Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1253 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?

Fe.

Cu

Na

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Na là kim loại kiềm nên tác dụng được với nước ở ngay nhiệt độ thường.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Hg

Ag.

W

Fe

Xem đáp án

Đáp án C

W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất (3410°C).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất béo?

Natri oleat.

Tristearin

Etyl axetat

Metyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polietilen (PE) được sử dụng làm chất dẻo. PE được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây

CH2=CH-CI

CH2=CH-CN.

CH2=CH-CH3

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án D

PE được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp etilen (CH2=CH2.).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

C6H5-NH2

CH3NH2.

NH2-CH2-COOH

NH2-CH(CH3)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Anilin: C6H5-NH2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của etyl fomat là

C4H8O2.

C3H4O2

C2H4O2.

C3H6O2.

Xem đáp án

Đáp án D

Etyl fomat: HCOOC2H5→ CTPT là: C3H6O2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Cu + FeSO4 → Fe + CuSO4.

Mg + Cl2→ MgCl2.

Mg + CuSO4 → Cu + MgSO4.

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án A

Tính khử của Cu < Fe, do đó phản ứng A không xảy ra.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?

C2H5NH2

CH3COOC2H5

NH2CH2COOH.

HCOONH4.

Xem đáp án

 Đáp án C

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).

→NH2CH2COOH là amino axit.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ca2+

Zn2+

Ag+

Cu2+

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có tính oxi hóa: Ca2+ < Zn2+ < Cu2+ < Ag+.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

Al

Cu

Zn

Mg

Xem đáp án

Đáp án B

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng được với HCl.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ thuộc loại monosaccarit, nó được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Glucozơ có công thức là

C12H22O11

C6H10O5n

C6H14O6

C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ:C6H12O6.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: Na, K, Fe, Mg. Kim loại có tính khử mạnh nhất là?

Na.

Mg.

K.

Fe

Xem đáp án

Đáp án C

Thứ tự dãy hoạt động hóa học của kim loại: K, Na, Mg, Al ….

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần chất nào sau đây có nguyên tố nitơ?

Metylamin

Glucozơ.

Etyl axetat

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án A

Metyl amin: CH3NH2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

5,6.

2,8.

8,4

11,2

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn electron có:

2.nFe =2. nkhí → nFe = nkhí= 0,1 mol.

mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây (trong dung dịch NaOH vừa đủ) thu được natri axetat và ancol?

HCOOCH3

HCOOC2H5

C2H3COOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Polistiren.

Polietilen.

Polipropilen

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án D

Tinh bột là polime thiên nhiên.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho y gam kim loại M vào dung dịch Fe2SO43 dư, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng phần dung dịch tăng thêm y gam. Kim loại M là

Ba

Cu

K

Ag

Xem đáp án

Đáp án B

Do thêm kim loại M vào dung dịch Fe2SO43 , khối lượng dung dịch tăng đúng bằng khối lượng kim loại phản ứng nên sau phản ứng không thu được kết tủa cũng không có khí thoát ra.

Vậy M là Cu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án A

PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua.

B sai vì tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

C sai vì amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

Bột lưu huỳnh

Bột than.

Nước

Bột sắt.

Xem đáp án

Đáp án A

Thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường.

Hg + S → HgS.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAlNO33 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

5

4

8

6

Xem đáp án

Đáp án A

Al + 4HNO3 → AlNO33 + NO + 2H2O

→ a + b = 1 + 4 = 5.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của peptit Ala-Ala-Ala là

249

189.

267.

231.

Xem đáp án

Đáp án D

MAla – Ala – Ala = 3.89 – 2.18 = 231 (g/mol).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glyxin.

Axit glutamic.

Etylamin

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án C

Etylamin: C2H5NH2 có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ, thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là

10,8.

5,4.

32,4

21,6

Xem đáp án

Đáp án D

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

→ m = 0,2.108 = 21,6 gam.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

Cho Fe vào dung dịch HCl dư.

Cho FeOH2 vào dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Vậy cho Fe vào HNO3 loãng, dư thu được muối sắt (III).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp muối gồm 30,6 gam C17H35COONa và 60,8 gam C17H33COONa. Cho 17,72 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch nước brom, số mol brom tối đa phản ứng là

0,02.

0,20

0,40

0,04.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: C17H35COONa: 0,1 mol; C17H33COONa: 0,2 mol

Vậy X là: C17H33COO2C3H5OCOC17H35

C17H33COO2C3H5OCOC17H35 + 2Br2 → C17H33Br2COO2C3H5OCOC17H35

Xét 17,72 gam X → nX = 0,02 mol → nbrom = 2.nX = 0,04 (mol).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:

Kim loại X, Y lần lượt là

Mg, Cu

Cu, Mg.

Fe, Mg

Al, Fe.

Xem đáp án

Đáp án A

Mg vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với HNO3 đặc, nguội.

Cu không tác dụng với HCl nhưng tác dụng với HNO3 đặc, nguội.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO2 (là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là

5,61

4,66.

5,44

5,34.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn H có nH2O = naxit = 0,32 mol.

Bảo toàn O có:

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Cho NaOH phản ứng hết với Y, sau phản ứng dung dịch thu được chứa: Na+: 0,25 mol; SO42-: 0,12 mol; AlO2- x mol.

Bảo toàn điện tích → x = 0,25 – 2.0,12 = 0,01 (mol)

nOH-trong↓ = nOH- ban đầu– 4.nAlO2- = 0,25 – 4.0,01 = 0,21 (mol)

mKL trong ↓= m ↓- mOH-trong ↓ = 7,63 – 0,21.17 = 4,06 gam.

Bảo toàn S có:

nS trong FeS + nS trong axit = nS trong không khí+ nS trong SO42-ở Y 

→ nS trong FeS = 0,24 + 0,12 – 0,32 = 0,04 mol

→ m = mKL trong ↓ + mS trong FeS + mAl trong AlO2- = 4,06 + 0,04.32 + 0,01.27 = 5,61 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột để sản xuất ancol etylic (hiệu suất cả quá trình là 80%). Toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40,0 gam kết tủa. Giá trị của m là

40,50.

25,92

45,00.

28,80.

Xem đáp án

Đáp án A

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Giả sử H = 100% → ntinh bột = 0,2/n (mol) → mtinh bột = m = 0,2/n .162n = 32,4 gam.

Do H = 80% nên m = 32,4/80% = 40,5 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X trong dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng thu được 8,2 gam muối và 4,6 gam ancol etylic. Giá trị của m là

12,80

8,80.

7,40

7,20.

Xem đáp án

Đáp án B

Este X có dạng: RCOOC2H5

RCOOC2H5+ NaOH (0,1) → RCOONa + C2H5OH (0,1 mol)

Bảo toàn khối lượng có:

mX + mNaOH = mmuối + mancol → mX = 8,2 + 4,6 – 0,1.40 = 8,8 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong công nghiệp, saccarozơ được chuyển hóa thành glucozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

(b) Phân tử Val-Ala có 8 nguyên tử cacbon.

(c) Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

(d) Dung dịch anbumin phản ứng với CuOH2 trong môi trường kiềm.

(e) Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối.

Số phát biểu đúng là

5

4

3

2

Xem đáp án

 Đáp án B

(a) (b) (d) (e) đúng

(c) sai vì Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc xúc tác enzim

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl2, CuNO32, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,5 gam hỗn hợp X gồm glyxin và etylamin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,0M. Mặt khác, nếu cho 19,5 gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,0M, thu được m gam muối. Giá trị của V và m lần lượt là

300 và 23,90.

200 và 26,80.

200 và 23,15.

300 và 30,45.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol của glyxin và etylamin lần lượt là x và y mol.

Khi cho X vào NaOH chỉ có glyxin phản ứng.

nGly = nNaOH = 0,2 mol

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Cho X tác dụng với NaCl thì cả glyxin và etylamin phản ứng:

nHCl = nGlyxin + netylamin = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → VHCl = 0,3/1 = 0,3 lít = 300ml.

Bảo toàn khối lượng có: mmuối = mX + maxit = 19,5 + 0,3.36,5 = 30,45 gam.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì?

Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.

Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.

Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh.

Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án B

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu

Hiện tượng: Dung dịch nhạt màu dần, có lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO45% và 2 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa CuOH2. Tiếp tục nhỏ 2 ml dung dịch chất X nồng độ 1% vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. X không thể là

glucozơ.

fructozơ.

saccarozơ

metanol.

Xem đáp án

Đáp án D

Metanol (CH3OH) không phản ứng với CuOH2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 gam bột sắt vào 300 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

0,96.

5,76.

3,48.

2,52

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 5,64 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 25,52 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

12,544 lít

4,928 lít

6,272 lít

3,136 lít

Xem đáp án

 Đáp án C

Bảo toàn khối lượng có: mkhí = mmuối – mKL = 25,52 – 5,64 = 19,88 gam

→ nkhí= 19,88/71 = 0,28 mol, Vkhí = 0,28.22,4 = 6,272 lít.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 39 gam kim loại Kali vào 362 gam nước thu được dung dịch X. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch X là

10,00%.

14,00%.

9,75%.

13,96%

Xem đáp án

Đáp án B

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

mCt = mKOH = 1.56 = 56 gam.

mdd = mKL + mnước - mkhí = 39 + 362 – 0,5.1 = 400 gam.

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một α-amino axit X (trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 21,36 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 26,64 gam muối. Công thức của X là

A.

B.

C.

D.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt X có dạng: H2N – R – COOH.

H2N – R – COOH + NaOH → H2N – R – COONa + H2O

Cứ 1 mol X thu được 1 mol muối → khối lượng tăng 22 gam

→ Khối lượng tăng 26,64 – 21,36 = 5,28 gam → nX = 0,24 mol.

→ MX= 21,36 : 0,24 = 89. Mà X là α-amino axit nên có CTCT là: H2N-CH(CH3)-COOH.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

16,8

20,8.

18,6

20,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Sau phản ứng thu được 2 muối: H2N-CH2-COONa: 0,1 mol và H2N-CH(CH3)-COONa: 0,1 mol

mmuối = 0,1 (97 + 111) = 20,8 gam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Phần trăm khối lượng của X trong E là

44,30%

74,50%.

60,40%.

50,34%

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,05 mol → n-OH ancol= 0,1 mol →nC trong ancol ≥ 0,1 mol;

nNaOH = nO trong Z= 0,1 → nC muối ≥ 0,1 mol.

nC trong E= nC trong ancol + nC muối= nCO2  = 0,2 mol

→ nC trong ancol = 0,1 mol; nC muối= 0,1 mol.

→ Ancol có số C = số O; muối có số C = số Na. Vậy ancol là CH3OH (0,1 mol); các muối là HCOONa a mol và COONa2 b mol

Bảo toàn Na có: a + 2b = nNaOH = 0,1 mol (1).

mmuối = 6,76 gam → 68a + 134b = 6,76 gam (2)

Từ (1) và (2) có a = 0,06 và b = 0,02.

X là HCOOCH3 0,06 mol và Y là COOCH32 0,02 mol.

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)