
Đáp án B
Đặt X có dạng: N – R – COOH.
N – R – COOH + NaOH → N – R – COONa + O
Cứ 1 mol X thu được 1 mol muối → khối lượng tăng 22 gam
→ Khối lượng tăng 26,64 – 21,36 = 5,28 gam → = 0,24 mol.
→ = 21,36 : 0,24 = 89. Mà X là α-amino axit nên có CTCT là: N-CH(C)-COOH.
Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
16,8
20,8.
18,6
20,6.
Đáp án B
Sau phản ứng thu được 2 muối: N-C-COONa: 0,1 mol và N-CH(C)-COONa: 0,1 mol
= 0,1 (97 + 111) = 20,8 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, < 150) thu được 4,48 lít khí . Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí . Phần trăm khối lượng của X trong E là
44,30%
74,50%.
60,40%.
50,34%
Đáp án C
= 0,2 mol; = 0,05 mol → = 0,1 mol → ≥ 0,1 mol;
= = 0,1 → ≥ 0,1 mol.
= + = = 0,2 mol
→ = 0,1 mol; = 0,1 mol.
→ Ancol có số C = số O; muối có số C = số Na. Vậy ancol là COH (0,1 mol); các muối là HCOONa a mol và b mol
Bảo toàn Na có: a + 2b = = 0,1 mol (1).
= 6,76 gam → 68a + 134b = 6,76 gam (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,06 và b = 0,02.
X là HCOOC 0,06 mol và Y là 0,02 mol.








