Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 18
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 18

A
Admin
Hóa họcLớp 12121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng tráng bạc là

CH3CHO

CH3OH

CH3COOH

C2H4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Chất có chứa nhóm CHO trong phân tử sẽ có phản ứng tráng bạc

Giải chi tiết:

Vì CH3CHO chứa nhóm CHO trong phân tử nên sẽ có phản ứng tráng bạc

PTHH: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có công thức hóa học là

CH3COOCH=CH2

CH3COOCH3

CH3COOCH2CH3

HCOOCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")

Giải chi tiết:

Etyl axetat có công thức hóa học là CH3COOCH2CH3 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon nào sau đây là anken?

Metan

Axetilen

Benzen

Etilen

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Anken là hiđrocacbon không no, trong phân tử chứa 1 liên kết đôi (C=C).

Giải chi tiết:

Etilen là anken (CTPT: C2H4; CTCT: CH2 = CH2).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Peptit được tạo thành từ các gốc

beta- amino axit

omega-amino axit

anpha -amino axit

epsxilon-amino axit.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

 Dựa vào định nghĩa về peptit.

Giải chi tiết:

Định nghĩa: Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin không tác dụng hóa học với

HCl

quỳ tím

nước brom

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

Vì anilin là 1 bazo yếu nên không thể làm đổi màu giấy quỳ tím.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

Al

Mg

Cu

Fe

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).

→ Cu không phản ứng với dung dịch HCl.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thu được hỗn hợp màu

tím

vàng

đỏ nâu

xanh lam

Xem đáp án

Đáp án A

Các peptit (trừ đipeptit) có khả năng tạo hợp chất màu tím với Cu(OH)2.

Lòng trắng trứng là một polipeptit nên khi cho Cu(OH)2 lòng trắng trứng ta thu được hỗn hợp có màu tím.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh?

Ngâm rượu thuốc

Làm đường mía từ nước mía

Giã lá chàm, lấy nước để nhuộm vải

Nấu rượu

Xem đáp án

Đáp án B

- Ngâm rượu thuốc, giã lá chàm lấy nước để nhuộm vải: phương pháp chiết

- Làm đường mía từ nước mía: phương pháp kết tinh

- Nấu rượu: phương pháp chưng cất

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn là

tinh bột

xenlulozo

saccarozo

glucozo

Xem đáp án

Đáp án A

Tinh bột có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn

Saccarozo có nhiều trong mía và củ cải đường

Glucozo có nhiều trong quả nho chín

Xenlulozo có trong vỏ của các loài thực vật

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Gly-Ala, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các đipeptit có thể được tạo ra là: Gly-Ala, Ala-Val, Val-Gly → Thu được tối đa 3 peptit.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là bazo?

HNO3

NaCl

KOH

CO2

Xem đáp án

Đáp án C

KOH là một bazo.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí amoniac có công thức phân tử là

CH4

NH3

N2O

N2H4

Xem đáp án

Đáp án B

Khí amoniac có công thức phân tử là NH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng hóa học nào sau đây đúng:

Mg + H2SO4(đặc) → MgSO4 + H2

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe

2Na + CuSO4 → Cu + Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

A. Mg + H2SO4(đặc) →MgSO4 + H2

Sai. Vì H2SO4 đặc sẽ oxi hóa Mg tạo sản phẩm khử (SO2, S, H2S) 

B. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Đúng

C. Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe

Sai. Vì Cu có tính khử yếu hơn Fe nên không thể đẩy Fe ra khỏi muối của nó 

D. 2Na + CuSO4 → Cu + Na2SO4

Sai. Vì Na sẽ phản ứng với H2O tạo NaOH trước, sau đó NaOH + CuSO4 tạo Cu(OH)2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là kim loại?

Si

Ag

Br

C

Xem đáp án

Đáp án B

Ag là kim loại; Si, Br, C là phi kim.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy kim loại: Al, Na, Fe, Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

Fe

Al

Na

Cu

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại ta thấy tính khử: Na > Al > Fe > Cu

→ Kim loại có tính khử mạnh nhất là Na.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt xích có trong poli(vinyl clorua) có công thức cấu tạo là

-CH2-CHCl-

-CH2-CH2-

CH2=CHCl

-CH2-CCl2-

Xem đáp án

Đáp án A

Poli(vinyl clorua) là [-CH2-CHCl-]→ Mắt xích là -CH2-CHCl-

Chú ý: CH2=CHCl là chất tạo thành polime, được gọi là monome, không được gọi là mắt xích.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

(2) Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

Sự sắp xếp đúng với thứ tự (từ trái sang phải) tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là:

Ag+, Fe2+, Fe3+

Fe2+, Fe3+, Ag+

Ag+, Fe3+, Fe2+

Fe2+, Ag+, Fe3+

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Nguyên tắc phản ứng oxi hóa khử: Khửmạnh + OXHmạnh → OXHyếu + Khửyếu

+ Chất khử là chất tăng số oxi hóa sau phản ứng (Khửmạnh → OXHyếu)

+ Chất oxi hóa là chất giảm số oxi hóa sau phản ứng (Khửyếu → OXHmạnh)

Giải chi tiết:

(1) Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

Từ phương trình ion trên ta thấy:

Tính oxi hóa: Fe3+ > Fe2+

Tính khử: Fe > Fe2+

(2) Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

Từ phương trình ion trên ta thấy:

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+

Tính khử: Fe2+ > Ag

Vậy tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Fe2+

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất este mạch hở có cùng công thức phân tử C4H8O2

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Cách viết công thức cấu tạo ester

Giải chi tiết:

Có 4 ester có CTPT C4H8O2 là:

HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3.

109. c 5 h 8 có bao nhiêu đồng phân ankin

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,9 gam alanin (hay axit a-amino propionic) tác dụng với dung dịch NaOH (phản ứng vừa đủ) thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,2

9,7

12,5

11,1

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH: CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O

Giải chi tiết:

PTHH: CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O

Theo PTHH → nmuối = nAla = 8,9 : 89 = 0,1 mol

→ mmuối = 0,1.111 = 11,1 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có cacbon và hiđro

Tinh bột và xenlulozo đều thuộc loại polisaccarit

Dung dịch các amin đều làm quỳ tím hóa xanh

Polietilen, tơ visco đều là các polime bán tổng hợp

Xem đáp án

Đáp án B

A. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có cacbon và hiđro  

→ Sai. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có cacbon, có thể không có H (VD: CCl4,…)

B. Tinh bột và xenlulozo đều thuộc loại polisaccarit  

→ Đúng

C. Dung dịch các amin đều làm quỳ tím hóa xanh 

→ Sai. VD: Anilin có tính bazo rất yếu không làm đổi màu quỳ tím

D. Polietilen, tơ visco đều là các polime bán tổng hợp

→ Sai. Polietilen là polime tổng hợp, tơ visco là polime bán tổng hợp (nhân tạo)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,4 gam metyl axetat vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Sau phản ứng ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

15,4

10,8

12,2

8,2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH: CH3COOCH3 + NaOH   CH3COONa + CH3OH

Giải chi tiết:

neste = 7,4 : 74 = 0,1 mol; nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol

PTHH: CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH

Bđ:               0,1                 0,2

Pư:               0,1  →            0,1     →                 0,1

Sau:               0                   0,1                          0,1

Vậy sau phản ứng chất rắn khan có: 0,1 mol CH3COONa và 0,1 mol NaOH dư

→ mrắn khan = 0,1.82 + 0,1.40 = 12,2 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam bột Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư. Sau phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Giá trị của V là:

1,792

2,240

2,800

1,120

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

 Bảo toàn electron

Giải chi tiết:

QT cho e: Cu → Cu+2 + 2e

QT nhận e: N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO → nNO = 2/3.nCu = 2/3.9,6/64 = 0,1 mol

→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào 1 ống nghiệm khoảng 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20% và đun nhẹ (hoặc đun cách thủy). Sau 1 thời gian kết quả thu được là:

xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra

chất lỏng trong ống nghiệm tách thành 2 lớp

chất lỏng trong ống nghiệm tạo hỗn hợp đồng nhất

chất lỏng trong ống nghiệm tách thành 3 lớp

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE

a) Môi trường axit:

- Phản ứng thủy phân có dạng: RCOOR’ + HOH  RCOOH + R’OH (H2SO4 dac)

b) Môi trường kiềm:

- Thủy phân este đơn chức: RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH

Giải chi tiết:

Ta thấy đề bài cho este thủy phân trong môi trường axit. Mà phản ứng thủy phân este trong MT axit là phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng vẫn còn este (không tan trong nước)

→ Chất lỏng thu được sau phản ứng sẽ tách thành 2 lớp

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Val thu được tối đa bao nhiêu tripeptit:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Có tối đa 3 tripeptit được tạo ra là: Gly-Ala-Val; Ala-Val-Gly; Val-Gly-Ala.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nguội

Nhúng lá Fe vào dung dịch MgSO4

Cho lá Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội

Cho bột Ag vào dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Đáp án A

A. Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nguội

→ Có phản ứng

B. Nhúng lá Fe vào dung dịch MgSO4

→ Không có phản ứng. Vì Fe có tính khử yếu hơn Mg nên không đẩy được Mg ra khỏi muối của nó

C. Cho lá Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội  

→ Không phản ứng. Vì Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội

D. Cho bột Ag vào dung dịch H2SO4 loãng

→ Không phản ứng. Vì Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học → không phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong môi trường axit, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được hợp chất hữu cơ Y. Hai chất X và Y lần lượt là:

saccarozo và glucozo

fructozo và amoni gluconat

glucozo và sobitol

glucozo và amoni gluconat

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozo tạo nên từ các mắt xích Glucozo → Thủy phân hoàn toàn tạo glucozo (X)

C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2NH4NO3  + 2Ag                                         

(Glucozo)                                                          (Amoni gluconat) (Y)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

14,0

15,6

12,8

10,8

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Giải chi tiết:

nMg = 6 : 24 = 0,25 mol; nCuSO4 = 0,2.1 = 0,2 mol

PTHH: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

Bđ:      0,25        0,2                               (mol)

Pư:      0,2 ←     0,2        ← 0,2 ←  0,2 (mol)

Sau:    0,05          0              0,2        0,2 (mol)

Vậy chất rắn sau phản ứng gồm: 0,2 mol Cu và 0,05 mol Mg dư

→ mrắn = 0,2.64 + 0,05.24 = 14 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glyxylglyxin (Gly-Gly), saccarozo, glucozo, tristearin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

- Có 3 chất bị thủy phân trong MT axit là: Gly-Gly; saccarozo và tristearin.

Gly-Gly + H2O  Gly + Gly (H+)

Saccarozo + H2O  Glucozo + Fructozo (H+)

Tristearin + 3H2O  Glixerol + 3 Axit stearic (H+)

- Chỉ có glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam alanin vào dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z khối lượng muối khan thu được là

18,825 gam

35,245 gam

24,675 gam

18,675 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Ta có: nAla + nNaOH = nHCl => a 

nH2O = nNaOH = a

BTKL: mAla + mNaOH + mHCl = m muối + mH2O

=> m muối 

Giải chi tiết:

Ta có: nAla + nNaOH = nHCl => 0,15 + a = 0,25 => a = 0,1 mol

nH2O = nNaOH = 0,1 mol

BTKL: mAla + mNaOH + mHCl = m muối + mH2O

=> 13,35 + 0,1.40 + 0,25.36,5 = m muối + 0,1.18 => m muối = 24,675 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,1 gam bột Al vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,6M và Cu(NO3)2 thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí đơn chất và m gam chất rắn gồm 2 kim loại. Tỉ khối của Y so với H2 là 6,2. Giá trị của m là:

4,10

3,20

3,47

4,28

Xem đáp án

Đáp án D

nHCl = 0,8 mol; nY = 0,1 mol

Y gồm 2 khí đơn chất là H2 (x mol) và N(y mol)

Ta có hệ phương trình: 

Khí H2 sinh ra do Al phản ứng với H+ → Trong phản ứng Al + H+ + NO3- thì NO3- phản ứng hết trước Al và H+

 Giả sử: nAl pư = x (mol); nCu(NO3)2 = y mol; nNH4+ = z (mol)

Tóm tắt sơ đồ: 8,1(g)Al+HCl:0,8Cu→MuoiAl3+:xNH4+:zCl−:0,8+KhiH2:0,06N2:0,04+CranCu:yAldu

+ BTNT "N": 2nCu(NO3)2 = nNH4+ + 2nN2 → 2y = z + 2.0,04 (1)

+ BT electron: 3nAl pư = 2nCu + 2nH2 + 10nN2 + 8nNH4+ → 3x = 2y + 2.0,06 + 10.0,04 + 8z (2)

+ BTĐT dung dịch muối thu được: 3nAl3+ + nNH4+ = nCl- → 3x + z = 0,8 

Giải hệ (1) (2) (3) được: x = 0,26; y = 0,05; z = 0,02

Chất rắn gồm các kim loại: mAl dư = 8,1 - 0,26.27 = 1,08 gam; mCu = 0,05.64 = 3,2 gam → m = 4,28 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(3) nX2 + nY → poli(etylen terephtalat) + 2nH2O

(4) nX3 + nZ → tơ nilon-6,6 + 2nH2O

Công thức phân tử của X là:

C8H14O6

C8H14O53

C10H16O5

C10H18O4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

Từ (1,2) → X là este, X1 là muối natri, X2 là ancol

(3) nX2 + nY → poli(etylen terephtalat) + 2nH2O

[ poli(etylen terephtalat) là (-O-CH2-CH2-O-CO-[CH2]4-CO-)]

→ X2: HOCH2CH2OH; Y: HOOC-[CH2]4-COOH

(4) nX3 + nZ → tơ nilon-6,6 + 2nH2O

[ nilon-6,6 là (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n ]

→ X3: HOOC-[CH2]4-COOH; Z: H2N-[CH2]6-NH2

→ X1 là NaOOC-[CH2]4-COONa

Mà 1 mol X tác dụng với 2 mol NaOH sinh ra 1 mol X1, 1 mol X2 và 1 mol H2O

→ X là HOOC-[CH2]4COOCH2CH2OH có CTPT là C8H14O5

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo: ClH3N-CH2-CONH-CH(COOH)-CH2CH2-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y. Trung hòa NaOH dư trong Y cần dùng 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

48,85

44,25

39,75

41,75

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH:

(1) ClH3N-CH2-CONH-CH(COOH)-CH2CH2-COOH + 4NaOH →

                           H2NCH2COONa + NaOCO-CH(NH2)CH2CH2COONa + NaCl + 3H2O

(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Giải chi tiết:

(1) ClH3N-CH2-CONH-CH(COOH)-CH2CH2-COOH + 4NaOH →

                                         0,1 mol                 →                   0,4 mol

                                            H2NCH2COONa + NaOCO-CH(NH2)CH2CH2COONa + NaCl + 3H2O

                                                        0,1 mol →                             0,1 mol                →  0,1 mol

(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

          0,2  ←     0,1   →      0,1

Vậy chất rắn gồm:

0,1 mol Na2SO4; 0,1 mol H2NCH2COONa; 0,1 mol NaOCO-CH(NH2)CH2CH2COONa; 0,1 mol NaCl

→ mrắn = 48,85 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất X phản ứng với H2SO4 loãng thu được kết tủa trắng và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan Cu, thu được khí không màu và hóa nâu ngoài không khí. Chất X là:

Ba(NO3)2

KNO3

BaCl2

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Y hòa tan được Cu tạo khí không màu hóa nâu trong không khí (NO) → Y có chứa H+ và NO3-

→ X là muối NO3-

Trong các đáp án thì chỉ có Ba(NO3)2 tạo kết tủa trắng khi phản ứng với H2SO4

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,1 mol amino axit X tác dụng với vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 0,4M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 30,05 gam muối khan. Số nguyên tử hiđro có trong phân tử X là

8

7

5

9

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

 Tính chất hóa học của amino axit

Giải chi tiết:

Giả sử X là (H2N)n-R-(COOH)m

nNaOH = 0,5.0,4 = 0,2 mol → nNaOH = 2.nX → m = 2

Muối trong Y là (H2N)n-R-(COONa)2 (0,1 mol)

nHCl = 0,3.1 = 0,3 mol → nHCl = 3nY → n = 1 (HCl phản ứng với 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COONa)

→ Muối khan sẽ gồm: 0,1 mol ClH3N-R-(COOH)2; 0,2 mol NaCl

→ 30,05 = 0,1.(R + 142,5) + 0,2.58,5

→ R = 41 (C3H5)

Vậy X là H2NC3H5(COOH)2 có 9 nguyên tử H.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng

(b) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin

(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic

(d) Cho metyl fomat vào dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch anilin

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng

→ Có phản ứng. Vì tinh bột dễ bị thủy phân trong MT axit tạo thành glucozo.

(b) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin

→ Có phản ứng. PTHH: H2NC6H5 + 3Br2 → H2NC6H2Br3↓ + 3HBr

(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic

→ Có phản ứng. Do axit glutamic có chứa nhóm NH2 nên phản ứng được với HCl.

PTHH: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)COOH + HCl → HOOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)COOH

(d) Cho metyl fomat vào dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng

→ Có phản ứng. Vì metyl fomat có nhóm CHO (trong HCOO-) nên có phản ứng tráng bạc

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch anilin

→ Không phản ứng. Vì anilin và NaOH đều là bazo nên không phản ứng với nhau

Vậy có 4 phản ứng có thể xảy ra.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X 2 chức, phân tử có vòng benzen và có công thức phân tử là C9H8O4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,2 gam metanol và 25 gam hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Số công thức cấu tạo của X là:

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH = 0,3.1 = 0,3 mol

Sơ đồ: X + NaOH → Muối + Ancol + H2O

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O → 0,1.180 + 0,3.40 = 25 + 3,2 + mH2O

→ mH2O = 1,8 gam → nH2O = 0,1 mol

nCH3OH = 3,2 : 32 = 0,1 mol

Ta thấy 1 mol X phản ứng với 3 mol NaOH sinh ra 1 mol CH3OH và 1 mol H2O nên CTCT có thể có của X:

o,m,p-HCOOC6H4COOCH3; CH3OOC-COOC6H5

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thì có 2 mol HNO3 đã phản ứng. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với oxi, thu được 25,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì có 0,8 mol H2SO4 đã phản ứng, thu được muối sunfat và SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Giá trị của m là:

18

24

21

22

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bài tập {KL, Oxit} + Axit oxi hóa:

- Quy hỗn hợp về dạng: KL, O

→ Công thức giải nhanh:

ne = ne KL = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3 + 2nO

nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 + 2nO

Giải chi tiết:

*Thí nghiệm 1: X + HNO3 đặc nóng → sản phẩm khử là NO2

→ CT giải nhanh: nHNO3 = 2nNO2 → nNO2 = 1 mol

→ Bảo toàn e: 3nFe + 2nCu = nNO2 = 1 mol

*Thí nghiệm 2:

Quy hỗn hợp oxi về dạng Fe, Cu, O

→ Bảo toàn e: 3nFe + 2nCu  = 2nO + 2nSO2 → nSO2 = 0,5 - nO

Bảo toàn điện tích: 3nFe + 2nCu = 2nSO4 → nSO4 = 0,5 mol

Bảo toàn S: nH2SO4 = nSO2 + nSO4 muối → 0,8 = 0,5 - nO + 0,5 → nO = 0,2 mol

→ mKL = mY - mO = 25,2 - 0,2.16 = 22 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp F gồm este 2 chức X (C4H6O4) và chất hữu cơ Y (C5H11O4N) đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol F trong dung dịch NaOH dư đun nóng thì có 0,4 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được 10,24 gam ancol Y đơn chức và hỗn hợp T gồm 3 muối có cùng số nguyên tử cacbon. Thành phần % theo khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong T là:

32,4%

29,5%

27,2%

21,6%

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Biện luận CTCT các chất → Tính toán theo PTHH

Giải chi tiết:

nCH3OH = 10,24 : 32 = 0,32 mol

X (C4H6O4) là este 2 chức → X có thể là: (COOCH3)2 hoặc (HCOO)2C2H4 → Mà sau phản ứng thu được ancol đơn chức nên X là (COOCH3)2 → Ancol là CH3OH

Ta thấy: nF : nNaOH = 1 : 2 → Y cũng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1: 2

Mà 3 muối có cùng số C (2C) → Y là CH3COONH3CH2COOCH3

Gọi số mol của X, Y lần lượt là x và y

(COOCH3)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2CH3OH

CH3COO-NH3-CH2COOCH3 + 2NaOH → CH3COONa + H2NCH2COONa + CH3OH + H2O

→ nCH3OH = 2x + y = 0,32 mol và nNaOH = 2x + 2y = 0,4 mol

→ x = 0,12; y = 0,08 mol

→ 3 muối sau phản ứng gồm: 0,12 mol (COONa)2; 0,08 mol CH3COONa; 0,08 mol H2NCH2COONa

Muối có M nhỏ nhất là CH3COONa → %mCH3COONa = 21,6%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X mạch hở tạo từ các amino axit glyxin, alanin, lysin. Trong phân tử X, tỉ lệ mC : mH = 6 : 1. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 500 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y. Trung hòa lượng axit dư trong Y cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam muối sunfat khan. Giá trị của a là

84,4

113,6

99,0

102,8

Xem đáp án

Đáp án B

Từ  m: mH = 6 : 1 → n: nH = 0,5 : 1 = 1 : 2

Giả sử X có dạng (Gly)a(Ala)b(Lys)c có số H gấp 2 lần số C

→ 5a + 7b + 14c - 2(a + b + c - 1) = 2(2a + 3b + 6c)

(Số H của X = Số H của (Gly + Ala + Lys) - số H của H2O tách ra để tạo thành peptit)

→ a + b = 2 → a = b = 1

Ta có: nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; nH2SO4 = 0,5.1 = 0,5 mol

→ nH+ = nN + nOH-  → 0,5.2 = 0,1(a + b + 2c) + 0,2

→ c = 3

Vậy X là Gly-Ala-(Lys)3 (0,1 mol)

Quá trình phản ứng:

Gly-Ala-(Lys)3 + 4H2O + 4H2SO4 → Muối sunfat

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

nH2O pứ = 4nX = 0,1.4 = 0,4 mol

nH2O sp = nNaOH = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mX + mH2SO4 + mNaOH + mH2O pứ - mH2O sp

→ mmuối = 113,6 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở là X (C8H14O4) và Y (C4H8O2). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol E trong 400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được dung dịch F và 12 gam hỗn hợp G gồm 2 ancol đơn chức là đồng phân của nhau. Cô cạn dung dịch F thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

21,5.

24,2.

14,9.

17,5.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

 Vì E + NaOH tạo 2 ancol đơn chức đồng phân của nhau → Ancol có tối thiểu 3C

Mà Y có 4C → Y là HCOOC3H7 (ancol là C3H7OH) => Các ancol có CTPT là C3H8O

Tính được tổng số mol của ancol.

→ X là (COOC3H7)2 (x mol) và Y là HCOOC3H7 (y mol)

Từ số mol ancol và số mol hỗn hợp ta lập được hệ phương trình và giải tìm được x, y.

Áp dụng bảo toàn khối lượng tính được: mrắn = mE + mNaOH - mancol

Giải chi tiết:

Vì E + NaOH tạo 2 ancol đơn chức đồng phân của nhau → Ancol có tối thiểu 3C

Mà Y có 4C → Y là HCOOC3H7 (ancol là C3H7OH) => Các ancol có CTPT là C3H8O

→ ∑nancol = 12 : 60 = 0,2 mol

→ X là (COOC3H7)2 (x mol) và Y là HCOOC3H7 (y mol)

→ nancol = 2x + y = 0,2 mol; nE = x + y = 0,15 mol

→ x = 0,05; y = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng: mE + mNaOH = mrắn + mancol

→ (0,05.174 + 0,1.88) + 0,4.40 = mrắn + 12

→ mrắn = 21,5 gam