Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 16
40 câu hỏi
Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
PE.
PVC.
amilopectin
nhựa bakelit.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Ghi nhớ một số loại polime có cấu trúc mạng lưới không gian: cao su lưu hóa, nhựa bakelit, …
Giải chi tiết:
Nhựa bakelit là polime có cấu trúc mạng không gian.
Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là
Mg.
Al.
Fe.
Zn.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Viết và tính theo PTHH.
Giải chi tiết:
Giả sử kim loại có kí hiệu là M và có hóa trị là n.
PTHH: 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + 2H2
PT: 2M (g) 2M + 96n (g)
ĐB: 2,52 (g) 6,84 (g)
=> 6,84.2M = 2,52.(2M + 96n) => M = 28n
Ta thấy có 1 cặp nghiệm thỏa mãn: n = 2; M = 56
Vậy M là Fe.
So sánh tính bazo nào sau đây là đúng?
C2H5NH2 > CH3NH2 > C6H5NH2.
C6H5NH2 > C2H5NH2.
CH3NH2 > NH3 > C2H5NH2.
C6H5NH2 > CH3NH2 > NH3.
Đáp án A
Phương pháp giải:
So sánh amin R-NH2
+ R là gốc đẩy e làm tăng tính bazo
+ R là gốc hút e làm giảm tính bazo
Giải chi tiết:
Tính bazo: C2H5NH2 > CH3NH2 > C6H5NH2
Để chứng minh glucozo có nhóm chứa anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozo?
Khử glucozo bằng H2/Ni, to.
Oxi hóa glucozo bằng Cu(OH)2 đun nóng.
Lên men glucozo bằng xúc tác enzim.
Oxi hóa glucozo bằng AgNO3/NH3.
Đáp án C
Phản ứng lên men glucozo không chứng minh được glucozo có nhóm chức anđehit.
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl axetat.
propyl axetat.
metyl propionat
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào cách đọc tên este: Tên este = tên gốc ancol + tên gốc axit (đuôi “at”)
Giải chi tiết:
CH3CH2COOCH3 có tên là metyl propionat.
Glucozo lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozo cần dùng là
40 gam
50 gam.
48 gam.
24 gam.
Đáp án C
Phương pháp giải:
nCaCO3 = nCO2 = ?
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
=> nGlucozo = nCO2 : 2 = ?
=> m glucozo cần dùng = ?
Giải chi tiết:
nCaCO3 = nCO2 = 40 : 100 = 0,4 mol
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
=> nGlucozo = nCO2 : 2 = 0,2 mol
=> m glucozo cần dùng = 0,2.180.(100/75) = 48 gam
Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Amin đó là
C3H7N.
C3H9N.
CH5N.
C2H7N.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Khi amin đơn chức tác dụng với HCl ta luôn có: namin = nHCl
Giải chi tiết:
Do amin là amin đơn chức nên ta có: n amin = nHCl = 0,1 mol
=> M amin = 3,1 : 0,1 = 31 (CH5N)
Kim loại Zn có thể khử được ion nào sau đây?
K+.
Mg2+.
Na+.
Cu2+.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Ghi nhớ câu: Kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Giải chi tiết:
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được nCO2 = nH2O. Este đó là
hai chức no, mạch hở.
no, mạch hở.
đơn chức no, mạch hở.
đơn chức.
Đáp án C
Khi đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở ta luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O:
CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 nCO2 + nH2O
Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là
Mg.
Al.
Cu.
Zn.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Trong pin điện, điện cực nào có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước.
Giải chi tiết:
Fe bị ăn mòn => Fe có tính khử mạnh hơn điện cực còn lại => Điện cực còn lại là Cu
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Zn + Pb2+ →
Cu + Fe2+ →
Al + Ag+ →
Fe + Fe3+ →
Đáp án B
Phương pháp giải:
Ghi nhớ câu: Kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Giải chi tiết:
Phản ứng không xảy ra là: Cu + Fe2+ → (vì Cu có tính khử yếu hơn Fe nên không đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối).
Hợp chất nào sau đây là dipeptide?
H2N-CH2CH2CONH-CH2-COOH
H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2-COOH.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dipeptide là peptide được tạo bởi phản ứng trùng ngưng 2 phân tử α-aminoacid.
Giải chi tiết:
A. loại vì H2N-CH2CH2COOH không phải là α-aminoacid.
B. thỏa mãn.
C. loại vì H2N-CH2CH2COOH không phải là α-aminoacid.
D. loại vì chất đó được tạo bởi 3 phân tử α-aminoacid.
Chọn câu đúng: "Glucozo và fructozo …
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở".
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2".
đều có nhóm chức -CHO trong phân tử".
là hai dạng thù hình của cùng một chất".
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của glucozo và fructozo.
Giải chi tiết:
A. sai vì chúng tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
B. đúng vì phân tử của chúng đều có chứa những nhóm –OH gắn vào nguyên tử C cạnh nhau.
C. sai vì fructozo chứa nhóm chức C=O (xeton), không chứa nhóm –CHO.
D. sai vì chúng là 2 chất khác nhau.
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
400 ml.
150 ml.
300 ml.
200 ml.
Đáp án C
Phương pháp giải:
2 chất có cùng công thức phân tử nên coi hỗn hợp chỉ có chứa 1 chất. Viết và tính theo PTHH.
Giải chi tiết:
Hai este đều có công thức phân tử là C3H6O2: n este = 22,2 : 74 = 0,3 mol
Do este là este no, đơn chức, mạch hở nên ta có: nNaOH = neste = 0,3 mol
=> V dd NaOH = 300 ml
Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
propyl fomat.
metyl axetat.
metyl fomat.
etyl axetat
Đáp án C
Phương pháp giải:
Khi este no, đơn chức, mạch hở tác dụng với NaOH ta có: nNaOH = neste
Giải chi tiết:
Khi este no, đơn chức, mạch hở tác dụng với NaOH ta có: nNaOH = neste = 0,1 mol
=> M este = 6 : 0,1 = 60 => CTPT: C2H4O2 => CTCT HCOOCH3 (metyl fomat)
Trong chất béo luôn có một lượng axit tự do, để trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3,0 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là
6
8
7
5
Đáp án A
Phương pháp giải:
Chỉ số axit là số mg KOH cần dùng để trung hòa hết axit trong 1 gam chất béo.
Giải chi tiết:
Để trung hòa 2,8 gam chất béo: nKOH = 3.0,1 = 0,3 mmol
=> mKOH = 0,3.56 = 16,8 mg
Trung hòa axit trong 2,8 gam chất béo cần 16,8 mg KOH
=> 1 gam → 6 mg
Vậy chất béo đó có chỉ số axit là 6
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+3N.
CnH2n+1N.
CxHyN.
CnH2n+1NH2.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tổng quát của amin có chứa x chức: CnH2n+2-2k+xNx (với k là độ bất bão hòa)
Giải chi tiết:
Công thức tổng quát của amin có chứa x chức: CnH2n+2-2k+xNx (với k là độ bất bão hòa)
Amin no, đơn chức, mạch hở => k = 0 và x = 1
=> CTPT: CnH2n+3N
Chú ý: Đáp án D không đúng vì đó là công thức của amin bậc 1.
Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
6
5
3
4
Đáp án D
Các chất phản ứng được với NaOH: etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua.
Cấu tạo của monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là
thoả điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp.
trong phân tử phải có liên kết π hoặc vòng không bền
các nhóm chức trong phân tử đều chứa liên kết đôi.
có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng.
Đáp án D
Điều kiện để các chất tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng.
Ngâm 1 lá Zn trong 50 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Giả sử kim loại tạo ra bám hết vào là Zn. Sau khi phản ứng xảy ra xong lấy là Zn ra sất khô, đem cân, thấy:
Khối lượng là kẽm tăng 0,755 gam.
Khối lượng lá kẽm tăng 0,215 gam.
Khối lượng lá kẽm tăng 0,43 gam
Khối lượng lá kẽm giảm 0,755 gam.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tăng giảm khối lượng
Giải chi tiết:
nAgNO3 = 0,05.0,2 = 0,01 mol
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
1 2 → m KL tăng = 2.108 – 1.65 = 151 gam
0,01 → m KL tăng = 0,755 gam
Vậy sau phản ứng khối lượng thanh kẽm tăng là 0,755 gam
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozo với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch gluczo là
11,4%.
14,4%.
12,4%.
3
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tính hệ số bất bão hòa k = (2C+2-H):2 => cấu tạo của este
Giải chi tiết:
k = (2C+2-H):2 = (2.4+2-8):2 = 1
Vậy este là este no, đơn chức, mạch hở
Các CTCT là:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)-CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2.
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
este đơn chức
phenol.
ancol đơn chức.
glixerol.
Đáp án D
Do chất béo là trieste của glixerol và các axit béo nên khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được muối của các axit béo và glixerol.
Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
X, Y, Z, T.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
Đáp án B
| NaOH | HCl |
Aminoaxit (X) | x | x |
Muối amoni của axit cacboxylic (Y) | x | x |
Amin (Z) | - | x |
Este cảu aminoaxit (T) | x | x |
Vậy các chất vừa tác dụng với NaOH và HCl là X, Y, T
Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
X, Y, Z, T.
X, Y, T.
Y, Z, T
X, Y, Z.
Đáp án B
| NaOH | HCl |
Aminoaxit (X) | x | x |
Muối amoni của axit cacboxylic (Y) | x | x |
Amin (Z) | - | x |
Este cảu aminoaxit (T) | x | x |
Vậy các chất vừa tác dụng với NaOH và HCl là X, Y, T
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng xúc tác) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
etyl axetat.
metyl propionat
ancol etylic
propyl fomat.
Đáp án A
Este là CH3COOC2H5 (etyl axetat), X là C2H5OH và Y là CH3COOH
Phản ứng điều chế từ X ra Y: C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
Fructozo
Glucozo.
Axit axetic.
Saccarozo.
Đáp án B
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
Chất có khả năng lên men rượu là glucozo
Kim loại có tính chất vật lý chung là
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Đáp án B
Các tính chất vật lý chung của KL là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo đúng của X là
Gly-Ala-Val-Phe
Gly-Ala-Phe-Val
Val-Phe-Gly-Ala
Ala-Val-Phe-Gly.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào các sản phẩm của phản ứng thủy phân không hoàn toàn peptit để xác định công thức cấu tạo của peptit.
Giải chi tiết:
Cấu tạo cảu peptit X là Gly-Ala-Phe-Val
Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra?
khói trắng bay ra
khí mùi khai bay ra
tạo kết tủa trắng
kết tủa màu đỏ nâu.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Amin có tính chất hóa học tương tự như NH3.
Giải chi tiết:
Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu theo phản ứng hóa học sau: 3C2H5NH2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
18,38 gam
17,80 gam
16,68 gam
18,24 gam
Đáp án B
Phương pháp giải:
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Ta thấy: nC3H5(OH)3 = nNaOH : 3 = ?
BTKL: m xà phòng = m chất béo + mNaOH – mC3H5(OH)3 = ?
Giải chi tiết:
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Ta thấy: nC3H5(OH)3 = nNaOH : 3 = 0,06 : 3 = 0,02 mol
BTKL: m xà phòng = m chất béo + mNaOH – mC3H5(OH)3 = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17, 8 gam
Nhận định sai là
Phân biệt mantozo và saccarozo bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt glucozo và saccarozo bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt tinh bột và xenlulozo bằng I2.
Phân biệt saccarozo và glixerol bằng Cu(OH)2.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các cacbohidrat để xác định phát biểu sai.
Giải chi tiết:
A. đúng vì mantozo có phản ứng tráng gương còn saccarozo không tráng gương.
B. đúng vì glucozo có phản ứng tráng gương còn saccarozo không tráng gương.
C. đúng vì I2 tạo được hợp chất màu xanh tím với hồ tinh bột còn xenlulozo không có hiện tượng này.
D. sai vì cả saccarozo và glixerol đều có các nhóm –OH gắn vào những nguyên tử C cạnh nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Khi trùng ngưng 13,1 gam axit ε-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư ta còn thu được m gam polime và 1,44 gam nước. m có giá trị là
9,328 gam.
9,04 gam.
10,41 gam.
11,66 gam.
Đáp án B
Phương pháp giải:
ε-aminocaproic có công thức là H2N-(CH2)5-COOH
Phản ứng trùng ngưng: nH2N-(CH2)5-COOH → [-HN-(CH2)5-CO-]n + nH2O
BTKL: m polime = m aminoaxit pư – mH2O = ?
Giải chi tiết:
ε-aminocaproic có công thức là H2N-(CH2)5-COOH
Phản ứng trùng ngưng: nH2N-(CH2)5-COOH → [-HN-(CH2)5-CO-]n + nH2O
BTKL: m polime = m aminoaxit pư – mH2O = 13,1.80% - 1,44 = 9,04 gam
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
16,2 gam.
10,8 gam
32,4 gam.
21,6 gam.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Glucozo → 2Ag
Giải chi tiết:
nGlucozo = 27 : 180 = 0,15 mol
=> nAg = 2nGlucozo = 0,3 mol
=> mAg = 0,3.108 = 32,4 gam
Monome dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C6H5CH=CH2.
Đáp án A
Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3

(thủy tinh hữu cơ)
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.
CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.
CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
Đáp án A
Cao su buna – S được tổng hợp từ butadien (CH2=CH-CH=CH2) và stiren (C6H5CH=CH2)
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng biệt ba dung dịch: glucozo, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dung thuốc thử
Dung dịch iot và dung dịch AgNO3/NH3,to.
Dung dịch axit.
Dung dịch iot.
Phản ứng với Na
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để chọn thuốc thử phù hợp.
Giải chi tiết:
Dùng dung dịch iot và dung dịch AgNO3/NH3,to
- Dùng dung dịch iot để nhận biết ra hồ tinh bột (hiện tượng: tạo hợp chất màu xanh tím)
- Dùng dung dịch AgNO3/NH3,to:
+ Glucozo: xuất hiện kết tủa Ag
+ Không phản ứng: glixerol
Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thứ tự nào?
CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO.
C2H5OH > CH3CHO > CH3COOCH3 > CH3COOH.
CH3COOH > CH3COOCH3 > C2H5OH > CH3CHO.
C2H5OH > CH3COOH > CH3CHO > CH3COOCH3.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Những chất tạo được liên kết H liên phân tử càng bền vững thì có nhiệt độ sôi càng cao.
Giải chi tiết:
Những chất tạo được liên kết H liên phân tử càng bền vững thì có nhiệt độ sôi càng cao:
CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm cắt mạch polime
amilozo + H2O →H+,to
poli(vinyl axetat) + H2O →to
poli(vinyl clorua) + Cl2 →as
cao su thiên nhiên + HCl →to
Đáp án A
Phản ứng thủy phân tinh bột trong môi trường axit (amilozo + H2O) là phản ứng cắt mạch polime.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là
4
5
3
6
Đáp án D
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
Đáp án D
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH








